Bản án số 172/2022/DS-PT ngày 27/07/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng góp hụi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 172/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 172/2022/DS-PT ngày 27/07/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng góp hụi
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 172/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn H và Đỗ Thị Đoan T, Trần Văn H1 tranh chấp hợp đồng góp hụi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 172/2022/DS-PT
Ngày 27/7/2022
V/v Tranh chp Hp đng p
hụi.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đỗ Thị Minh Nguyệt;
Các Thẩm phán: Nguyễn Thị Ánh Phương;
Lâm Ngọc Tuyền.
- Thư phiên tòa: Trần Thu - T Tòa án nhân n tỉnh Tiền
Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa:
Phan Thị Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2022, tại Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc
thẩm công khai vụ án thụ số: 127/2022/TLPT-DS ngày 23 tháng 6 năm 2022 về
việc tranh chấp “Hp đồng p hụi”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 40/2022/DS-ST ngày 20 tháng 4 năm 2022 của
Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 143/2022/QĐ-PT ngày
27 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1978 ( mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Bà Đỗ Thị Đoan T, sinh năm 1972 ( mặt)
Ông Trần Văn H1, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
3. Nời kháng cáo: Bị đơn bà ĐThị Đoan T.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo án sơ thẩm;
Nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:
Vào năm 2019, v chng ch Đỗ Th Đoan T (7 Điu) và anh Trn Văn H1
t chc 01 dây hi tháng, anh H tham gia chơi 01 phn hi như sau: Dây hi
tháng 10.000.000 đồng, khui ln đầu vào ngày 25/5/2019 (âm lch), mi tháng khui
01 ln, dây hi gm có 21 phn. Hình thc chơi hi đến ngày khui hi nếu hi
viên nào b thăm cao thì được ht hi, còn hi viên nào ht ri thì mi tháng đóng
hi chết là 10.000.000 đồng. Hi viên nào ht hi phi tr tin hoa hng cho chị T,
anh H1 là 4.000.000 đồng.
Dây hi này anh H đã đóng cho ch T, anh H1 được 13 ln. Sau đó, ch T,
anh H1 ngưng không khui hi na nợ tiền hụi của anh H 140.000.000 đồng.
Vic không tr tin nợ hi đã gây thit hi đến quyn li ích hp pháp của anh,
nên anh H khi kin yêu cu ch T, anh H1 phi tr cho anh s tin hi là
140.000.000 đồng.
Ngày 04/3/2022, anh H đơn xin rút li yêu cu khi kin đối vi s tin
10.000.000 đồng, đồng thi rút li yêu cu khi kin đối vi b đơn Trn Văn H1
v vic tr s tin 140.000.000 đồng. Anh H ch yêu cu ch Đỗ Th Đoan T tr s
tin 130.000.000 đồng, tr khi án có hiu lc pháp lut.
Bị đơn chị Đỗ Thị Đoan T trình bày:
Ch m đầu tho dây hi tháng 10.000.000 đồng, khui ln đầu vào ngày
25/5/2019 (âm lch), mi tháng khui 01 ln, dây hi gm 21 phn, anh H tham
gia 01 phn như anh H trình bày đúng. Khi chơi hi ch T tha thun vi c
hi viên là ai kêu ht được hi thì ch phi tr tin hi vn và tin lãi cho người ht
hi và người ht hi phi tr cho ch s tin huê hng là 4.000.000 đồng. Nhưng do
ch b nhiu người git tin hi nên dây hi này khui đến ln th 13 thì ch T tuyên
b b hi. Như vy, trong dây hi này anh H đóng cho ch được 13 ln hi, ch T
thng nht còn n li anh H s tin dây hi này tng cng là 130.000.000 đồng.
Chị T xin anh H cho ch tr s tin hi vn 100.000.000 đồng trong mt
năm xin không tr tin lãi. Nếu anh H không đồng ý thì ch đồng ý tr cho anh
3
H s tin hi 130.000.000 đồng nhưng do hoàn cnh gia đình khó khăn, ch xin
tr dn mi tháng tr 2.000.000 đồng, khi nào nhng người n tin hi ca ch tr
tin cho ch thì ch s tr đủ hết cho anh H.
* Bản án dân sự thẩm số 40/2022/DS-ST ngày 20/4/2022 của Toà án
nhân dân huyện C, đã áp dụng khon 3 Điu 26, đim a khon 1 Điu 35, đim a
khon 1 Điu 39, khon 2 Điu 92, khon 2 Điu 244, Điu 147, Điu 273 ca B
lut T tng dân s; Điu 357; Điu 471, khon 2 Điu 468 ca B lut dân s
năm 2015; Ngh định s 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 ca Chính ph quy định
v h, hi, biêu, phường và khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban thường v Quc Hi quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án; Xử:
1. Đình ch yêu cu khi kin ca anh Nguyn Văn H v vic yêu cu anh
Trn Văn H1 tr s tin 140.000.000 đồng.
Đình ch yêu cu khi kin ca anh Nguyn Văn H v vic yêu cu ch Đỗ
Th Đoan T tr s tin 10.000.000 đồng.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca anh Nguyn Văn H.
Buc ch Đỗ Th Đoan T phi tr cho anh Nguyn Văn H s tin n hi
130.000.000 đồng, ngay sau khi án có hiu lc pháp lut.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hành án, án phí
quyền kháng cáo của các đương sự.
* Ngày 04/5/2022, bị đơn Đỗ Thị Đoan T có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau: Đồng ý trả hụi cho anh H số tiền nợ gốc
89.390.000 đồng, do không khả năng trả nmột lần nên chị T xin trả góp
trong thời hạn 01 năm.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn H thay đổi một phần yêu cầu khởi
kiện: đồng ý trừ số tiền huê hồng cho chị T 4.000.000 đồng, yêu cầu chị T trả
tiền nợ hụi 126.000.000 đồng khi án hiệu lực pháp luật; Chị T giữ yêu cầu
kháng cáo, thay đổi số tiền vốn góp hụi của anh H yêu cầu được trả tiền nợ
gốc anh H đã đóng hụi 82.820.000 đồng, đồng ý trả tiền lãi theo quy định của
4
pháp luật; các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ
vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư những người tham gia tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm đã tuân thủ đúng các
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết yêu cầu kháng cáo:
đại diện Viện kiểm sát tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
kháng cáo của chị T, sửa bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, lời trình bày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến
phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.
[1] Về tố tụng:
Tính hợp pháp của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo của chị Đỗ Thị Đoan T
nộp trong thời hạn, có nội dung, hình thức phù hợp với quy định của pháp luật, nên
đủ điều kiện được thụ lý và xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Về quan hệ pháp luật phát sinh tranh chấp yêu cầu giải quyết: Tòa án
thẩm xác định tranh chấp Hợp đồng góp hụi” phù hợp với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, thuộc phạm vi xem xét giải quyết của Tòa án theo quy định tại
khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án cấp phúc thẩm đã triệu tập hợp lệ anh Trần Văn H1 đến tham gia tố
tụng tại phiên tòa nhưng anh H1 đều vắng mặt, Hội đồng xét xcăn cứ khoản 2
Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt anh H1.
[2] Về nội dung kháng cáo của bị đơn Đỗ Thị Đoan T
Chị T kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại số tiền buộc chị
phải trả theo bản án thẩm, chị T yêu cầu được trả lại số tiền nợ gốc góp hụi.
Như vậy, chị T và anh H có tranh chấp về tiền lãi hụi.
Hội đồng xét xử nhận thấy, tại phiên tòa phúc thẩm, các bên thống nhất về
số tiền chị T nanh H là 130.000.000 đồng trong biên nhận ngày 25/7/2020 là tiền
nợ của 13 kỳ hụi chết của dây hụi 10.000.000 đồng/kỳ, gồm 21 phần (kỳ) khui mỗi
5
tháng 1 kỳ, khởi khui lần 1 vào ngày 25/5/2019, dây hụi do chị T làm chủ, và bị bể
hụi vào kỳ khui thứ 14. Anh H thừa nhận số tiền 130.000.000 đồng nhụi tiền
nợ hụi chết (tức bao gồm tiền lãi hụi) của 13 kỳ đã khui.
Để xem xét yêu cầu kháng cáo của chị T, cần xem xét trong số tiền nợ hụi
130.000.000 đồng theo biên nhận ngày 25/7/2020 có bao nhiêu tiền lãi và tiền thực
tế góp hụi như chị T xác định hay không.
Xét thấy, về giao dịch chơi hụi, các bên cùng thống nhất với nhau về thời
gian diễn ra dây hụi, kỳ mở hụi, số tiền kỳ hụi, số kỳ hụi và số các hụi viên tham
gia đúng như giấy giao kèo dây hụi (bút lục 42). Các bên đương sự còn thống nhất
về hình thc chơi hi đến ngày khui hi nếu hi viên nào b thăm cao thì ht
được hi, còn hi viên nào ht ri thì mi tháng góp hi chết là 10.000.000 đồng,
anh H góp hụi được 13 kỳ thì bể hụi.
Tại phiên tòa phúc thẩm, chị T xuất trình chứng cứ mới giấy ghi theo dõi
tiền lãi hụi cao nhất của mỗi kỳ khui hụi: anh H thống nhất chữ viết ghi trong giấy
do anh H viết. Qua đối chiếu, anh H và chị T thống nhất slãi hụi qua 13 kỳ
khui hụi, từ đó thống nhất số tiền thực tế anh H góp tổng cộng 82.820.000 đồng
(gồm: kỳ 1 góp 7.000.000đ; k2 góp 7.000.000đ; kỳ 3 p 6.150.000đ; kỳ 4 góp
5.970.000đ; kỳ 5 góp 6.000.000đ; k6 góp 6.150.000; kỳ 7 góp 6.450.000đ; k8
góp 6.450.000đ; kỳ 9 góp 6.450.000đ; kỳ 10 góp 6.050.000đ; kỳ 11 p
6.050.000đ; kỳ 12 góp 6.100.000đ; kỳ 13 góp 7.000.000đ).
Như vậy, số tiền nợ hụi anh H yêu cầu chị T trả bao gồm cả tiền lãi hụi,
chênh lệch số tiền thực tế anh H đã góp hụi 130.000.000đ - 82.820.000 đ =
47.180.000 đồng.
Căn cứ vào sự thống nhất của các bên về việc chị T tuyên bố bể hụi,
sở xác định chị T chủ hụi đã đơn phương chấm dứt hợp đồng góp hụi vào thời
điểm khoảng tháng 6/2020 (âm lịch). Theo quy định tại khoản 3 Điều 428 của Bộ
luật dân sự, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên đã thực hiện nghĩa vụ
quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện đúng phần nghĩa vụ
đã thực hiện. Trong giao dịch góp hụi nói trên, anh H hụi viên đã thực hiện góp
hụi hàng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày
6
19/02/2019. Do đó, chị T nghĩa vụ hoàn trả lại anh H số tiền đã góp hụi. Tuy
nhiên, phần tiền hụi do anh H đã góp như anh H xác định bao gồm cả tiền lãi hụi
47.180.000 đồng không phù hợp với quy định tại Điều 21 Nghị định
19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 nên phần lãi suất vượt quá không hiệu lực.
Yêu cầu khởi kiện của anh H căn cứ vào biên nhận ngày 25/7/2020 do ch T viết và
ký tên ghi số tiền nợ hụi thiếu anh H là 130.000.000 đồng, nhưng thỏa thuận nợ hụi
bao gồm cả lãi hụi như trên trái với quy định của pháp luật, nay chị T kháng cáo
không đồng ý trả phần lãi hụi nên cần điều chỉnh lại tiền lãi hụi cho phù hợp. Điều
này cũng đền được thiệt hại cho anh H khi hợp đồng góp hụi bị chị T đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Tiền lãi hụi được tính theo mức lãi suất quy
định theo khoản 1 khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, cụ thể:
- Số tiền hụi góp được tính lãi từ thời điểm góp hụi đến thời điểm hụi mãn
ngày 25/02/2021 âm lịch với mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468
1,66%/tháng như sau:
Kỳ 1 (ngày 25/5/2019 âl): 7.000.000đ x 1,66%tháng x 21 tháng = 2.440.200đ
Kỳ 2 (ngày 25/6/2019 âl): 7.000.000đ x 1,66%tháng x 20 tháng = 2.324.000đ
Kỳ 3 (ngày 25/7/2019 âl): 7.000.000đ x 1,66%tháng x 19 tháng = 1.939.710đ
Kỳ 4 (ngày 25/8/2019 âl): 5.970.000đ x 1,66%tháng x 18 tháng = 1.783.836đ
Kỳ 5 (ngày 25/9/2019 âl): 6.000.000đ x 1,66%tháng x 17 tháng = 1.693.200đ
Kỳ 6 (ngày 25/10/2019 âl): 6.150.000đ x 1,66%tháng x 16 tháng =1.633.440đ
Kỳ 7 (ngày 25/11/2019 âl): 6.450.000đ x 1,66%tháng x 15 tháng=1.606.050đ
Kỳ 8 (ngày 25/12/2019 âl): 6.450.000đ x 1,66%tháng x 14 tháng =1.498.980đ
Kỳ 9 (ngày 25/01/2020 âl): 6.450.000đ x 1,66%tháng x 13 tháng= 1.391.910đ
Kỳ 10 (ngày 25/02/2020 âl):6.050.000đ x 1,66%tháng x 12 tháng=1.205.160đ
Kỳ 11 (ngày 25/3/2020 âl):6.050.000đ x 1,66%tháng x 11 tháng=1.104.730đ
Kỳ 12 (ngày 25/4/2020 âl):6.100.000đ x 1,66%tháng x 10 tháng=1.012.600đ
Kỳ 13 (ngày 25/5/2020 âl): 7.000.000đ x 1,66%tháng x 9 tháng = 1.045.800đ
Tổng cộng tiền lãi của dây hụi đến thời điểm hụi mãn là 20.679.600 đồng.
- Thời gian sau khi hụi mãn ngày 25/02/2021 âm lịch đến ngày xét xử sơ thẩm
20/4/2022 (tức 20/3/2022 âm lịch) chị T đã chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nợ
7
hụi cho anh H, nên chị T phải chịu tiền i chậm trả theo quy định khoản 2 Điều
468 của Bộ luật dân sự như sau: (82.820.000đồng + 20.679.600đ) x 0,83% tháng x
12 tháng 25 ngày (từ 25/02/2021âl đến 20/3/2022âl) = 11.024.400 đồng.
Tổng số tiền nợ hụi tiền lãi hụi chị T nghĩa vụ trả cho anh H :
82.820.000 đồng + 20.679.600 đồng + 11.024.400 đồng = 114.524.000 đồng.
Về thời gian trả nợ: do chị T đã vi phạm nghĩa vụ nên cần buộc trả khi án
hiệu lực pháp luật, không chấp nhận yêu cầu trả dần của chị T.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo của
chị T, sửa một phần bản án sơ thẩm s40/2022/DS-ST ngày 20/4/2022 của a án
nhân dân huyện C.
[3] Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
[4] Về án phí: Do kháng cáo của chị T được chấp nhận một phần nên không
phải chịu án phí phúc thẩm, chị T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định. Bản án
thẩm bsửa phần lãi hụi nên anh H phải chịu án phí thẩm đối với số tiền
chênh lệch không được chấp nhận 11.476.000 đồng (126.000.000đ -
114.524.000đ = 11.476.000đ), theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309, Điều 313 ca B lut T tng dân s;
Căn cứ khon 3 Điu 26, đim a khon 1 Điu 35, đim a khon 1 Điu 39,
khon 2 Điu 92, khon 2 Điu 244, Điu 147, Điu 273 ca B lut T tng n
s; Điu 357, Điu 468, Điu 471 ca B lut dân s năm 2015; Ngh định s
19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 ca Chính ph quy định v h, hi, biêu,
phường; khon 2 Điu 26, khoản 2 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban thường v Quc Hi quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận một phần kháng cáo của chị Đỗ Thị Đoan T.
Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số: 40/2021/DS-ST ngày 20 tháng 4
năm 2022 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
1. Đình ch yêu cu khi kin ca anh Nguyn Văn H v vic yêu cu anh
Trn Văn H1 tr s tin 140.000.000 đồng.
8
Đình ch yêu cu khi kin ca anh Nguyn Văn H v vic yêu cu ch Đỗ
Th Đoan T tr s tin 10.000.000 đồng.
2. Chp nhn một phần yêu cu khi kin ca anh Nguyn Văn H.
Buc ch Đỗ Th Đoan T phi tr cho anh Nguyn Văn H s tin n hi
114.524.000 đồng (một trăm mười bốn triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn đồng);
Trong đó gồm: 82.820.000 tiền nợ góp hụi, 20.679.600 đồng tiền lãi hụi
11.024.400 đồng tiền lãi chậm trả.
Thời gian thực hiện: Chị T trả số tiền trên khi án có hiu lc pháp lut.
Kể t ngày anh H có đơn u cầu thi hành án, nếu chị T chậm thực hiện
nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức i suất quy định tại khoản
2 Điều 357 của Bluật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Về án phí:
- ChĐỗ Thị Đoan T phải chịu 5.726.200 đồng án phí n sự thẩm.
- Anh Nguyễn Văn H chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 573.800 đồng, được
trừ vào số tiền 3.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001601
ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang. Hoàn
lại anh H số tiền chêch lệch là 2.926.200 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Tiền Giang;
- TAND Huyện C;
- THADS Huyện C;
- Đăng cổng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Minh Nguyệt
9
Tải về
Bản án 172/2022/DS-PT Tiền Giang Bản án 172/2022/DS-PT Tiền Giang

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 172/2022/DS-PT Tiền Giang Bản án 172/2022/DS-PT Tiền Giang

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất