Bản án số 171/2022/HNGĐ-ST ngày 27/06/2022 của TAND huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 171/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 171/2022/HNGĐ-ST ngày 27/06/2022 của TAND huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thăng Bình (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 171/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THĂNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 171/2022/HN-ST
Ngày 27/6/2022
Về việc: Xin ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Trường.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Phan Văn Hoàng
+ Bà Trần Thị Thu Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Đỗ Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thăng Bình tham gia phiên tòa:
Bùi Thị Hạnh Quyên - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình xét
xử thẩm ng khai vụ án HNGĐ thụ số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng
01 năm 2022 về việc: Xin ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số:
41/QĐXX-ST ngày 26 tháng 5 năm 2022 quyết định hoãn phiên tòa số:
31/2022/QĐST-HN ngày 10 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Phương L – Sinh năm: 1992 (có mặt).
Trú tại: Tổ 9, thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Ông Trần Văn C – sinh năm 1988 (vắng mặt không có lý do).
Trú tại: Tổ 5, thôn K, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/01/2022 biên bản trình bày cũng như trong
quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, nguyên đơn Dương Thị Phương L
trình bày:
Tôi và ông Trần Văn C tự tìm hiểu và kết hôn năm 2015 có đăng ký tại UBND
xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Trong quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẩn
do ông C cờ bạc không lo làm ăn, không quan tâm gì đến gia đình, tôi hai bên gia
đình đã khuyên nhủ ông C rất nhiều lần nhưng ông C vẫn không thay đổi, hiện nay
vợ chồng tôi đã sống ly thân được 03 năm không ai quan tâm đến cuộc sống của
nhau, tôi và con thì về nmẹ tôi thôn T sinh sống còn ông C thì sống tại nhà cha
mẹ ông C. Nay tôi thấy tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không đem lại hạnh
phúc nên tôi mong Tòa cho tôi được ly hôn với ông Trần Văn C.
Về con chung: 01 con chung tên Trần Gia H – sinh ngày 31/7/2016.
Nguyện vọng xin nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự giải quyết, không yêu cầu Tòa điều chỉnh.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.
2
* Bị đơn ông Trần Văn C mặc đã được Tòa án tống đạt hợp lcác văn bản
tố tụng cho ông Trần Văn Chương nhưng ông Chương vẫn không đến Tòa làm việc.
Do đó, Tòa án không thu thập được lời khai của ông C.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư Ký, Hội đồng xét xử,
nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án, trình tự thu thập chứng cứ đúng quy
định pháp luật. Đối với bị đơn không tuân thủ các quy định về pháp luật tố tụng dân
sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều
81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
Dương Thị Phương L.
+ Về con chung: Xử giao cho Lan nuôi con chung Trần Gia H sinh ngày
31/7/2016 đến 18 tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: L không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con nên
đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
+ Về tài sản chung: L khai vợ chồng tự giải quyết, không yêu cầu tòa án
điều chỉnh nên đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
+ Về nợ chung: Bà L khai không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây quan hệ ly hôn, tranh chấp vnuôi con thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản
1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Vụ án có bị đơn anh Trần Văn C trú
tại B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam thụ lý, giải quyết đúng với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Trần Văn C mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo Điều 177
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai
không do chính đáng. vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt ông Trần Văn C.
[2] Về nội dung vụ án: Dương Thị Phương L ông Trần Văn C tự
nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn vào năm 2015, có đăng tại UBND xã B, huyện
T, tỉnh Quảng Nam. Như vậy, hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn
thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn theo L khai do vợ chồng
không hợp nhau, thường xuyên cải vả, xúc phạm nhau, ông C cờ bạc không lo làm
ăn, mặc mâu thuẩn này đã được hai bên gia đình hàn gắn, khuyên bảo nhưng ông
C vẫn không thay đổi, bà L ông C sống ly thân nhau từ tháng 6 năm 2021 đến
nay. Nay L thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin
ly hôn với ông C. Về phía ông Trần Văn C không chịu hợp tác làm việc với Tòa án,
cố tình trốn tránh gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án, hành vi của ông C thể hiện
sự coi thường pháp luật không thiện chí trong việc a giải cho vợ chồng về
3
đoàn tụ. Hiện nay, mâu thuẩn vợ chồng của L ông C đã trầm trọng, vợ chồng
sống ly thân trong một thời gian dài tình cảm vẫn không cải thiện nên việc L
xin ly n sở, phù hợp với Điều 51, 56 của Luật hôn nhân gia đình Việt
Nam nên Hội đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Dương Thị Lan
Phương L.
[3] Vcon chung: Dương Thị Phương L ông Trần Văn C 01 con
chung Trần Gia H sinh ngày 31/7/2016. Nguyện vọng của L xin nuôi con
không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xxét thấy việc nuôi con
trách nhiệm của cả mẹ cha, việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
phải đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của con chung. Theo các chứng cứ thu thập có
trong hồ sơ vụ án thì bà L có công việc làm ổn định, mức thu nhập đảm bảo để chăm
sóc, nuôi dưỡng con chung. Hiện nay con Trần Gia H đang do bà Lan chăm sóc nuôi
dưỡng. Hơn nữa, ông C coi thường pháp luật, không thiện chí hợp tác với tòa để
giải quyết vụ án. Do đó, bà L nguyện vọng xin nuôi con căn cứ, đúng pháp
luật nên xử giao con chung Trần Gia H sinh ngày 31/7/2016 cho Dương Thị
Phương L nuôi dưỡng đến 18 tuổi trưởng thành phù hợp với Điều 81, 82, 83 luật
HN&GĐ Việt Nam.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: L không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con
nên không xét.
Người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom chăm c giáo dục con.
lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án thể quyết định
thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
[5] Về i sản chung: L khai vợ chồng tự giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xét.
[6] Về nợ chung: Bà L khai không có nên Hội đồng xét xử không xét.
[7] Về án phí: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng y) xét buộc Dương Thị
Phương L phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST 300.000 đồng L
đã nộp theo biên lai thu số 0005691 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Thăng Bình.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh
Quảng Nam đúng pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp
nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 177, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 51, Điều
56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Dương Thị
Phương L, xử cho bà Dương Thị Phương L và ông Trần Văn C ly hôn.
4
2. Về con chung: Xử giao cho Dương Thị Phương L nuôi con chung tên
Trần Gia H sinh ngày 31/7/2016 đến 18 tuổi trưởng thành.
Dương Thị Phương L không yêu cầu ông Trần Văn C cấp dưỡng nuôi con
nên không xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con.
lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay
đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: 300.00(Ba trăm ngàn đồng y) xét buộc bà Dương Thị Phương
L phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST 300.000 đồng L đã nộp
theo biên lai thu số 0005691 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Thăng Bình.
Án xử thẩm công khai, nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận trích sao bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các cơ quan tiến hành tố tụng Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
- Những người tham gia tố tụng (Đã ký và đóng dấu)
- UBND xã Bình Trung.
- Lưu hồ sơ
Tải về
Bản án số 171/2022/HNGĐ-ST Bản án số 171/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất