Bản án số 17/2022/HNGĐ-ST ngày 28/02/2022 của TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 17/2022/HNGĐ-ST ngày 28/02/2022 của TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ba Tri (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 17/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/02/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tòa án chấp nhận cho chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Nguyễn Văn C |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 17/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/02/2022
V/v “Ly hôn
con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Bà Trần Thị Huyền Nhung.
1. Ông Huỳnh Hữu Phước
2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Giả Huệ Tiên – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Kim Chúc – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 408/2021/TLST-HNGĐ ngày
16/11/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 09/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022 và Quyết định
hoãn phiên tòa số 14/2022/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 giữa các
đương sự:
- : Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 (vắng mặt có đơn)
ĐKTT: xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguyễn
Thị M – Đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt có đơn)
- : Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1992 (vắng mặt)
ĐKTT: ấp T, xã X, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
02/11/2021 và ,
T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn C tự nguyện kết hôn vào năm 2012
và có đăng ký kết hôn tại UBND xã X vào ngày 14/9/2012. Quá trình chung
sống, chị và anh C bắt đầu xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống,
thường xuyên cự cãi. Chị đã nhiều lần cố gắng nhằm duy trì mối quan hệ vợ
chồng, mong hàn gắn tình cảm nhưng không đạt được. Mâu thuẫn ngày càng
trầm trọng nên vợ chồng chị đã sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Nay chị
nhận thấy mâu thuẫn giữa chị và anh C đã trầm trọng, không thể chung sống và
hòa hợp trở lại, tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh
Nguyễn Văn C.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Bé N, sinh ngày
08/9/2013. Hiện con chung đang sống cùng chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được
tiếp tục nuôi con và yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
1.500.000 đồng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
T
T trình
bày:
Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị
Nguyễn Thị T đối với anh Nguyễn Văn C. Về con chung: Đề nghị giao con
chung là cháu Nguyễn Thị Bé N, sinh ngày 08/9/2013 cho chị T tiếp tục nuôi
dưỡng và anh Nguyễn Văn C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N
1.500.000 đồng/tháng. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Về nợ chung: Không có.
*
- : Thẩm phán đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng
quan hệ pháp luật tranh chấp, cấp tống đạt các văn bản cho đương sự, gởi thông
báo thụ lý, hồ sơ đến Viện kiểm sát đúng quy định, kể từ khi thụ lý vụ án cho
đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định về trình tự,
thủ tục giải quyết của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án,
3
Thẩm phán chấp hành đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định, đảm bảo
cho các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia giải quyết
vụ án nên đủ điều kiện đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã
tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm
vụ án. Việc nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và phiên tòa xét xử vắng
mặt đương sự là đúng theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều
70, 71 Bộ luật dân sự. Riêng bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt là
chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật
dân sự.
- : Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và
gia đình, đề nghị:
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T được ly hôn với
anh Nguyễn Văn C.
+ Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Bé N, sinh ngày 08/9/2013
cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và buộc anh Nguyễn Văn C cấp dưỡng
nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
+ Về tài sản chung: không có yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
+ Về nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công
khai các chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát. Hội đồng xét
xử (HĐXX) nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, bị
đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ
các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và
bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C kết hôn
năm 2012 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Do đó, hôn nhân của chị T và anh Có là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật
công nhận và bảo vệ. Chị T cho rằng mâu thuẫn đã trầm trọng nên yêu cầu ly
hôn cùng anh C. Kết quả xác minh tại địa phương không nắm rõ về mâu thuẫn
giữa chị T và anh C, tuy nhiên, qua việc anh C biết chị T yêu cầu ly hôn nhưng
không đến Tòa chứng tỏ anh C không có thiện chí hàn gắn cùng chị T. Mặc
4
khác, thời gian ly thân đã lâu nhưng cả hai vẫn không thể hàn gắn. Do đó,
HĐXX xét thấy tình trạng hôn nhân của chị T và anh C đã mâu thuẫn trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài
nên yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống, chị T và anh Có có 01 con
chung tên Nguyễn Thị Bé N, sinh ngày 08/9/2013. Hiện con chung đang sống
cùng chị T. Xét yêu cầu tiếp tục nuôi con của chị T là có cơ sở, đảm bảo được sự
ổn định cho cuộc sống, việc học hành cũng như tâm sinh lý của cháu N. Do đó,
HĐXX chấp nhận giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Vì anh C
không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Mức cấp dưỡng
1.500.000 đồng/tháng mà chị T yêu cầu là phù hợp nên được HĐXX chấp nhận.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không ai có yêu cầu giải quyết nên
HĐXX không xem xét.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri và
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là phù hợp với các
nhận định nêu trên nên được HĐXX chấp nhận.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp án phí hôn nhân gia đình và
anh Nguyễn Văn C phải nộp án phí cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 4 Điều
147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Nguyễn Văn C.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T có quyền trực tiếp nuôi con chung tên
Nguyễn Thị Bé N, sinh ngày 08/9/2013. Anh Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi cháu N 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng mỗi
tháng) cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi.
5
Anh C có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu
cầu, vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét.
4. Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị T phải nộp án phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào biên lai thu tiền số 0003219 ngày
15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
- Anh Nguyễn Văn C phải nộp án phí cấp dưỡng là 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt theo quy định
pháp luật.
Nơi nhận:
-
-
-
-
- UBND xã X (Ba Tri,
- .
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trần Thị Huyền Nhung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm