Bản án số 179/2024/HNGĐ-ST ngày 30/06/2024 của TAND huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 179/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 179/2024/HNGĐ-ST ngày 30/06/2024 của TAND huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thăng Bình (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 179/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tâm - Bá
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THĂNG BÌNH
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số:
179/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 13-06-2024
“V/v ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Cẩm Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đỗ Thị Liêu
2. Ông Huỳnh Quới
- Thư phiên tòa: Ông Hồ Quốc Việt Thư Tòa án nhân dân huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trúc Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 06 năm 2024 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thăng Bình,
tỉnh Quảng Nam xét xử thẩm công khai
vụ án dân sự thụ số: 40/2024/TLST-
HNGĐ
ny 21 tháng 02 năm 2024 về Ly hôn theo Quyết định đưa ván ra xét
xử số: 28/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 10 tháng 05 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:Đ T Tâ, sinh năm: 1981
Bị đơn: Ông V Đ Ba, sinh năm: 1975
Cùng địa chỉ: thôn L H, xã B C, huyện T B, tỉnh Quảng Nam.
(Bà có mặt, ông Ba vắng mặt tại phiên toà)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 21/02/2024, quá trình hòa giải tại phiên tòa,
nguyên đơn bà Đ T Tâ trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ T Tâ và ông V Đ Ba tự nguyện đăng ký kết hôn
tại UBND Tam Thành, thị Tam Kỳ (cũ) vào năm 1999. Vchồng chung sống
hạnh phúc đến năm 2018 thì xẩy ra mâu thuẫn, nguyên nhân không hợp nhau, bất
đồng quan điểm, ông Ba ghen tuông cớ, nhiều lần chửi bới xúc phạm giữa
chốn đông người, vì gia đình đã nhiều lần bỏ qua nhưng ông Ba vẫn không
thay đổi tính tình, thậm chí ghen tuông rồi xúc phạm đến cha mẹ, mâu thuẫn
vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, bà u cầu được
ly hôn với ông Ba.
2
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Võ Đăng Việt, sinh năm 1999
Đăng Văn, sinh năm 2002. Các con đã trưởng thành nên không yêu
cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Tại văn bản trả lời ý kiến ngày 28/02/2024, quá trình hòa giải, bị đơn ông V
Đ Ba trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ba thống nhất vợ chồng tự nguyện đăng kết
hôn tại UBND xã Tam Thành, thị xã Tam Kỳ (cũ) vào năm 1999. Quá trình chung
sống, ông Ba thừa nhận vchồng xẩy ra mâu thuẫn, nhiều lúc nghi ngờ ghen
tuông cớ với vợ nên ông uống rượu rồi xúc phạm vợ. Sau khi tỉnh táo, ông
rất hối hận, mong bà tha thứ để vợ chồng đoàn tụ. Do đó ông Ba không đồng ý
ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung như bà trình bày là đúng. Các
con đã trưởng thành, ông Ba không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung nghĩa vụ chung của vợ chồng: Ông Ba không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
-Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Tòa án nhân dân huyện Thăng
Bình thụ lý vụ án đúng thẩm quyền. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án
thực hiện các thủ tục tố tụng, xác định cách ttụng theo đúng quy định của pháp
luật; thời hạn chuẩn bị xét xử, việc chuyển hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu
đúng thời hạn. Hội đồng xét xử thực hiện các hoạt động tố tụng tại phiên tòa đúng
quy định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng,
bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng.
-Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà
Đ T Tâ, cho bà được ly hôn ông V Đ Ba.
+ Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu
cầu nên không đề cập xem xét.
Các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án gồm: Chứng nhận kết hôn; Bản sao
Giấy khai sinh; Bản sao chứng minh nhân dân; xác nhận thông tin về cư trú.
Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: Tất cả các tài liệu, chứng cứ
trên.
Các tình tiết các bên đã thống nhất: Vcon chung, tài sản chung nghĩa
vụ chung vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.
Các tình tiết mà các bên không thống nhất: Về quan hệ hôn nhân: Bà
cương quyết xin ly hôn. Ông Ba không đồng ý ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông V Đ Ba đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách
quan nên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật
tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông V Đ Ba.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Đ T ông V Đ Ba tự nguyện đăng
kết hôn tại UBND xã Tam Thành, thị xã Tam Kỳ cũ (nay là thành phố Tam Kỳ) vào
năm 1999 nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Cả ông Ba và bà đều thừa nhận
cuộc sống vợ chồng có mâu thuẫn, do ông Ba uống rượu, nghi ngờ ghen tuông vô cớ
và xúc phạm . Xét thấy, ông Ba đã có hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ
chồng đối với , làm cho hôn nhân của ông rơi vào tình trạng trầm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn ông Ba của bà .
[2.2]. Vcon chung, tài sản chung nghĩa vchung của vợ chồng:
và ông Ba đều không yêu cầu giải quyếtn không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Đ T Tâ phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền
là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
[4] t quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
Thăng Bình là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147; đim b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều
271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định: “Về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của bà Đ T :
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ T Tâ được ly hôn ông V Đ Ba.
2. Về án phí: Án phí HNGĐ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) Đ T phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã
nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số
0008408 ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thăng Bình. Bà
đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (13/06/2024), đương sự vắng mặt
4
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được Thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun Thi hành án, quyn yêu cu Thi hành án, t nguyn Thi
hành án hoc b ng chế Thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu Thi hành án đưc thc hiện theo quy định ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Hi thm nhân dân Thm phán Ch to phiên toà
5
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Nam; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND h Thăng Bình;
- THADS h Thăng Bình;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, AV.
Đặng Thị Cẩm Nhung
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THĂNG BÌNH Đc lp T do Hnh phúc
TNH QUNG NAM
6
BIÊN BN NGH ÁN
Vào hi gi 15 gi phút, ngày 13 tháng 06 năm 2024
Ti: phòng ngh án Tòa án nhân dân huyn Thăng Bình
Vi Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch tọa phiên tòa: Bà Đặng Th Cm Nhung
Các hi thm nhân dân: Ông Hunh Quới và bà Đỗ Th Liêu
Tiến hành ngh án v án dân s th lý s 40/2024/TLST-HNGĐ ngày
21/02/2024 v “Ly hôn, tranh chp nuôi congiữa các đương sự:
Nguyên đơn: Đ T Tâ, sinh năm: 1981
Bị đơn: Ông V Đ Ba, sinh năm: 1975
Cùng địa chỉ: thôn L H, xã B C, huyện T B, tỉnh Quảng Nam.
(Bà có mặt, ông Ba vắng mặt tại phiên toà)
Căn cứ vào tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, kết qu tranh
tng tại phiên tòa, các quy định ca pháp lut.
HỘI ĐỒNG XÉT X THO LUN, BIU QUYT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CA V ÁN NHƯ SAU
1. V t tng:
Ý kiến của các thành viên HĐXX: Bị đơn ông V Đ Ba đưc tòa án triu tp
hp l đến ln th 02 mà vn vng mt nên tiến hành x vng mt b đơn theo điểm
b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 ca B lut t tng dân s
Biu quyết: 3/3 đng ý xét x vng mt b đơn.
2. V ni dung:
Ý kiến bà Liêu:
+
V quan h hôn nhân: Đ T Tâ và ông V Đ Ba tự nguyện đăng ký kết hôn
tại UBND xã Tam Thành, thị xã Tam Kỳ (nay thành phố Tam Kỳ) vào năm
1999 nên hôn nhân của ông hợp pháp. Cả ông Ba đều thừa nhận cuộc
sống vợ chồng có mâu thuẫn, do ông Ba uống rượu, nghi ngờ ghen tuông vô cớ
xúc phạm . Xét thấy, ông Ba đã hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ
chồng đối với , làm cho hôn nhân của ông rơi vào tình trạng trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn ông Ba của bà .
+Về con chung, tài sản chung nghĩa vụ chung của vợ chồng: ông
Ba đều không yêu cầu giải quyếtn không xem xét.
Ý kiến ông Qui: thng nht ý kiến hoàn toàn quan đim gii quyết v án ca
bà Liêu.
Ý kiến thm phán ch ta: thng nht ý kiến 2 v HTND
+V hôn nhân: ông Ba đã hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
đối với , làm cho hôn nhân của ông bà rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn ông Ba của bà .
+Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà và ông
Ba đều không yêu cầu giải quyếtn không xem xét.
7
Biu quyết: 3/3 thng nht chp nhn yêu cu ca , cho đưc ly
hôn ông Ba. Các vấn đề khác không có yêu cu nên không xem xét.
3. V án phí:
Ý kiến các thành viên HĐXX: Bà phi chu 300.000 đồng án phí sơ thẩm
ly hôn.
Biu quyết: 03/3 thng nht
V quyn kháng cáo: Đương sự có mt có quyn kháng cáo bn án trong thi
hn 15 ngày k t ngày tuyên án sơ thm (13/06/2024), đương sự vng mt có
quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án
hoc t ngày bản án được niêm yết hp l theo quy định ca pháp lut.
Biu quyết: 3/3 thng nht
Ngh án kết thúc vào hi 15 gi 30 phút, ngày 13 tháng 6 năm 2024.
Biên bn ngh án đã được đọc li cho tt c thành viên Hội đồng xét x cùng
nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
Tải về
Bản án số 179/2024/HNGĐ-ST Bản án số 179/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 179/2024/HNGĐ-ST Bản án số 179/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất