Bản án số 17/2022/DS-PT ngày 27/01/2022 của TAND tỉnh Bắc Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 17/2022/DS-PT ngày 27/01/2022 của TAND tỉnh Bắc Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 17/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/01/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp chia tài sản chung và chia di sản thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨAVIỆTNAM
TNH B Độc lp - T do - Hnh phúc.
Bn án s: 17/2022/DS-PT.
Ngày 27/01/2022.
V/v Tranh chp chia tài sn chung
và chia di sn tha kế
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH B
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm:
Thm phán - Ch to phiên toà:Bà Trn Th Hà.
Các thm phán: - Bà Hoàng Th Hải Hường.
- Bà Phm Th Minh Hin.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Vân -Thư Tòa án nhân dân
tnh B.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh B: Bà Nguyn Th Tuyết - Kim sát
viên.
Trong ngày 27/01/2022 ti tr s Tòa án nhân dân tnh B xét x phúc thm
công khai v án th s: 160/2021/TLPT-DS ngày 17/11/2021 v việc “Tranh
chp chia tài sn chung và chia di sn tha kế”.
Do bn án dân s sơ thẩm s: 40/2021/DS-ST ngày 24/9/2021 ca Toà án
nhân dân huyn Tân Y có kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s:173/2021/QĐ-PT ngày 21/12/2021,
giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: C Nguyn Th V, sinh năm 1948(Có mt).
Nơi cư tại: thôn An Lc, xã Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B.
* Đồng b đơn:
1. Ông Nguyn Mnh T, sinh năm 1969 (Có mt).
2. Bà Nguyn Th T1, sinh năm 1975(Vng mt).
Đều trú ti: thôn An Lc, xã Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B.
* Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
1.Ông Nguyn Minh H, sinh năm 1971.(Có mt).
2. Ông Nguyn Vit L, sinh năm 1973. (Có mt).
3. Ông Nguyn Vit Kh, sinh năm 1975. (Có mt).
4. Anh Nguyn Duy T2, sinh năm 1993. (Có mt).
5. Ch Trn Th D, sinh năm 1993.(Vng mt).
6. Ch Nguyn Th Ng T, sinh năm 1998.(Xin vng mt).
Đều trú ti: thôn An Lc, xã Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B.
7. Bà Nguyn Th Th, sinh năm 1978.(Có mt).
2
Nơi cư trú: thôn Ngọc C, xã Hoàng Th, huyn Hip H, tnh B.
8. Nguyn Th H1, sinh năm 1944. (Vng mt).
Nơi cư trú: Thôn Lam Sơn, xã Lam Cốt, huyn Tân Y, tnh B.
9. Nguyn Th Th1, sinh năm 1953. (Vng mt).
Nơi cư trú: Thôn Yên Sơn, xã Hoàng Th, huyn Hip H, Bc Giang.
10. Nguyn Th Ng, sinh năm 1960. (Vng mt).
Nơi cư trú: Thôn Việt Hùng, xã Vit Ng, huyn Tân Y, Bc Giang.
11. Ông Nguyn Vit A, sinh năm 1966.(Vng mt).
Nơi hin nay: Khu ph 2, phường Đông Lễ, thành ph Đông Hà, tỉnh
Qung Tr.
12. y ban nhân dân xã Vit Ng, huyn Tân Y, Bc Giang.
(Do Đoàn Thị Th2 cán b địa chính đại din theo y quyn) (Vng mt-
Có đơn xin xét xử vng mt).
13. UBND huyn Tân Y.
(Do ông Nguyễn Văn H2 Phó trưởng phòng Tài nguyên môi trưng
huyện Tân Yên đại din theo y quyn). (Vng mt).
14. Ngân hàng nông nghip phát trin nông thôn Vit Nam - Chi nhánh
Ngân hàng nông nghip và phát trin nông thôn huyn Tân Y, tnh B.
Do ông Hoàng L1- TP. KHKD là đại din theo y quyn. (Ti giy y quyn
s 508 ngày 17/11/2020). (Vng mt)
*Người kháng o: C Nguyn Th V- nguyên đơn; Nguyn Th Th
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
* Kháng ngh: Quyết định s 19/QĐKNPT-VKS-DS ngày 25/10/2021 ca
Vin kim sát nhân dân tnh B.
NI DUNG V ÁN:
Theo bản án thẩm các tài liu trong h thì nội dung v án như
sau:
* Trong đơn khởi kiện ngày 10/3/2020của nguyên đơnvà c lời khai tiếp
theocụ Nguyễn Thị V trình bày:
V chng c Nguyn Th V và c Nguyễn Văn Cđã được Nhà nước cp cho
din tích đt 6.396m
2
đất trong đó 360m
2
đất , 2.477m
2
đất vườn, 224m
2
đất
KTGĐ, còn lại là đt canh tác các loi. Trong thi gian chung sng v chng c đã
to lập được các tài sản trên đất gm 01 nhà cp bn 04 gian, 01 gian bếp các
công trình ph. V chng c sinh được 05 người con đ (không con nuôi) gm:
Nguyn Mnh T, Nguyn Minh H, Nguyn Vit L, Nguyn Vit Kh, Nguyn Th
Th. Năm 1994 ôngNguyn Mnh T con trai c ca v chng c đã tự tách đất
ca v chng c ra để làm th tc cấp GCNQSD đất mang tên ông Nguyn Mnh
T, din tích bao nhiêu c không nh, c ch biết v chng c đồng ý cho đt
ông T theo chiu rộng đất là 11m, chiu dài tính t tim đường vào 42m.
3
Ngày 26/02/2007 v chng c đã tặng cho ông Nguyn Minh H din tích 306
m
2
t 90 m
2
ất vườn 216 m
2
); ông Nguyn Vit Kh din tích 306 m
2
t 90
m
2
, đất vườn 216 m
2
); ông Nguyn Vit L din ch 380 m
2
(đt 90 m
2
, đất n
290 m
2
).Sau đó, vợ chng c tiếp tc sng trên phần đất còn lại đến ngày
10/10/2017 chng c là c Nguyễn Văn Cchết (không để li di chúc).B m đẻ ca
c Clà c Nguyn Văn Thc chết năm 1982 (chết trước c ng) c Nguyn
Th Ninh chết ngày 09/01/2018 (chết sau c ng). V chng c Thc c
Ninh 05 người con đẻ,( không con nuôi) là: c Nguyn Th H1, c Nguyn
Văn Cường, c Nguyn Th Th1, c Nguyn Th Ng, c Nguyn Vit A.
Ti thời điểm c Cchết thì v chng c có tài sn chung bao gm:
Din tích sau khi tách cho các con còn li 1.845m
2
đất lâu dài (90m
2
đất
1.755m
2
đất vườn) thuc tha s 191 t bản đồ s 4 (bản đồ gii thửa năm
1992) thuc thôn An Lc, Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B đã được cp
GCNQSDĐ s D0144537 ngày 15/4/1994 cho ch s dụng đt Nguyễn Văn
ng. Diện tích đang sử dng theo bn đồ hin trạng năm 2011là 2.346,6m
2
thuc các tha s 140 din tích 2226,6m
2
và tha s 143 din tích 120m
2
.
Đối vi phn diện tích đt 3,9m mt tin ti tha s 143 din tích 120m
2
ông T, T1 làm nhà 02 tầng trên đất thì đất vn mang tên c Nguyễn Văn Ctrên
GCNQSDĐ nhưng trên thực địa thì ông T, T1 đã làm 01 nhà 02 tầng, thi gian
làm vào khoảng năm 2015. Khi v chng ông T xây nhà thì c Clà chng c V vn
còn sng sang trông nom công trình xây dng cho ông T đi lái xe, T1 đi
làm công nhân. Ti thời điểm ông T, T1 xây nhà c V biết nhưng không
ngăn cản nghĩ rng nếu ông T, T1 không hn láo thì v chng c V cũng
cho nhưng nay sau khi c Cchết đi thì ông T không chu vào biên bn hp gia
đình để sang tên s đỏ chuyn t tên c Csang tên c V nên c V không cho phn
diện tích đất 3.9m mt tin tha 143 din tích 120m
2
này na mà c yêu cu chia
tha kế. Sau khi c Cchết thì khong 02 tháng thì m chng c c Nguyn Th
Ninh chết.
Do không thng nhất trong quá trình phân chia đất đối vi phần đất còn li
ca v chng c (diện tích đất hin này c đang quản lý) nên nay c yêu cu chia
tài sn chung chia tha kế tài sn din tích 1.845m
2
đất (90m
2
đất
1.755m
2
đất vườn) thuc tha s 191, t bản đồ s 4 (bản đồ gii thửa năm 1992)
phn diện tích sau đo tăng thêm 40m
2
theo kết qu đo đạc năm 2007, theo
bản đồ hin trạng năm 2011là 2.346,6m
2
thuc các tha s 140 din tích 2226,6m
2
tha s 143 din tích 120m
2
các tài sn gn liền trên đấta ch thửa đất:
thôn An Lc, Vit Ng, huyn Tân Y. C đề ngh phân chia tài sn chung cho c
1/2 diện tích đất tài sn gn liền trên đt, chia tha kế phn tài sn ca chng
c cho c các con c theo quy định ca pháp lut, ngoài ra c không yêu cu
khác.
Đối vi ý kiến ca ông H, ông L, ông Kh, Thđược hưởng phn di sn
cho c V thì c đồng ý nhn.
4
K t khi c Ccòn sống cho đến hin nay v chng c không còn n ai
cũng không cho ai vay n, ngoài ra v chng c không còn quyn tài sn nào khác,
c Ccũng không còn quyn tài sn nào khác, c Ckhông còn nghĩa vụ v tài sn
nào khác vi ai mà chưa thực hin được, c Ckhông có con riêng.
Sau ngày m phiên tòa ngày 24/8/2021 thì ông H, ông L, ông Kh, bà Th có ý
kiến được hưởng k phn di sn thì không cho c V na mà các ông H, ông L, ông
Kh có ý kiến nhn k phn di sn ca mình và t nguyn cho bà Th ng phn di
sn này. Đồng thi c V đồng ý vi ý kiến ca Th yêu cu chia cho Th
306m
2
đất như đã chia cho ông L, ông H, ông Kh trong tng din tích 1.729,7m
2
.
V tin công sc trông nom, bo qun, chi phí mai táng c không yêu cu
chia. Ti phiên tòa c V mt trình bày c nht trí chia cho ch Thy 306 m
2
đất giáp với đất ca ông L.
Ti bn t khai các li khai tiếp theo trong quá trình gii quyết v án, b
đơn là ông Nguyn Mnh T và bà Nguyn Th T1 thng nht trình bày:
B m ông c Nguyn Th V c Nguyễn Văn C(c Cchết ngày 10 /10/
2017),(không để li di chúc). C V, c C05 người con gm: Nguyn Mnh T;
Nguyn Minh H; Nguyn Vit L; Nguyn Vit Kh; Nguyn Th Th. Ông là con trai
trưởng và sng cùng c ng, c V đến 1990 thì ly v đưc c ng, c V cho
riêng ti01 gian nhà ngang, đến năm 1993 cụ ng, c Vcho v chng ông đất
riêng. Năm 1994 vợ chng ông đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt
mang tên Nguyn Mnh T. V chng ông sinh sng ổn định trên diện tích đất
không tranh chp vi ai v ranh gii. Năm 2015 c ng, c V cho thêm
phần đuôi đất phần đất đồi phía sau đ v chng ông xây nhà 02 tng. Quá trình
ông, xây dng nhà thì c Cngười ch mc giới đào múc móng nhà và trông
nom công trình xây dng cho v chng ông còn c V có qua lại cùng giúp đỡ công
vic xây dng nhà . Ông xác định đối vi din tích 3,9m mt tin ông đang qun
s dng thc tế đất đã ranh gii, khuôn viên ràng, không có tranh chp h
lin k nào.
Sau khi c Cchết thì m con ông xy ra trc trc v vấn đề đất đai do c V
mun chuyn quyn s dụng đất cho mt mình c đứng tên đ toàn quyn s dng
nhưng vợ chng ông không đồng ý. Ông, bà xác định tài sn ca c ng, c V là
diện tích đt còn li khong 12m chiu rng bám mt đưng 297, còn chiu dài,
diện tích đất vườn ông không biết, trên đt 01 n4 gian trn hiên, 01 nhà bếp,
01 gian công trình ph, toàn b tài sn này do cVấn đang quản lý s dng. Nay c
V yêu cu phân chia tha kế diện tích đất thì ông đồng ý chia phn diện tích đất c
V đang quản lý nhưng không đng ý chia thửa đất s 143 và phn diện tích ông đã
xây dựng công trình. Ông đồng ý nhn k phn của ông được hưởng đề ngh
đưc nhn bng hin vật là đất.
Ti thời điểm c Cchết thì còn c ni c Nguyn Th Ninh chết ngày
09/01/2018 (chết sau c ờng). Đối vi phn tài sn ông Nguyn Vit A,
Nguyn Th Ng, Nguyn Th Th1, Nguyn Th H1 đưc nhn tha kế t c
Ninh mà h đã tự nguyn tặng cho ông nên ông đồng ý nhn.
5
V vic trích chia công sc trông nom, v chi phí mai táng phí v chng ông
không có ý kiến gì.
Ti phiên tòa ông T mt trình bày: ông ch đồng ý chia tha kế phn din
tích đất c V đang s dng còn phần đất thuc v chng ông s dng ông
không đồng ý chia.
* Ti bn t khai c li khai tiếp theo trong quá trình gii quyết v án,
nhng người có quyn li, nghĩa v liên quan ông L, ông Kh, ông H, Th đều
thng nht trình bày:
Các ông, đu nht trí vi yêu cu chia tài sn chung, chia tha kế tài sn
ca c V là diện tích đất 1.845m
2
đất (90m
2
đất và 1.755m
2
đất vườn) thuc tha
s 191, t bản đồ s 4 và phn diện tích sau đó tăng thêm 40 m
2
theo kết qu đo
đạc năm 2007. Địa ch ti thôn An Lc, xã Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B và các tài
sn gn liền trên đất.Các ông, đng ý nhn k phần được hưởng theo pháp lut
và t nguyn cho k phn của mình để c V đưc nhn.
Sau ngày m phiên tòa ngày 24/8/2021:
+ Bà Th có bn t khai ngày 13/9/2021 trình bày ý kiến: Trong quá trình gii
quyết v án Th không yêu cu chia công sức đóng góp đối vi các tài sn trên
đất không đồng ý để phn di sn tha kế được hưởng cho c V na. Th xác
định ti thời điểm UBND huyn Tân Y ng nhận QSDĐ ngày 15/4/1994 cho c
Nguyễn Văn Cnhưng theo quy đnh ca pháp lut thuộc QSDĐ của h gia đình.
Các ông H, ông L, ông Kh đã được b m tặng cho tách QSDĐ như đang s
dng hin nay thì bà Th nht trí không có ý kiến gì. Bà Th xác định bà là mt trong
các đồng s dụng đất nhưng chưa được chia QSDĐ nên bà Th yêu cu chia cho
Th 306m
2
đất như đã chia cho ông L, ông H, ông Kh trong tng din tích
1.729,7m
2
đề ngh chia cho phần đất mặt đường Tnh l 297 tiếp giáp vi
nhà ông L. Đi vi ý kiến ca ông H, ông L, ông Kh được hưởng k phn di sn
cho bà Th thì bà đồng ý nhn.
+ Ông L, ông H, ông Kh có bn t khai và tại phiên tòa đu thng nht trình
bày: Các ông đều được tặng cho đất nên không ý kiến đồng ý vi ý kiến
ca Th yêu cu chia cho bà Th 306m
2
đất trong tng din tích 1.729,7m
2
, đồng
thi các ông ý kiến đối vi k phn di sn mà các ông đưc nhn thì không cho
c V na và t nguyn tng cho bà Th nhn.
* Ti bn t khai c li khai tiếp theo trong quá trình gii quyết v án,
những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Vit A, Nguyn
Th Ng, Nguyn Th Th1 trình bày:
Ông Nguyn Vit A, Nguyn Th Ng, Nguyn Th Th1 đều thng nht
trình bày các ông, con ca c Nguyn Th Linh chết ngày 09/01/2018 (chết
sau c ng). C Clà anh, em rut ca các c, do c Cchết trước m đ các ông,
khoảng hơn 01 tháng nên các ông được hưởng phn tha kế chuyn tiếp t
trong k phn ca c Ninh. Nay c V yêu cu phân chia tài sn chung phân
chia di sn ca c Ccho c V các con theo quy định ca pháp lut các ông, bà
6
đồng ý nhn phn tha kế di sn ca c Linh được chia chuyn cho các ông, bà
t nguyn tng cho ông Nguyn Mnh T nhn toàn b phn ca các ông, bà.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th H1 trình bày:
con gái ca c Nguyn Th Linh, chết ngày 09/01/2018 ch gái rut ca c
ng. Do c Cchết trước m đẻ khoảng hơn 01 tháng nên được hưởng phn
tha kế chuyn tiếp t trong k phn ca c Linh. Nay c V yêu cu phân chia
tài sn chung phân chia di sn ca c Ccho c V các con theo quy định ca
pháp lut c đồng ý nhn phn tha kế, c t nguyn cho c V nhận nhưng đến
ngày 25/7/2021 H1 thay đi ý kiến v vic tng cho k phần được ng phn
di sn thì không cho c V na H1 t nguyn cho ông T ng phn di sn
này.
V công sc đóng góp duy trì, tôn to, bo qun di sn, chí phí mai táng các
c không ý kiến gì.
* Ti bn t khai c li khai tiếp theo trong quá trình gii quyết v án,
người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyn Duy T2, ch Trn Th D, ch
Nguyn Th Ng T trình bày:
* Ch Nguyn Th Ng T:Ch là con ca ông T, bà T1 và ln lên trên mảnh đất
b m đang quản s dng ngun gốc đất do ông nội tách đt cho b m
ch t năm 2001 và mang tên bố ch là ông Nguyn Mnh T. Năm 2019 ch kết hôn
và v nhà chng sng. Ch Tú xác định không có đóng góp gì trên diện tích đất ca
b m nên không có yêu cu gì, ch xác định không liên quan gì đến v án này.
* Anh Nguyn Duy T2, ch Trn Th D:Anh T2 là con ca ông T, bà T1, còn
ch D con dâu,v chng anh chung vi ông T, bà T1 công sức đóng góp
đối vi các tài sản trên đất mà c V cho rằng đất ca c V đang còn 3,9 m đt mt
tiền tương ng vi din tích là 120m
2
nhưng trên thực tế b m anh đã được c V,
c Ccho t trước nên anh không đồng ý chia tha kế đối vi diện tích đất này.
* Ti bn t khai c li khai tiếp theo trong quá trình gii quyết v án,
người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan UBND huyn Tân Y do ông Nguyễn Văn
H2đại din theo y quyn trình bày:
Ông nht trí đại din theo y quyn ca Ch tch UBND huyn Tân Y tham
gia t tng trong v án này.
- V ngun gc trình t th tc cp Giấy CNQSD đất đối vi tha 191, t
bản đồ s 04 đo đạc năm 1994 có ngun gc là ca c ng, c V t khai hoang
s dụng trước năm 1992.
Năm 1994, thc hin ch trương cấp Giấy CNQSD đất sau đo đạc h c Cđi
khai được cấp GCNQSD đất D0144537 ngày 15/4/1994 mang tên Nguyn
Văn Cường, din tích 2.837m
2
đất (trong đó 360 m
2
đất 2.477 m
2
đất vườn)
thuc tha 191, t bản đồ s 04 (bản đồ gii thửa năm 1992), cùng năm 1994 ông
Nguyn Mnh T đã đi khai và được đăng ký cp Giấy CNQSD đất din tích 360
m
2
đất thuc tha 191, t bản đồ s 04 (bản đồ gii tha năm 1992). Thửa s 191
theo bản đồ gii thửa năm 1992 tổng diện tích 3.557 m2 đã được cp giy
chng quyn s dụng đất cho c 02 h c Cvà ông T vi din tích ghi trên giy
7
chng nhn quyn s dng đất nhưng không ghi các cnh hình thành thửa đất,
không có ranh gii.
Quá trình s dng h c ng, c V đã tặng cho ông Nguyn Minh H din
tích 306 m
2
t 90 m
2
ất vườn 216 m
2
); ông Nguyn Vit Kh din tích 306 m
2
t 90 m
2
, đất vườn 216 m
2
); ông Nguyn Vit L din tích 380 m
2
(đt 90 m
2
,
đất vườn 290 m
2
). Theo bản đồ đo đạc năm 2011 thì thửa đất s 191 đã được đo
đạc tách thành 140+141+142+143+144+159+241 t bản đồ s 06, các thửa đất
chưa được cấp đổi lại GCNQSD đất cho các h gia đình, nhân nên chưa căn
c xác định tha s 143, din tích 120m
2
đưc cp cho ai.
* Ti bn t khai c li khai tiếp theo trong quá trình gii quyết v án,
người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan UBND Vit Ng do Đoàn Thị
Th2đại din theo y quyn trình bày:
nht trí đại din theo y quyn ca ông Trần Văn Việt Ch tch UBND
xã Vit Ng tham gia t tng trong v án này.
V ngun gc thửa đt 191, t bản đồ s 04 có ngun gc do c ng, c V
được nhà nước công nhn cp Giấy CNQSD đt ngày 15/4/1994. V vic cp
Giấy CNQSD đất cho h h c ng, ông T đối vi tha 191, t bản đồ s 04 ti
thời điểm năm 1994 hin UBND xã Vit Ngc không còn lưu tr đủ các loi giy t.
Hin UBND xã ch còn lưu trữ bản đ gii tha năm 1992, Sổ đăng ký ruộng đt, S
mục năm 1994. Trong s mc kê, s địa chính cũng ntrên bản đồ gii tha
năm 1992 hiện đang lưu giữ ti xã thì có th hin.
Năm 1994 c Cđưc cp GCNQSDĐ, năm 1994 ông T cũng được cp
GCNQSDĐ nhưng ti thời điểm cp gia hai thửa đất không có ranh gii hình tha
gia thửa đất c Cvà thửa đất ông T hai diện tích đất được cp cho c Cvà ông
T năm 1994 cùng thể hin trên cùng mt thửa đất 191 din tích 3.557m
2
trên
bản đồ gii thửa đất năm 1992, cũng không vch ranh giới đất đất vườn. T
khi cp GCNQSDĐ cho hai h thì UBND Vit Ng chưa nhận được đơn tliên
quan đến vic tranh chấp đất gia hai h cho đến nay. Trong s mc kê, s địa
chính cũng như trên bản đồ gii thửa năm 1992 hiện đang lưu gi ti thì h c
Cđưc cp 360m
2
đất 2.477m
2
đất vườn còn h ông T đưc cp 360m
2
đất
loại “T”, tổng diện tích đt ca h c ng, ông T th hin trong cùng mt tha
191 theo bản đồ gii thửa năm 1992 3.557m
2.
Như vậy, thì trong tha 191 vn
còn tha 360m
2
diện tích đất chưa cp cho ai, do hin nay không h lưu giữ
ca h c ng, ông T t thời điểm năm 1994 nên UBND xã không biết din tích
đất 360m
2
nm phần đất ca ai.
Năm 2007 v chng c ng, c V đã tặng cho các con Long, Khoa, Hng
các din tích gm: 306m
2
; 306m
2
; 380 m
2
, Sau khi tách đt cho các con thì din
tích đất ca c V, c Ccòn li 1.845m
2
trên giy chng nhn quyn s dụng đất
đưc cấp năm 1994 (trong đó 90m
2
đất 1.755m
2
đất vườn). Kết qu đo đạc
hin trng s dụng đất thì c V t xác đnh ti hin trng s dụng đất trên thực địa
ca c V và ca các con hin nay so với năm 2007 thì thấy v trí mc gii ca các
thửa đất đã tng cho các con s thay đổi v kích thước, t cn gii tha, s
8
sai lch v độ dài các cạnh. Như vy hin trng s dụng đất ca các h thuc các
tha s 244,141,142, 245 so với đồ v tay tách thửa cho các con năm 2007
thay đổi v t cn thửa đất, nguyên nhân ca việc thay đổi là do có s sai s khi đo
tay và đo máy hoặc là trong quá trình xây dng các h t ch ranh gii, t cm mc
gii xây dựng không đúng theo vị trí trên bản đồ tách thửa năm 2007 trên thc
địa.
Qua kim tra thực địa đo đạc thẩm định, đnh giá thì hin trng s dng
đất h ông T thì không ranh gii phân chia diện tích đất gia tha 143 tha
144 thc tế ông T đang s dng c 02 thửa này.Do sau khi đo đc theo hin
trng s dụng năm 2011 các h chưa làm thủ tc cấp đổi GCNQSDĐ theo quy định
nên chưa căn cứ xác định thửa đất 143 là cp cho ai tha s 143 cp
chng ln vào tha s144 hay không.
Đối vi din tích 360 m
2
đt còn li thuc tha 191 chưa được nhà nước
công nhn cho h nào nên không phi di sn tha kế nên đề ngh Tòa án không
phân chia diện tích đất này.
* Ti văn bản ngày 07/8/2020, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Ngn hàng nông nghip do ông Hoàng L1là đại din theo y quyn trình bày:
Qua xác minh hố vay vốn, hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp của hộ
ông T, ngân hàng xác định có cho hộ ông T vay tiền và thế chấp tài sản là quyền sử
dụng đất và các tài sản gắn liên trên đất để đảm bảo nghĩa vụ với ngân hàng. Qua
thẩm định, định giá tài sản gắn liền trên đất thấy rằng có một phần tài sản là 01 nhà
02 tầng nằm trên thửa đất 143 các bên đang tranh chấp chia thừa kế. Đối với
vấn đề này ngân hàng quan điểm nếu việc chia thừa kế gây ảnh hưởng đến việc
thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì không hàng không đồng ý chia mà phải để ông T thực
hiện xong việc trả nợ cho ngân hàng còn nếu chia thừa kế không ảnh hưởng
đến nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng không có ý kiến gì.
* Người bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên đơn c Nguyn Th V
là luật sư Lê Thị Ngc Lý trình bày:
- V diện tích đất 120m
2
tha s 143 thì cho rng khi tiến hành các th
tc liên quan đến vic tách tha tặng cho đất cho các con ông H, ông L ông
Kh vào ngày 26/02/2007 thì cơ quan có thm quyền đã xác đnh c th ranh gii v
trí đất ca c ng, c V và ông T theo các trích đo thửa đất cùng ngày
26/02/2007. Th tc tng cho đã hoàn thành, đã được cơ quan thẩm quyn công
nhn. Ông T cũng công nhận ranh giới này và đã ký nhận tại các trích đo thửa đất.
Khi thc hin tách thửa, quan thm quyền đã xác đnh chiu mt
đưng tnh l 297 48 m, sau khi tách cho các con thì chiu mặt đường còn li
ca c V 18,8 m. Hin ti, theo đo đạc ch còn 15.54 m. Do vậy, không căn
c để xác định thửa đt s 143 din tích 120 m
2
đo đạc năm 2011 ( thửa đất có din
tích 120 m
2
theo kết qu đo đạc hin trạng ngày 03/8/2021) đt thuc quyn s
dng ca ông T như ông T trình bày.
+ Tại Đơn yêu cầu đăng thế chp ngày 01/11/2018 , bên thế chp ông
Nguyn Mnh T, Nguyến Th Toan cũng đã xác nhận tài sn thế chp tha
9
đất s 191 t bản đ s 4 (nay thuc tha s 144 t bản đồ s 06 đã được cp
GCNQSDĐ số M 016798 ngày 15/4/1994 din tích 360 m
2
đất ).
+ Chi nhánh NHNN PTNT huyn Tân Y Phòng giao dch Ngc Thin
đã xác định thửa đt s 143 không khp vi tài sn quyn s dụng đất đã được
cấp GCNQSSDĐ cho ông T.
nht trí vi yêu cu ca c V đề ngh chia cho Th 306 m
2
trong
tng din tích 1.729,7 m
2
, sau khi tr đi diện tích tách cho bà Th thì chia cho c V
½ , còn li ½ di sn ca c Cchia cho các đồng tha kế theo quy định. đề
ngh chia cho ông T 02 k phn bng hin vt là phn din tích 120 m
2
tha s 143
và phần đất đã xây dựng nhà 02 tầng đồng thi yêu cu ông T trích chia chênh lch
tài sn cho c V theo quy định.
Toà án đã tiến hành cho các đương s hoà gii nhiu lần nhưng không đưc
và các đương sự không thng nht vic gii quyết v án. Các đương sự đề ngh gii
quyết theo pháp lut.Tại phiên toà hôm nay, các đương s không tho thuận được
vi nhau vic gii quyết v án.
Vi ni dung nêu trên, bn án dân s thẩm s: 40/2021/DS-ST ngày
24/9/2021 ca Toà án nhân dân huyn Tân Y đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; khon 2
Điu 157; Điu 165; Điu 166; Điều 227; Điều 228; Điu 271; Khoản 1 Điều 273
ca B lut t tng dân s;
Căn cứ vào Điều 213; Điều 219; Khoản 2 Điều 468; Điều 609; Điều 610;
Điu 611; Điều 612; Điều 613; Điều 614; Điều 623; Điều 649; Điều 650; Điều
651; Điều 652; Điều 660 B lut dân s; Khoản 2 Điều 66 Lut Hôn nhân gia
đình;Khoản 29 Điều 3; Điều 100; khoản 1 Điều 166 Luật Đất đai;Căn c vào Điu
4 Ngh quyết s: 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016 của Hội đồng thm phán
TANDTC; Mc 1 phn II Ngh quyết s 02/2004/NQ-TP ngày 10/8/2004 ca
Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khon 7
Điu 27 Ngh quyết s 326/2016 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc
hi.X:
[1] .V yêu cu khi kin:
1.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca c Nguyn Th V v yêu cu
chia tài sn chung chia tha kế đi vi phn di sn ca c Nguyễn Văn Ctheo
quy định ca pháp lut.
1.2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca c Nguyn Th V yêu cu chia
tài sn chung và chia tha kế phn di sn ca c Nguyễn Văn Cđối vi din tích
120m
2
tha đất s 143 diện tích đất 115,5m
2
cùng toàn b các tài sn gn lin
trên các diện tích đất trên (do ông T, T1 đang qun lý, s dng). Địa ch tha
đất: thôn An Lc, xã Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B.
- Công nhận sự tự nguyện tặng cho kỉ phần thừa kế tài sản giữa ông Nguyễn
Mạnh T và cụ Nguyễn Việt A, cụ Nguyễn Thị Ng, cụ Nguyễn Thị Th1, cụ Nguyễn
Thị H1.
10
- Công nhận sự tự nguyện tặng cho kỉ phần thừa kế tài sản giữa Nguyễn
Thị Th và ông Nguyn Minh H, ông Nguyễn Việt Kh, ông Nguyễn Việt L.
- Chia giao cho c Nguyn Th V qun lý, s dng toàn b din tích
1.464,6 m
2
đất (trong đó 90 m
2
đất 1.374,6 m
2
đất vườn ) ti tha s 191, t
bản đ s 04 (bản đ gii thửa năm 1992) nay là tha 245, t bản đồ s 06 (bản đồ
gii thửa năm 2011). Địa ch thửa đt: thôn An Lc, xã Vit Ng, huyn Tân Y, tnh
B (có trích sơ đồ hin trng thửa đất kèm theo).
- Chia và giaocho c Nguyn Th V qun s dng các tài sn trên phn
diện tích đất được giao gm: 01 nhà cp bn 04; 01 gian bếp; khu chăn nuôi; 01
nhà tắm; Sân tông; Tường bao phía trước sau, tường hoa; 08 khóm chui; 03
cây na; cánh cng st, tng giá trị138.811.800 đồng.
- Tm giao cho c Nguyn Th V qun din tích 29,6m
2
đất nm trong
hành lang giao thông ti ti tha s 191, t bản đ s 04 (bản đồ gii thửa năm
1992) nay tha 245, t bản đồ s 06 (bản đồ gii thửa năm 2011). Địa ch tha
đất: thôn An Lc, Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B nhưng hạn chế c Nguyn Th
V xây dng công trình kiên c trên đất.
- C Nguyn Th V trách nhim trích chia 02 k phn tha kế cho ông
Nguyn Mnh T tương ng s tin 293.346.256 đng (Hai trăm chín mươi ba triu,
ba trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm năm mươi sáu đồng).
- C Nguyn Th V trách nhim trích chia 04 k phn tha kế cho bà
Nguyn Th Th tương ng s tin 586.650.512 đồng (Năm trăm tám mươi sáu
triệu, sáu trăm năm mươi nghìn, năm trăm mười hai đồng).
- Cụ Nguyễn Thị V có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền đăng ký,
kê khai sự thay đổi, biến động đối với thửa đất số 191, tờ bản đồ số 04 (bản đồ giải
thửa năm 1992) nay là thửa 245, tờ bản đồ số 06 (bản đồ giải thửa năm 2011). hiện
trạng diện tích theo kết quả đo đạc 1.464,6 m
2
đất (trong đó đất 90 m
2
; đất
vườn1.374,6 m
2
29.6 m
2
đất hành lang giao thông. Địa chỉ thửa đất: thôn An
Lc, xã Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B(có trích sơ đồ hiện trạng thửa đất kèm theo).
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, chi phí t tng,lãi sut chm thi hành
án, quyn yêu cu thi hành án và quyền kháng cáo cho các bên đương sự.
Ngày 05/10/2021, c Nguyn Th V nguyên đơn kháng cáo đưc min
np tin tm ng án phí phúc thm. Ni dung kháng cáo: Yêu cầu xác định din
tích 120m
2
thuc tha s 143 din tích 115,5m
2
v chng ông T, T1 đã
kiến thiết tài sản trên đất tài sn chung ca v chng c con gái Nguyn Th
Th để phân chia tài sn chung và chia tha kế tài sản theo quy định; Không đồng ý
chia s tiền 293.346.256 đồng cho ông Nguyn Mnh T; Yêu cu chia tài sn
chung chia tha kế bằng đất cho ch Nguyn Th Th ch không đng ý chia s
tiền 586.650.512đồng.
Ngày 05/10/2021 bà Nguyn Th Th người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan kháng cáo. Ni dung kháng cáo: Yêu cầu xác định din tích 120m
2
thuc tha
s 143 din tích 115,5 m
2
v chng ông T đang quản s dng ca v
chng c Nguyn Th V Nguyn Th Th để phân chia di sn tha kế theo
11
quy đnh; Yêu cu chia quyn s dụng đất cho thành viên trong h gia đình
chia tha kế cho các anh trai Nguyn Minh H, Nguyn Vit L
Nguyn Vit Kh để li cho bà bằng đất để bà s dng.
Ngày 25/10/2021 Vin kim sát nhân dân tnh B Quyết định kháng ngh
s 19/QĐKNPT-VKS-DS. Ni dung kháng ngh:
- V vic gii quyết yêu cu ca bà Vn yêu cu chia tài sn chung, chia di
sn tha kế thửa đất s 143, din tích 120m
2
: Diện tích đất 3.557m
2
ti thửa đất
191, t bản đồ s 4 (bản đồ năm 1992) ngun gc ca c ng, c V s
dng t trước năm 1992. Cụ ng, c V đã cho ông T qun lý, s dng mt phn
din tích ca thửa đất này. Năm 1994 c Cđưc cấp GCNQSDĐ trong đó din
tích 2.837m
2
đất (360m
2
đất 2.477m
2
) ông T đưc cấp GCNQSDĐ diện tích
360m
2
đt đều ti thửa 191.Có cơ s xác định thửa đất 143 din tích 120m
2
là tài
sn chung ca c ng, c V. C V yêu cu chia tài sn chung, chia tha kế di
sn ca c ng, phn din này là có căn cứ. Việc Tòa án xác định phn din tích
120m
2
ti thửa đất 143 đã được c ng, c V định đoạt khi c Ccòn sng x
bác yêu cu này ca c V là không có căn cứ, không đảm bo quyn li ca c V.
- V vic phân chia di sản: Tòa án xác định phn din tích đất các đương s
yêu cu gii quyết phân chia 1.464,6m
2
phn Th được hưởng 418,44m
2
(25,71m
2
đất ; 392,73m
2
đất vườn); phn ông T được hưởng 209,22m
2
(12.856m
2
đất ; 196,38m
2
đất vườn). C V, bà Th, ông T đều yêu cầu chia, được hưởng phn
tài sn bằng đất. Hin trạng đất các đương sự yêu cu phân chia có th chia cho các
bên được bằng đất. Nhưng Tòa án không gii quyết phân chia cho ông T, Th
được hưởng phn tài sn bằng đt, mà li giao toàn b đt cho c V, c V trích tr
bng tin cho ông T, bà Th không đúng vi yêu cầu đề ngh của đương s
không đúng quy định ti khoản 2 Điều 660 B lut dân s.
- V việc định giá tài sn, xác đnh giá tr tài sn phân chia: Vic Hội đng
định giá đất vườn gia hai lần đnh có s chênh lch quá ln v đơn giá; Hội đồng
định giá ch căn cứ Quyết định s 1025/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 ca UBND
tnh B v vic ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024; Ngh định s
45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph để đnh giá; không định giá theo
thc tế chuyển nhượng tại địa phương và việc Tòa án căn cứ kết qu định giá ngày
6/9/2021 để xác định giá đất vườn các đương yêu cu gii quyết
1.000.000đồng/m
2
phân chia chưa đủ căn cứ, không đúng quy đnh capháp
lut và hướng dn v việc định giá tài sn ca TAND ti cao, ảnh hưởng đến
quyn, li ích hp pháp của các đương sự.
- Kháng ngh toàn b Bn án dân s thẩm s 40/2021/DS-ST ngày
24/9/2021 ca Tòa án nhân dân huyn Tân Y, tnh B. Đề ngh Tòa án nhân dân tnh
B gii quyết v án theo th tc phúc thm, x hy bn án dân s thm s
40/2021/DS-ST ngày 24/9/2021 ca Tòa án nhân dân huyn Tân Y, tnh B; chuyn
h sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết li v án.
12
Ngày 18/01/2022 Hội đồng định giá tiến hành đnh giá li giá tr thửa đt
n có tranh chấp theo đơn yêu cầu ca c Nguyn Th V. Theo biên bản định giá
thì giá diện tích đất vườn như sau:
- Giá theo quy định của nhà nước là 42.000đồng/1m
2
.
- Giá chuyển nhượng thc tế tại địa phương: Đất vườn đất cùng tha
giá bình quân là: 7.000.000đồng/1m
2
.
- Hội đồng định giá nht trí biu quyết giá đất vườn trong thửa đất là:
+ V trí 1 (t ranh gii cp giy giáp đưng tnh l vào thửa đất 20m) giá
là 1.000.000đồng/1m
2
(c nhà cp 4) x din tích 270m
2
= 270.000.000đồng.
+ V trí 2: Giáp v trí 1 vào sâu 20m ca thửa đất giá 600.000đồng/1m
2
x
(có nhà công trình ph) din tích 491m
2
= 294.600.000đồng.
+ V trí 3: Tiếp giáp v trí 2 đến hết thửa đất giá 360.000đồng/1 m
2
x
613,6m
2
= 220.896.000đồng.
Tính bình quân 571.436đồng/1m
2
đất vườn x 1374,6m
2
=
785.496.000đồng.Tng giá tr thửa đất vườn là 785.496.000đồng.
Ti phiên Toà phúc thm, đi din vin kim sát nhân dân tnh B rút mt
phn kháng nghị, đề ngh sửa án thẩm, c Nguyn Th V nguyên đơn vn gi
nguyên yêu cu khi kin thay đổi yêu cu kháng cáo, ch đề ngh xem xét li
giá ca thửa đất vườn, đồng ý trích tr bng tin cho Th, không đồng ý tr tin
cho ông T, đề ngh xác định din tích 120m
2
là tài sn chung ca c c Cđể chia
tài sn chung, chia tha kế theo quy đnh ca pháp lut; Người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan Nguyn Th Th thay đổi yêu cu kháng cáo, đồng ý được nhn
bng tin đề ngh tr cho giá tr tài sản được nhn bng tin theo giá ca
hội đồng định giá đã định gli. Các đương sự không tha thuận được vi nhau
v gii quyết v án.
* C Nguyn Th V trình bày: Yêu cầu xác định din tích 120m
2
thuc tha
s 143 và din tích 115,5m
2
mà v chng ông T, T1 đã kiến thiết tài sản trên đất
tài sn chung ca v chng c con gái Nguyn Th Th để phân chia tài sn
chung chia tha kế tài sản theo quy định; Không đồng ý chia s tin
293.346.256 đồng cho ông Nguyn Mnh T; C đồng ý chia tài sn chung chia
tha kế bng tin cho ch Nguyn Th Th theo giá ca Hội đồng định giá ngày
18/01/2022.
* Nguyn Th Th trình bày:Yêu cầu xác định din tích 120m
2
thuc tha
s 143 din tích 115,5 m
2
v chng ông T đang quản , s dng là ca c
V, c Cvà Nguyn Th Th để phân chia di sn tha kế theo quy đnh; Yêu cu
chia quyn s dng đất cho bà thành viên trong h gia đình chia thừa kế cho
các anh trai Nguyn Minh H, Nguyn Vit L Nguyn Vit Kh để li
cho bằng đất để s dng, phn di sn tha kế xin được nhn bng tin
theo giá ca Hội đồng định giá ngày 18/01/2022, đề ngh sa bản án sơ thẩm.
* B đơn ông Nguyn Mnh T trình bày: Năm 2015 cụ ng, c V
cho thêm v chng ông din tích 120m
2
để v chng ông xây n02 tng. Quá
trình ông, xây dng nhà thì c Cngười ch mc gii, đào múc móng nhà
13
trông nom công trình xây dng cho v chng ông c V qua lại cùng giúp đỡ
công vic xây dng nhà , din tích 120m
2
mt tin 3,9m, hin nay ông đang
qun s dng, thc tế đất đã ranh giới, khuôn viên ràng, được b m cho,
nên ông đã xây dng tài sản trên đất, không tranh chp vi h lin k nào, còn
din tích 115,5m
2
ông đã khai cấp giy chng nhn quyn s dụng đất xây
dng nên ông không đng ý vi yêu cầu đòi chia diện tích 120m
2
din tích
115,5m
2
ca c V.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh B phát biu ý kiến: Vic tuân theo
pháp lut t tng dân s trong quá trình gii quyết v án ti cp phúc thm ca
Thm phán, Hội đồng xét x, vic chp hành pháp lut của người tham gia t tng
dân s k t khi th lý v án đến trước thời điểm Hội đng xét x ngh án đã được
đảm bảo đúng quy đnh ca pháp lut, T1, ch D, c Hi, c Thu, c Ngc, c
Vit Anh, y ban nhân dân xã Vit Ng, y ban nhân dân huyn Tân Y, Ngân hàng
nông nghip và phát trin huyn Tân Y vng mt không có lý do.
V nội dung, đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon 2 Điu 308 B lut t
tng dân s x: chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh B, chp
nhn mt phn kháng cáo ca c V, Th, sửa án sơ thẩm xử: Đề ngh gii quyết
din tích 120m
2
ti tha s 143 ca c V c ng, gii quyết phân chia ½
giá tr tài sn ca c Cvà phân chia tha kế, tính giá tr 571.436đồng/1 m
2
đt
n, giao cho ông T đưc qun , s dng phn din tích 120m
2
đất này ông
T phi nghĩa vụ trích tr c V các đng tha kế khác bng tin; Phn din
tích đất 115,5m
2
đất vườn ông T, T1 đã xây dựng nhà kiên cố, nên xác định c
ng, c V đã cho ông T nên không căn cứ chp nhn yêu cu kháng cáo đòi
li din tích 115,5m
2
ca c V, Th; Vin kim sát xin rút ni dung kháng ngh
v vic phân chia di sn bằng đất do các đương sự rút yêu cu kháng cáo thng
nhất được vi nhau v vic tr bng tin.
- V án phí: Do sửa án thẩm nên các đương sự không phi chu án phí
dân s phúc thm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu chng c trong h vụ án được thm tra
ti phiên tòa, ý kiến tranh lun ti phiên toà. Sau khi nghe ý kiến phát biu của đại
din Vin kim sát nhân dân tnh B. Hội đồng xét x nhận định:
[1]. V t tng: B đơn Nguyn Th T1; người quyn li, nghĩa vụ
liên quan ch D, H1, Th1, Ng, ông Vit Anh, y ban nhân dân Vit
Ng, y ban nhân dân huyn Tân Y, Ngân hàng nông nghip và phát trin huyn
Tân Y đã được triu tp hp l nhưng vắng mt. Hội đồng xét x xét thy, nhng
người này đã được triu tp hp l không liên quan đến vic xét kháng cáo,
kháng ngh căn cứ khoản 2 Điều 296 B lut t tng dân s xét x vng mt các
đương sự.
[2]. V ni dung:
14
[2.1]. Xét kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh B, kháng cáo ca c
V, bà Th v vic đề sa bản án sơ thẩm, Hội đồng xét x xét thy:
- V ni dung kháng ngh, kháng cáo: Đề ngh xác đnh thửa đất 143 din
tích 120m
2
tài sn chung ca c ng, c V, chia tài sn chung, chia tha kế
theo quy đnh. Vic Tòa án cấp sơ thẩm xác định phn diện tích đt 120m
2
ti tha
143 đã được c ng, c V định đoạt khi c Ccòn sng x bác yêu cu này
ca c V là không căn cứ, không đm bo quyn li ca c V, Hội đng xét x
xét thy:
Năm 2007 cụ ng, c V lp hợp đồng tng cho ông L, ông Kh, ông H đất.
Theo đồ đất trong h sơ cụ ng, c V tặng cho các con đất thì đất ca c
ng, c V có chiu rng mặt đường là 48m. Gia phần đt ca ông H đưc tng
cho với đất ca ông T còn mt phần đt ca c ng, c V chiu rng mt
đưng là 3,9m. Ông T li khai tha nhn, ông tham gia cùng c Cđo đạc,
cm mc ranh gii làm th tc tng cho ông H đất, nên có cơ s để xác đnh ông T
đã thừa nhn phần đất này ca c ng. Theo bản đồ đo đạc năm 2011, phần
đất giữa đất ông H ông T tha s 143 din tích 120m
2
thửa đất này được
mang tên c ng. Ông T không dẫn đạc, không được xác định thửa đất 143
ca ông T. Ông T không tài liu chng c bằng văn bn chứng minh được c
ng, c V cho thửa đất s 143. Ông T không được cấp GCNQSDĐ đối vi tha
đất 143. Thửa đất ca nhà ông T là tha s 144 có din tích 800,8m
2
là đã tăng hơn
so với GCNQSDĐ đã được cấp m 1994 là 440,8m
2
. Ti hợp đồng thế chp tài
sn ngày 01/11/2018 ca ông T T1 cho Ngân hàng đã ghi tài sn thế chp
tha s 191, din tích 360m
2
(nay là tha 144, t bản đồ s 6) cho Ngân hàng. Nên
sở xác định ông T đã tha nhn thửa đt ông đưc cấp GCNQSDĐ năm
1994 nay ch tha 144, t bản đ s 6, không bao gm tha 143, din tích còn
li sau khi cho các con thì hin ti c V đang sử dng thiếu 116m
2
đất so vi Giy
chng nhn quyn s dụng đất ban đầu được cp. Nên sở xác đnh thửa đất
143 din tích 120m
2
là tài sn chung ca c ng, c V. C V yêu cu chia tài
sn chung, chia tha kế di sn ca c Cphn diện tích này là căn cứ. Tòa án cp
thẩm xác định phn diện tích đất 120m
2
ti thửa 143 đã được c ng, c V
định đoạt khi c Ccòn sng áp dng án l s 03/2016 ca Hội đồng thm phán
Tòa án nhân dân tối cao để bác yêu cu này ca c V là không căn c, không
đảm bo quyn li cho c V và các đồng tha kế khác. Ti phiên tòa phúc thm c
V, ông T các đương s khác đều thng nht thửa đt 120m
2
đất vườn tr
giá 571.436đồng/1m
2
.
Vy, giá tr thửa đất 143, din tích 120m
2
có tr giá là: 120m
2
x 571.436đồng
= 68.572.320đồng. Do vy, cn chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân
tnh B và kháng cáo ca c V, bà Th v ni dung này.
- Đối vi kháng cáo ca c V đòi lại din ch 115,5m
2
, Hội đồng xét x xét
thy: Ông T đã xây dựng công trình kiên c nhà 02 tng 66,6 + 39,5 + 9,4 =
115,5 m
2
trên phn din tích 115,5m
2
đã được v chng c V, c Cđịnh đoạt khi
15
c Ccòn sng nên không còn là di sn tha kế nên không chp nhn yêu cu kháng
cáo này ca c V.
- V ni dung kháng ngh, kháng cáo v vic phân chia di sn: Đề ngh gii
quyết phân chia cho ông T, bà Th được hưởng phn tài sn bằng đất, Hội đồng xét
x xét thy: Ti phiên tòa phúc thẩm đại din Vin kim sát, c V, Th đều rút
kháng cáo, kháng ngh v vic đ ngh chia di sn bằng đất, các bên đồng ý nhn
giá tr tài sn bng tin. Do vy, Hội đồng xét x không xem xét, gii quyết ni
dung kháng cáo này.
- Đối vi ni dung kháng ngh ca Vin kim sát, kháng cáo ca c V, bà Th
v vic hội đồng định giá đất vườn gia hai lần đnh giá s chênh lch quá ln
v đơn giá; Hội đồng định giá ch căn cứ Quyết định s 1025/QĐ-UBND ngày
30/12/2019 ca y ban nhân dân tnh B v vic ban hành bảng giá đất giai đon
2021-2024; Ngh định s 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph đ định
giá, không đnh giá theo giá thc tế chuyển nhượng tại địa phương và xác định giá
đất vườn các đương s yêu cu gii quyết 1.000.000đồng/m
2
và phân chia
không có căn cứ, Hội đồng xét x xét thy: Ti cp phúc thẩm, Tòa án đã thành lập
hội đồng định giá để đnh glại đối vi giá ca thửa đất vườn, giá tr thửa đất
ờn đã thay đổi tại phiên tòa đại din Vin kiểm sát đồng ý vi việc định giá li,
c V, Th đồng ý vi giá mà hội đồng định giá đã đnh giá li, nên cn sửa án
thm v giá ca thửa đất vườn.
Ghi nhn s t nguyn ca Ng, Th1, H1, ông Vit Anh thng nht
cho ông Nguyn Mnh T đưc nhn k phn ca c Ninh và cho ông T k phn di
sản được hưởng này.
Ghi nhn s t nguyn ca ông H, ông Kh, ông L cho Th k phn di sn
được hưởng này.
- Đối vi ni dung kháng cáo ca c V không đồng ý tr s tin 293.346.256
đồng cho ông Nguyn Mnh T, Hội đồng xét x xét thy: Ông T người thuc
hàng tha kế th nht ca c ng, ông T đưc nhn 02 k phn Tòa án cp
thẩm đã giao cho c V đưc qun s dng toàn b di sn tha kế và buc c
V trách nhim tr bng tin cho ông T căn c, nên không chp nhn u
cu kháng cáo này ca c V.
[2.2]. Do yêu cu kháng cáo ca c V, kháng ngh ca Vin kim sát v phn
diện tích đất 120m
2
đưc chp nhn và giá tr ca thửa đất vườn có thay đổi nên g
tr tài sản được tính lại như sau:
- Tng din tích còn li ca c V, c C 1.464,6 m
2
+ 120m
2
= 1.584,6m
2
.
Các đương s đều tha nhận đến nay diện tích đất 1.464,6 m
2
tài sản trên đt
vẫn đang do c V qun s dng t sau khi c Cchết ngày 10/10/2017, din tích
120m
2
do ông T, T1 qun s dng, do c Cchết không đ li di chúc nên
trong din tích 1.584,6 m
2
chưa được các đồng tha kế phân chia nên xác định ½
diện tích đt 1.584,6 m
2
di sn do c Cđể li. Trong khi tài sn chung có ½ tài
sn chung ca c V n li ½ di sn do c Cđể li diện tích đt là
1.584,6m
2
: 2 = 792,3 m
2
. Như vậy xác đnh di sn quyn s dụng đt c
16
Nguyn Văn Cđ li din tích 792,3 m
2
đất (trong đó 45m
2
đất
747,3m
2
đất n). Din tích đt này chưa chia thừa kế, nên xét yêu cu khi kin
ca c V v vic phân chia tài sn chung cho c 1/2 diện tích đất tài sn gn
liền trên đất, chia tha kế phn di sn ca chng c cho c các con theo quy
định ca pháp lut và đề ngh của đại din vin kiểm sát là có cơ sở chp nhn.
- Giá đất ti tha 191, t bản đồ s 4. Địa ch ti thôn An Lc, xã Vit Ng,
huyn Tân Y, tnh B là 6.000.000 đồng/m
2
.
- Giá đất vườn ti tha 191, t bản đồ s 4. Địa ch ti thôn An Lc, Vit
Ng, huyn Tân Y, tnh B là 571.436đồng/m
2
.
Như vậy giá tr quyn s dụng đất như sau:
Đất : 90m
2
đất x 6.000.000 đồng/m
2
= 540.000.000 đồng;
Đất vườn: 1.494,6 m
2
đất vườn x 571.436đồng/m
2
= 854.068.245đồng;
Tng cng là 1.394.068.245đồng.
* Đối vi các tài sn gn liền trên đất:
V tài sn gn lin trên diện tích đất c V đang quản lý s dng theo kết qu
định giá tài sn ngày 21/7/2020 ngày 06/9/2021 gm:01 nhà cp bn 04
din tích 69,2 m
2
giá tr giá 84.078.000 đng; 01 gian bếp din tích 8,99 m
2
tr giá
2.877.000 đồng; Khu chăn nuôi din tích 29,4m
2
tr giá: 9.996.000 đồng; 01 nhà
tm din tích 5,4 m
2
tr giá: 17.350.000 đồng; Mái tôn din tích 42m
2
tr giá.
9.450.000 đồng; Sân tông din tích 89,6 m
2
tr giá 6.272.000 đồng; Tường bao
phía trước và sau, tường hoa tr giá: 14.079.000đồng.Cây ci lâm lc trên đt: 15
cây bưởi đường kính gc t 5 cm đến 7 cm giá 9.345.000 đng; 08 khóm
chuối giá 688.800 đồng; 03 cây na đường kính gc 10cm giá 2.463.000
đồng; cng st tr giá 1.008.000 đồng. Tng cộng 157.606.800 đồng.Nhưng
trong đó 01 mái tôn din tích 42m
2
tr giá 9.450.000 đồng 15 cây i
đưng kính gc t 5 cm đến 7 cm giá 9.345.000 đồng tài sn phát sinh sau
khi c Cchết, do c V làm và trồng nên xác định tài riêng ca c V. vy, cn
tr đi giá trị ca 02 tài sn này 157.606.800 đồng - 9.450.000 đồng - 9.345.000
đồng = 138.811.800 đồng.
Như vy, xác định tng giá tr tài sn chung ca v chng c ng, c V
là: 1.394.068.245đồng+ 138.811.800 đồng = 1.532.880.045 đồng.
Trong đó ½ là tài sản ca c V, còn li ½ là di sn c Cđể li.
Đối vi các cây ci lâm lc trên phn diện tích đt phía sau thì các đương
s đều không ai ý kiến đề ngh xem xét chia các cây ci, lâm lc, các c di
trên đất phía sau. Nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét, gii quyết trong v
án này.
Ngoài ra, các đương sự trong v án không ai đề ngh xem xét vic thanh
toán tin mai táng phí các yêu cu khác nên Hội đồng xét x không đặt ra xem
xét.
Theo quy định ca pháp lut, Hội đồng xét x thy nếu trong thi gian qun lý
di sản, người qun lý gi gìn, làm tăng giá trị ca di sản như sửa cha nhà, bồi đp
nền đất, trng cây chng xói mòn thì th tính công sức đối vi h. Trong v
17
án này, c V không yêu cu xem xét thanh toán công sc bo qun, gìn gi di sn
đối vi thửa đất trên nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.
Trong tng diện tích đất này ½ tài sn ca c V còn li ½ di sn do
c Cđể li diện tích đt 1.584,6 m
2
: 2 = 792,3m
2
(trong đó đất 45m
2
/7 =
6,428m
2
/1 k phần đất vườn 747,3m
2
/7 = 106,7m
2
/1 k phn) chia cho các
đồng tha kế.
- C Nguyn Th V đưc nhn là: ½ giá tr tài sn ca c V là 792,3m
2
(trong
đó 45m
2
đất 747,3m
2
đất vườn) 01 k phần do được tha kế ca c
C113,128m
2
(trong đó 6,428m
2
đất và 106,7m
2
đất vườn), tng din tích
905,428m
2
(trong đó 51,428m
2
đất 854m
2
đất vườn), tương đương vi giá
tr 796.574.344đồng(trong đó 308.568.000 đồng giá tr đất 488.006.344 đồng
giá tr đất vườn).
- Ông Nguyn Mnh T đưc nhn 02 k phn là: 226,256m
2
đất (trong đó có
12,856m
2
đất và 213,4m
2
đất vườn, tương đương với giá tr 199.080.000đồng
(trong đó 77.136.000 đồng giá tr đất 121.944.000 đồng giá tr đất vườn).
- Nguyn Th Th đưc nhn 04 k phn là: 450,51m
2
đất (trong đó
25,71m
2
đt 426,8m
2
đất vườn), tương đương với gtr 398.148.884đồng.
(trong đó 154.260.000 đồng giá tr đất và 243.888.884đồng giá tr đất vườn).
* Tài sản trên đt: 138.811.800: 2= 69.405.900đồng. Phn ca c Cphân
chia 7 9.915.128đồng/1 phn. Vy c V được hưởng giá tr tài sản trên đt
79.320.928 đồng, ông T được hưởng 19.830.256 đồng, bà Th được hưởng
39.660.512 đồng.
Như vậy, tng giá tr tài sản mà các đương sự đưc nhn trong v án là:
- C V: 796.574.344đồng(giá tr đt) + 79.320.928 đồng (gtr tài sn trên
đất) = 875.895.272đồng.
- Ông T: 199.080.000đồng (giá tr đất) + 19.830.256 đồng (giá tr tài sn trên
đất) = 218.910.256đồng.
- Bà Th: 398.148.884đồng (giá tr đất) + 39.660.512 đng (giá tr tài sn trên
đất) = 437.809.396đng.
Do trên din tích 1.464,6 m
2
đất hin còn 01 nhà cp bn; 01 nhà bếp,
nhà tm, công trình ph nm phía cổng chính đi vào, nếu chia di sn ca c Cđể li
din tích 792,3 m
2
đất làm 07 k phn bng nhau bng hin vt thì các công
trình này b chia ct, nhà , nhà tm, nhà bếp, công trình ph, s mt giá tr s
dng, để tránh lãng phí tài sn cho công dân, hội đảm bảo được giá tr s dng,
c V không nơi nào khác và người đang trc tiếp sinh sng, qun lý, s
dụng đất các tài sản trên đất còn các đồng tha kế khác đều đã nhà, đất làm
nơi ổn định nên nhu cu v nhà không phi vấn đề cp thiết, ti phiên tòa
phúc thm, c V và bà Th có kháng cáo cũng nhất trí giao cho c V nhn bng hin
vt c V trích chia giá tr tài sn bng tin cho Th. Do vậy HĐXX thấy cn
giao toàn b diện tích đất và các tài sn gn lin với đất cho c Nguyn Th V nhn
qun lý, s dng khi di sn trên buc c V nghĩa vụ trích chia giá tr tương
ng ca k phn di sn bng tin cho ông T, bà Th là phù hp
18
Đối vi din tích 29,6m
2
đất khi đo đạc nm trong hành lang giao thông ti
tha s 191, t bản đồ s 04 (bản đồ gii thửa năm 1992) nay tha 245, t bn
đồ s 06 (bản đồ gii thửa năm 2011). Địa ch thửa đất: thôn An Lc, xã Vit Ng,
huyn Tân Y, tnh B cn tm giao cho c Nguyn Th V qun lý, s dng nhưng
hn chế xây dng công trình kiên c trên đất.
[2.3]. Phn din tích 120m
2
ti tha 43 do ông T đang qun s dng
xây dng tài sn kiên c trên đất nên cn giao cho ông T qun lý, s dụng, nhưng
ông T phải có nghĩa vụ trích tr giá tr bng tin cho c V và các đng tha kế. Do
c V phải nghĩa vụ trích tr ông T s tin 218.910.256đồng, ông T qun s
dng toàn b din tích 120m
2
đất ti tha 43 nên ông T phi tr cho c V giá tr tha
đất bng tin 68.572.320đồng (218.910.256đồng - 68.572.320đồng=
150.337.936 đồng), nên c V còn phi trích tr ông T s tin 150.337.936 đồng.
[3]. T nhng phân tích nêu trên, Hội đng xét x căn cứ khoản 2 Điu 308
B lut t tng dân s, chp nhn mt phn kháng cáo ca c V, Th, chp nhn
kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh B, sa bản án sơ thẩm.
[4]. V án phí:
- Anh ông T, Th đưc nhn di sn tha kế nên ông T, Th phi chu án
phí dân s sơ thẩm đối vi phần mình được chia.
- Min án phí dân s sơ thẩm cho c V.
- Án phí dân s phúc thm: Do sửa án thẩm, các đương sự không phi
chu án phí dân s phúc thâm.
[5].Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh Hội đồng xét x không xem xét.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T tng dân s;
Chp nhn mt phn kháng cáo ca bà Nguyn Th Th, c Nguyn Th V
chp nhnkháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh B. Sa bản án sơ thẩm. X:
Căn cứ vào khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; khon 2
Điu 157; Điu 165; Điu 166; Điều 227; Điều 228; Điu 271; Khoản 1 Điều 273
ca B lut t tng dân s;
Căn cứ vào Điều 213; Điều 219; Khoản 2 Điều 468; Điều 609; Điều 610;
Điu 611; Điều 612; Điều 613; Điều 614; Điều 623; Điều 649; Điều 650; Điều
651; Điều 652; Điều 660 B lut dân s;
Khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình;
Khoản 29 Điều 3; Điu 100; khoản 1 Điều 166 Luật Đất đai;
Căn cứ vào Điu 4 Ngh quyết s: 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016 của
Hội đồng thm phán TANDTC.
Mc 1 phn II Ngh quyết s 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 ca Hi
đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao.
19
Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi.
[1] .V yêu cu khi kin:
1.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca c Nguyn Th V v yêu cu
chia tài sn chung chia tha kế đi vi phn di sn ca c Nguyn Văn Ctheo
quy định ca pháp lut.
1.2. Không chp nhn chia tài sn chung và chia tha kế ca c Nguyn Th
V đi vi diện tích đất 115,5m
2
cùng toàn b các tài sn gn lin trên các din tích
đất trên (do ông T, bà T1 đang qun lý, s dng). Địa ch thửa đất: thôn An Lc, xã
Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B.
1.3. Chp nhn yêu cu khi kin ca c Nguyn Th V yêu cu chia tài sn
chung chia tha kế phn di sn ca c Nguyễn Văn Cđối vi din tích 120m
2
tha đất s 143. Địa ch thửa đất: thôn An Lc, xã Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B.
- Công nhận sự tự nguyện tặng cho kỉ phần thừa kế tài sản giữa ông Nguyễn
Mạnh T ông Nguyễn Việt A, Nguyễn Thị Ng, Nguyễn Thị Th1,
Nguyễn Thị H1.
- Công nhận sự tự nguyện tặng cho kỉ phần thừa kế tài sản giữa Nguyễn
Thị Th và ông Nguyn Minh H, ông Nguyễn Việt Kh, ông Nguyn Việt L.
- Chia giao cho c Nguyn Th V qun lý, s dng toàn b din tích
1.464,6 m
2
đất (trong đó 90 m
2
đất 1.374,6 m
2
đất vườn ) ti tha s 191, t
bản đ s 04 (bản đ gii thửa năm 1992) nay là tha 245, t bản đồ s 06 (bản đồ
gii thửa năm 2011). Địa ch thửa đt: thôn An Lc, xã Vit Ng, huyn Tân Y, tnh
B (có trích sơ đồ hin trng thửa đất kèm theo).
- Chia giao cho c Nguyn Th V qun s dng các tài sn trên phn
diện tích đất được giao gm: 01 nhà cp bn 04; 01 gian bếp; khu chăn nuôi; 01
nhà tắm; Sân tông; Tường bao phía trước sau, tường hoa; 08 khóm chui; 03
cây na; cánh cng st, tng giá tr 138.811.800 đồng.
- Tm giao cho c Nguyn Th V qun din tích 29,6m
2
đất nm trong
hành lang giao thông ti ti tha s 191, t bản đ s 04 (bản đồ gii thửa năm
1992) nay tha 245, t bản đồ s 06 (bản đồ gii thửa năm 2011). Địa ch tha
đất: thôn An Lc, Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B nhưng hạn chế c Nguyn Th
V xây dng công trình kiên c trên đất.
- Chia giao cho ông Nguyn Mnh T qun lý, s dụng đối vi din tích
120m
2
thửa đt s 143 cùng toàn b các tài sn gn lin trên din tích 120m
2
đất
trên (do ông T, bà T1 đang quản lý s dụng). Địa ch thửa đất thôn An Lc, xã Vit
Ng, huyn Tân Y, tnh B.
- Buc c V trích chia cho ông T s tin 150.337.936 đồng (một trăm năm
ơi triu, ba trăm ba bẩy nghìn, chín trăm ba sáu đồng).
- Buc c V phi trích chia cho Nguyn Th Th s tin 437.809.39ng
(Bốn trăm ba mươi by triu, tám trăm linh chín nghìn, ba trăm chín sáu đồng).
- Cụ Nguyễn Thị V quyền, nghĩa vụ liên hệ với quan thẩm quyền
đăng ký, khai sự thay đổi, biến động đối với thửa đất số 191, tờ bản đồ số 04
20
(bản đồ giải thửa năm 1992) nay thửa 245, tờ bản đồ số 06 (bản đồ giải thửa
năm 2011), hiện trạng diện tích theo kết quả đo đạc là 1.464,6 m
2
đất (trong đó đất
90 m
2
; đất vườn 1.374,6 m
2
) 29.6 m
2
đất hành lang giao thông. Địa chỉ thửa
đất: thôn An Lc, Vit Ng, huyn Tân Y, tnh B(có trích đồ hiện trạng thửa
đất kèm theo).
- Ông Nguyễn Mạnh T quyền, nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thẩm
quyền đăng ký, khai sự thay đổi, biến động đối với thửa đất số 143, diện tích
120m
2
. Địa chỉ thửa đất: thôn An Lạc, Việt Ng, huyện Tân Y, tỉnh B. (có trích
sơ đồ hiện trạng thửa đất kèm theo).
[2]. V chi phí định giá li tài sn là thửa đất vườn:
Buộc cụ V, Th, ông T mỗi người phải chịu 1.566.666đồng chi phí định
giá lại tài sản. Xác nhận cụ V đã nộp đủ số tiền trên.
Buộc ông T phải trả cho cụ V 1.566.666đồng.
Buộc bà Th phải trả cho cụ V số tiền Vấn 1.566.666đồng.
[3]. V lãi sut chm thi hành án: K t ngày đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án đối vi khon tiền được tr cho người được thi hành án
cho đến khi thi hành án xong, tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành
án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut
quy đnh khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s tương ng vi thời gian chưa thi
hành án.
[4]. V án phí:
- Án phí dân s thẩm:
+ Min án phí dân s sơ thẩm cho c Nguyn Th V.
+ Ông Nguyn Mnh T phi chu 10.945.512 đồng án phí dân s sơ thẩm.
+ Bà Nguyn Th Th phi chu 21.512.375đồng án phí dân s sơ thẩm.
- Án phí dân s phúc thm:
Các đương sự không phi chu án phí dân s phúc thm.
[5]. Các quyết định khác ca bản án thm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc k t ngày hết kháng cáo, kháng ngh.
[6]. V ng dn thi hành án: Trường hp bn án, quyết định được thi hành
theo quy định ti Điu 2 Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s,
ngưi phi thi hành án dân s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti các
Điu 6; 7, 7a, 7b và 9 Lut thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin
theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
- TAND huyn Tân Y;
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tnh B;
- Chi cc THADS huyn Tân Y;
- Các đương sự;
21
- Cng thông tin điện t ca TAND Ti cao
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trn Th
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN- CH TA PHIÊN TÒA
Phm Th Minh Hin Hoàng Th Hải Hường Trn Th
22
23
24
Tải về
Bản án số 17/2022/DS-PT Bản án số 17/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất