Bản án số 175/2023/DS-ST ngày 28/04/2023 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 175/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 175/2023/DS-ST ngày 28/04/2023 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 175/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ H
Bản án số: 175/2023/DS-ST
Ngày: 28- 4- 2023
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUN T, THÀNH PH H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc N
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh T
2. Ông Nguyễn Anh N
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư ký Tòa án nhân dân quận
T, Thành phố H.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phH tham gia
phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu HKiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại Tr sTòa án nhân dân quận T,
Thành phHt xthẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s 329/2022/TLST-
DS ngày 10 tháng 10 năm 2022 vviệc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 121/2023/QĐXXST-DS ngày 13/3/2023,
Quyết định Hoãn phiên tòa s 205/2023/QĐ-HPT ngày 04/4/2023, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N,
Địa chỉ trụ sở: 201-203 C, Phường X, Quận X, Thành phố H,
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Thanh T, sinh năm 19XX;
(có đơn xin xét xử vắng mặt);
2. Bị đơn: Bà Phan Nguyễn Hồng Anh T, sinh năm 19XX,
Địa chỉ: 07 N, phường P, quận T, Thành phố H.
(Vắng mặt tại phiên tòa).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N do ông Cao Thanh T người
đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 20/05/2019, Ngân ng TMCP N Chi nhánh Trường Chinh PGD
T (sau đây gọi là Ngân hàng) Phan Nguyễn Hồng Anh T đã giao kết Giấy đề
ngh cấp thẻ n dụng kiêm phương án vay vốn, Hp đồng tín dụng và hợp đồng s
dng thsố 0226/2019/914-CV ngày 20/05/2019 (gi tắt là hợp đồng) để cấp
n dụng cho Phan Nguyễn Hồng Anh T với số tin 50.000.000 đồng.
Theo hp đồng trên, Nn hàng đã cp cho T 02 th n dụng s
524083xxxxxx1345, loi th n dụng quốc tế Master Card, lãi sut trong hạn
27%/năm; thẻ tín dụng số 970428xxxxxx8734, loại th n dụng nội địa, lãi sut
trong hạn 30%/năm. Hạn mức tín dụng của 02 thẻ50.000.000 đồng
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Phan Nguyễn Hồng Anh T đã thực hiện
các giao dịch của 02 thẻ với tổng số tiền là 49.978.226 đồng.
Theo quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số
226/2019/914-CV, Phan Nguyễn Hồng Anh T nghĩa vụ thanh toán nợ
đúng hạn đầy đủ cho Ngân hàng. Tuy nhiên, T đã không thanh toán n
cho Ngân hàng nên tngày 24/01/2020 Ngân hàng đã chuyển toàn bsố nợ
gốc 49.978.226 đồng sang nợ quá hạn.
Do T người thân làm cán bộ, nhân viên của Ngân hàng TMCP N
nên từ ngày 20/5/2019 bà T được áp dụng mức lãi suất của khách hàng nội bộ là
10%/năm, lãi suất quá hạn là 15%/năm. Đến ngày 24/10/2022 người thân của
T ngh làm tại Ngân hàng nên lãi suất quá hạn áp dụng đối với T chuyển
sang lãi suất quá hạn của khách hàng thông thường là: Thnội địa 45%/năm ;
thẻ quốc tế 40,5%/năm.
Ngân hàng đã gửi thông báo nhắc nợ yêu cầu T thanh toán nợ, tuy
nhiên, đến nay T vẫn không thanh toán ncho Ngân hàng. Tính đến ngày
27/4/2023 T n nNgân hàng c khoản sau: Ngốc: 49.978.226 đồng; N
lãi + phí: 36.631.103 đồng; Tổng cộng: 86.609.329 đồng
Như vậy, việc T không thực hiện nghĩa vtrả nợ cho Ngân hàng vi
phạm Giấy đề nghị kiêm hp đồng cấp thẻ tín dụng số 0226/2019/914-CV. Nay
Ngân hàng kính đề nghị Quý Tòa xem xét và giải quyết các yêu cầu sau:
Buộc bà Phan Nguyễn Hồng Anh T phải trả cho N một lần ngay sau khi
bản án có hiệu lực số nợ tạm tính đến ngày 27/4/2023 như sau: Nợ gốc:
49.978.226 đồng; Nợ lãi + phí: 36.631.103 đồng; Tổng cộng: 86.609.329 đồng.
3
T trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh tngày 29/4/2023
cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng hai bên ký kết.
Bị đơn bà Phan Nguyễn Hồng Anh T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản
ttụng của Tòa án như Giấy triệu tập; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; giy triệu tập tham gia phiên tòa,
quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà T đều vắng
mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trngại khách quan cũng không
văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa
án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn bà Phan Nguyễn Hồng Anh T vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T phát biểu quan điểm:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán đã chấp
hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Thẩm quyền thụ lý vụ án: Bị đơn Phan Nguyễn Hồng Anh T có địa chỉ:
07 N, phường P, quận T, nên Tòa án nhân dân quận T thlà đúng thẩm
quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng dân sự.
+ Việc Tòa án xác định quan htranh chấp trên thuộc trường hợp tranh
chấp về hợp đồng vay tài sản là phù hợp theo quy định tại điềm c khoản 1 Điều
26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Việc Tòa án xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người
tham gia ttụng đúng theo quy định tại Điều 68, 69 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vấn đề thu thập chứng cứ: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành
thu thập chứng cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quyết định đưa vụ án ra xét xử và thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên
cứu được Tòa án tuân th theo quy định tại Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã cấp, tống đạt, thông báo các văn bản
tố tụng đúng theo quy định tại Điều 171, 173 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa:
Tại phiên tòa m nay, Thm phán và Hội đồng xét xử tiến hành đúng
thời gian, địa điểm được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng theo quy
định tại Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
gồm 01 thẩm phán và 02 Hội thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 63
Bluật Tố tụng dân sự. Thủ tục khai mạc phiên tòa không vi phạm Điều 239
4
Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tham gia hỏi tại phiên tòa được thực hiện theo quy
định tại Điều 249 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Đã thực
hiện đúng quy định tại Điều 70, 71, 73 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Vnội dung vụ án : Căn cứ Giy đề nghcấp thẻ n dụng kiêm phương
án vay vốn, Hợp đồngn dụng và hợp đồng sử dụng thẻ số 0226/2019/914-CV
ngày 20/05/2019 gia Nn hàng Phan Nguyễn Hồng Anh T. Ngân hàng đã
cấp thẻ tín dụng cho bà T chi tiết gốc, lãi dthu đến ngày 27/4/2023 như sau:
N gốc: 49.978.226 đồng; N lãi + phí: 36.631.103 đồng; Tổng cộng:
86.609.329 đồng. Trong quá trình vay, qua nhiều lần nhắc nhở, làm việc, T
vẫn không có thiện chí trả nợ. Ngân hàng đã gửi thông báo nhắc nợ đến bà T đề
nghthực hiện nghĩa vụ trả nợ, tuy nhiên T vẫn không trả nợ. Như vậy, bà T
đã vi phạm nghĩa vtrả nợ theo Giy đnghcấp thẻ tín dụng kiêm phương án
vay vn, Hợp đồng n dụng và hp đồng sử dụng thsố 0226/2019/914-CV
ngày 20/05/2019 n có cơ sở chấp nhận toàn byêu cu khởi kin của Ngân
ng.
n cứ Điều 351, 357, 463, 466 B luật n sm 2015; khon 2 Điều 91
Lut các tổ chc tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung m 2017) đề nghị Hội đồng
t xchấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Án phí nh theo quy định của
pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa sau khi nghe phát biu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] V quan h tranh chp:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N yêu cầu bị đơn Phan Nguyễn Hồng
Anh T thanh toán khoản tiền nợ th tín dng, Hội đồng xét xử c định đây là
“Tranh chấp về hợp đồng dân sự”, cụ thể là tranh chấp Hợp đồng th tín dụng,
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] V thm quyn gii quyết ván: B đơn bà Phan Nguyn Hồng Anh
T có địa chỉ nơi cư trú cuối cùng tại nhà s 07 N, phường P, quận T, Thành ph
H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận T, Thành phH
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015.
5
[1.3] V sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N, người đại diện theo ủy quyền ông Cao
Thanh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
Bđơn Phan Nguyn Hồng Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng bà T đều vắng mặt không vì skiện bất
khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan.
Nên căn c quy định tại khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1,
khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015, Hội đồng t xtiến hành t xvng mt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Vyêu cầu bị đơn thanh toán stiền nợ gốc và lãi theo Giấy đề nghị
cp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn, Hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng
ths 0226/2019/914-CV ngày 20/05/2019 tính tngày vi phạm đến ngày
27/4/2023.
Do bđơn bà Phan Nguyễn Hồng Anh T không văn bản trình bày ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử không
sở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày của nguyên đơn tài liệu,
chứng cứ trong hồ sơ để xem xét giải quyết.
Xét thấy, ngày 20/05/2019, bà Phan Nguyễn Hồng Anh T với Ngân
hàng Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ n dụng
kiêm phương án vay vốn, Hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ số
0226/2019/914-CV ký ny 20/05/2019 Bản Điều khoản và Điều kiện phát
hành sdụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấp
th tín dụng cho Phan Nguyễn Hồng Anh T, th tín dụng số
524083xxxxxx1345, loi thẻ n dụng quốc tế Master Card, lãi sut trong hạn
27%/năm; thẻ n dụng số 970428xxxxxx8734, loi thẻ tín dụng nội địa, lãi suất
trong hn 30%/năm. Hạn mức tín dụng của 02 thẻ là 50.000.000 đồng, mục đích sử
dng th: tiêu dùng.
Như vậy, việc giao kết các hợp đồng này giữa các bên tnguyện, nội
dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã
hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các
Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Phan Nguyễn Hồng Anh T đã thực hiện
các giao dịch của 02 thẻ với tổng số tiền là 49.978.226 đồng theo bản tóm tắt
sao kê ngày 27/4/2023 của Ngân hàng.
6
Do T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 24/01/2020 Ngân hàng
đã chấm dứt quyền s dụng thẻ và chuyển toàn b dư nợ còn thiếu là
49.978.226 đồng đồng làm ngốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 15%/năm (áp
dụng mức lãi suất của khách hàng nội bộ), đến ngày 24/10/2022 áp dụng lãi
suất nợ quá hạn là: Thnội địa 45%/năm ; thquốc tế 40,5%/năm (khách hàng
thông thường) là phợp theo thỏa thuận tại Điều Bản các Điều khoản Điều
kiện sử dụng thẻ tín dụng của Nvà Quyết định số 859/2018/-NHNA-16 ngày
13/12/2018 về việc Ban hàng Biu phí sản phẩm thẻ N Bank.
Số tiền nợ sử dụng thẻ tín dụng mà nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh
toán tính đến ngày 27/4/2023 là 86.609.329 đồng, trong đó: Nợ gốc: 49.978.226
đồng; Nợ lãi + phí: 36.631.103 đồng là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các
Điều 463, 466 Bluật Dân snăm 2015 và các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức
tín dụng năm 2010.
[2.2] Vyêu cầu Phan Nguyễn Hồng Anh T còn phải tiếp tục trả tiền
lãi phát sinh trên sdư ngốc theo mức lãi suất quy định trong Giy đề nghị
cp thẻ n dụng km phương án vay vốn, Hợp đồng n dụng và hp đồng s
dng thẻ số 0226/2019/914-CV, ngày 20/05/2019 tính ktừ ngày 29/4/2023 cho
đến ngày bà T trả hết nợ gốc.
Xét tại Hợp đồng sử dụng th tín dụng do hai bên kết thỏa thuận
mức lãi suất. T chậm thực hiện nghĩa vụ nên ktừ ngày tiếp theo của ngày
xét x cho đến thi hành án xong, T còn phải thanh toán cho Ngân hàng
khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các
bên thỏa thuận tại hợp đồng là schấp nhận theo quy định tại Điều 13
Nghquyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao.
[2.3] Về thời hạn thanh toán: Ngân hàng yêu cầu T thanh toán toàn b
số tiền nợ trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy, việc T ngưng thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng
là vi phạm nghĩa vụ, y thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng
nên Ngân hàng yêu cầu T thanh toán hết stiền nợ một lần ngay sau khi bản
án hiệu lực pháp luật là sở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật
các tổ chức tín dụng năm 2010.
[3] Ván phí dân sự thẩm: Do toàn byêu cầu của nguyên đơn Ngân
hàng TMCP N được chấp nhận nên bđơn Phan Nguyễn Hồng Anh T phải
chịu án phí dân sthẩm trên toàn b số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn
theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
7
Hn tr tn b tin tm ng án phí cho Nn hàng TMCP N.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1,
khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 264, Điều 266, Điều 267,
Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bluật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Áp dụng:
- Các Điều 351, 357, 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại cổ phần N.
- Buộc Phan Nguyễn Hồng Anh T trách nhiệm thanh toán cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần N s tiền ntheo Giấy đề nghị cấp thn dụng
kiêm pơng án vay vốn, Hợp đng tín dụng và hợp đồng s dụng thẻ s
0226/2019/914-CV, ngày 20/05/2019, tính đến ngày 28/4/2023 86.609.329
(tám mươi u triệu sáu trăm lchin ngàn ba trăm hai mươi chín) đồng, (trong
đó: Nợ gốc: 49.978.226 đồng; Nợ lãi + phí: 36.631.103 đồng)
Ktừ ngày 29/4/2023 cho đến thi hành án xong, Phan Nguyễn Hồng
Anh T còn phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N khoản tiền
lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa
thuận tại Giấy đề nghị cấp thtín dụng kiêm phương án vay vốn, Hợp đồng tín
dng và hp đồng s dụng thsố 0226/2019/914-CV, ngày 20/05/2019.
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án hiệu lực
pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bđơn Phan Nguyễn Hồng Anh T phải chịu số tiền là 4.330.466 (bốn
8
triệu ba trăm ba mươi ngàn bốn trăm sáu mươi sáu) đồng.
Hoàn tr cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần N stiền tạm
ứng án phí 1.823.220 (một triu tám tm haiơi ba ngàn hai trăm hai mươi) đng
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0036221 ngày 06/10/2022
của Chi cục Thi hành án dân squận T, Thành ph H.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân s có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, b đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ktừ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực
tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân scó quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận : TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP.H; THM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận T;
- Chi cục THADS quận T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
Lê Ngọc N
CÁC HI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
9
10
Tải về
Bản án số 175/2023/DS-ST Bản án số 175/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất