Bản án số 167/2026/DS-ST ngày 11/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 167/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 167/2026/DS-ST ngày 11/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 167/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Lê Văn Tám
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 167/2026/DS-ST Bản án số 167/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 167/2026/DS-ST
Ngày 11.09.2026
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
ơ
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thanh Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Dũng
Bà Huỳnh Thị Lệ
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Lê Mai Ly - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4, thành
phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng: Bà Huỳnh Thị Trúc Bin -
Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 09 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng, thành
phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 319/2026/TLST-DS ngày
08 tháng 06 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 1123/2026/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 08 năm 2026, Quyết định hoãn
phiên tòa số: 1137/2026/QĐST-DS ngày 20 tháng 08 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ trụ sở: H L, phường Đ, thành phố
Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Anh T – Chức vụ: Trưởng phòng xử
lý nợ pháp lý KHCN 4.
Người đại diện theo ủy quyền lại là ông Lê Văn T1, ông Nguyễn Văn C, ông Lê Tài
T2, ông Đỗ Thành Đ, ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn L, bà Võ Thị Thủy T3, bà Lê
Thị Thảo N, bà Lê Thị Thùy T4. Cùng địa chỉ: Tầng D, tòa nhà A P, phường H, thành phố
Đà Nẵng (Giấy ủy quyền số 1213.04/2026/UQ – RCC4 – KHCN4 ngày 29/04/2026). Bà
T4 có mặt
* Bị đơn: Ông Lê Văn T5, sinh năm: 1973 và bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm: 1978.
Cùng địa chỉ: Thôn T, phường H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu D1 và bà Trần Thị Cẩm
. Cùng địa chỉ: D N, phường H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/04/2026, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay người
đại diện của Ngân hàng TMCP V (sau đây viết tắt: V1) trình bày: Ông Lê Văn T5 và bà
Nguyễn Thị Đ1 vay vốn của V1 cụ thể như sau:
a. Theo Hợp đồng cho vay số LN2303138607316 ký ngày 28/03/2023 và khế ước
nhận nợ đi kèm:
- Số tiền cho vay: 3.979.000.000 đồng (ba tỷ chín trăm bảy mươi chín triệu đồng).
2
- Thời hạn cho vay: 300 tháng, tính từ ngày tiếp theo của ngày bên ngân hàng giải
ngân vốn vay đầu tiên cho bên vay.
- Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua BĐS tại thửa đất số 11, tờ bản đồ
số 300, tại địa chỉ: Số D Đường N, Tổ A, Phường H, Quận L, TP Đà Nẵng.
- Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 14.9%/năm
(lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay
trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân ("Thời
gian cố định"). Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày
điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất
tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất
cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ 01 lần vào các ngày đầu quý tiếp
theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hằng năm). Mức lãi suất điều
chỉnh được xác định bằng mức: Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản
bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng được bên Ngân hàng công bố
(được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên
độ 3.0%/năm.
- Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150%
mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong
hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư
lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
b. Theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản
thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 8/4/2023 (Mã hợp đồng hệ thống nội bộ:
LD2310200794):
- Số tiền cho vay: 280.000.000 đồng.
- Thời hạn cho vay: 60 tháng.
- Mục đích sử dụng vốn vay: Vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình phục vụ đời
sống.
- Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do V1 quy
định qua từng thời kỳ .
- Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150%
mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm
trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời
điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng
với thời gian chậm trả.
c. Theo Hợp đồng cho vay số LN2308039896993 ký ngày 14/08/2023.
- Số tiền cho vay: 1.800.000.000 đồng.
- Thời hạn cho vay: 120 tháng, tính từ ngày tiếp theo của ngày bên ngân hàng giải
ngân vốn vay đầu tiên cho bên vay.
- Mục đích sử dụng vốn vay: Vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình phục vụ đời
sống.
- Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 12%/năm (lãi
suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay
3
trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân ("Thời
gian cố định"). Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày
điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất
tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất
cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ 01 lần vào các ngày đầu quý tiếp
theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hằng năm). Mức lãi suất điều
chỉnh được xác định bằng mức: Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đổi với khoản vay có tài sản
bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 120 tháng được bên ngân hàng công bố có
hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 2.5%/năm.
Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150%
mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong
hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư
lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
d. Theo Hợp đồng cho vay số LN2505165592756 ký ngày 27/05/2025:
- Số tiền cho vay: 500.000.000 đồng.
- Thời hạn cho vay: 120 tháng, tính từ ngày tiếp theo của ngày bên ngân hàng giải
ngân vốn vay đầu tiên cho bên vay.
- Mục đích sử dụng vốn vay: Vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình phục vụ đời
sống.
- Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 12%/năm (lãi
suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay
trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân ("Thời
gian cố định"). Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày
điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất
tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất
cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ 01 lần vào các ngày đầu quý tiếp
theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hằng năm). Mức lãi suất điều
chỉnh được xác định bằng mức: Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản
bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 120 tháng được bên Ngân hàng công bố
(được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên
độ 2.5%/năm.
- Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150%
mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong
hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư
lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
e. Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 11, tờ bản đồ số 300, tại
địa chỉ: Số D Đường N, Tổ A, Phường H, Quận L, TP Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/sử
dụng của ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
số: AD 299993, Sổ vào sổ cấp GCN: H00123 do UBND quận L, thành phố Đà Nẵng cấp
ngày 19/09/2005, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày
4
03/04/2023. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 000704 ngày 04/04/2023 giữa
ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 và Ngân hàng V1.
Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Lê Văn T5 và ông Nguyễn
Thị Đ1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 kể từ ngày 05/12/2025 và phải chịu mức lãi
suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng.
Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1 phải thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ
gốc và các khoản phát sinh liên quan theo các hợp đồng tín dụng nêu trên tạm tính đến
ngày 29/04/2026 với tổng số tiền: 6.110.544.480 đồng (nợ gốc: 5.733.131.107 đồng, nợ
lãi: 377.413.373 đồng). Cụ thể:
Đối với Hợp đồng vay số LN2303138607316 tổng số tiền là: 3.882.415.997 (nợ
gốc: 3.688.864.000 đồng, lãi phải trả: 193.551.997 đồng)
Đối với Hợp đồng vay số LD2310200794 tổng số tiền: 211.712.646 đồng ( nợ gốc:
178.429.107 đồng, nợ lãi: 33.283.539 đồng).
Đối với Hợp đồng vay số LN2308039896993 tổng số tiền: 1.516.122.054 đồng ( nợ gốc:
1.395.000.000 đồng, nợ lãi: 121.122.054 đồng).
Đối với Hợp đồng vay số LN2505165592756 tổng số tiền: 500.293.783 đồng (nợ gốc:
470.838.000 đồng, nợ lãi: 29.455.783 đồng)
- Yêu cầu Tòa án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín
dụng cho đến ngày ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1 thực tế thanh toán hết nợ cho
V1.
- Yêu cầu Tòa tuyên trong bản án: V1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê
biên, phát mại tài sản bảo đảm của ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1 để thu hồi nợ
cho V1 là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với thửa đất số 11, tờ bản đồ số 300, tại địa chỉ: Số D Đường N, Tổ A, Phường H,
quận L, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn
Thị Đ1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 299993, Số vào sổ cấp GCN:
H00123 do UBND quận L, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19/09/2005, cập nhật thay đổi
thông tin chủ sở hữu/ sử dụng lần cuối ngày 03/04/2023. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp
công chứng số 000704 ngày 04/04/2023 giữa ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 và Ngân
hàng V1. Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng và đăng ký
giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
- V1 được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê
biên, xử lý các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo Bản án/Quyết định của Tòa án cho đến khi ông Lê
Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1 hết nghĩa vụ với V1.
- Ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1 phải chịu án phí và các chi phí liên quan.
Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin bổ sung một phần
yêu cầu khởi kiện, cụ thể yêu cầu bị đơn ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1 thanh toán
tiền vay cho Ngân hàng tính đến ngày 11/09/2026 với tổng số tiền: 6.669.829.603 đồng.
Trong đó, nợ gốc: 5.733.131.107 đồng, nợ lãi trong hạn: 114.467.827 đồng, lãi quá hạn:
822.230.669 đồng.
5
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 và người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu D1, bà Trần Thị C1 đã được Tòa án tống
đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn
phiên tòa theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Tuy nhiên, những người này vẫn vắng
mặt không có lý do.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo
pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung giải quyết vụ án: Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại
phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật Tố
tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng, bị đơn ông Lê Văn T5, bà
Nguyễn Thị Đ1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu D1, bà Trần
Thị C1 không chấp hành đúng pháp luật tố tụng xem như đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của
mình.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Tòa,
căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, phát biểu của đại diện viện kiểm sát, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân
dân khu vực 4 - Đà Nẵng thụ lý giải quyết về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn
ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1; địa chỉ: Thôn T, phường H, thành phố Đà Nẵng
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng theo quy định tại
Điều 26, điểm a khoản Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Toà án đã tiến hành thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tống tụng cho bị đơn
ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Hữu D1, bà Trần Thị C1 theo đúng quy định của pháp luật nhưng những người này vắng
mặt. Như vậy, việc bị đơn bà ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 và người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu D1, bà Trần Thị C1 vắng mặt lần thứ hai được xem
là từ bỏ quyền trình bày, đưa ra chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình. Do đó, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt những người trên.
[2] Về nội dung:
Tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng TMCP V yêu cầu bị đơn ông Lê Văn T5, bà
Nguyễn Thị Đ1 thanh toán tiền vay cho Ngân hàng tính đến ngày 11/09/2026 với tổng số
tiền: 6.669.829.603 đồng. Trong đó, nợ gốc: 5.733.131.107 đồng, nợ lãi trong hạn:
114.467.827 đồng, lãi quá hạn: 822.230.669 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Giữa ngân hàng TMCP V và vợ chồng ông Lê Văn T5, bà
Trần Thị Đ2 có ký kết các hợp đồng tín dụng, cụ thể:
6
Hợp đồng cho vay số LN2303138607316 ký ngày 28/03/2023 và khế ước nhận nợ đi
kèm: Số tiền cho vay: 3.979.000.000 đồng; thời hạn cho vay: 300 tháng; mục đích sử dụng
vốn vay: Thanh toán tiền mua bất động sản. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không
TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 8/4/2023
(Mã hợp đồng hệ thống nội bộ: LD2310200794). Số tiền cho vay: 280.000.000 đồng, thời
hạn cho vay: 60 tháng, mục đích sử dụng vốn vay: Vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia
đình phục vụ đời sống. Hợp đồng cho vay số LN2308039896993 ký ngày 14/08/2023. Số
tiền cho vay: 1.800.000.000 đồng; thời hạn cho vay: 120 tháng, mục đích sử dụng vốn
vay: Vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình phục vụ đời sống và Hợp đồng cho vay số
LN2505165592756 ký ngày 27/05/2025, số tiền cho vay: 500.000.000 đồng, thời hạn cho
vay: 120 tháng, mục đích sử dụng vốn vay: Vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình
phục vụ đời sống.
Lãi suất vay, thời hạn trả nợ, quyền và nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong các
hợp đồng tín dụng nêu trên.
Để đảm bảo các khoản vay ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 thế chấp tài sản là:
Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất
số 11, tờ bản đồ số 300, tại địa chỉ: Số D đường N, Tổ A, Phường H, Quận L, thành phố
Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1 theo Giấy
chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 299993, Số vào sổ cấp GCN: H00123 do UBND
quận L, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19/09/2005.
Quá trình thực hiện hợp đồng: Đối với hợp đồng số LN2303138607316 ký ngày
28/03/2023 ông T5, bà Đ1 đã trả được tiền gốc: 290.136.000 đồng, tiền lãi: 1.367.741.970
đồng. Đối với hợp đồng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở &
sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 8/4/2023 ông T5, bà Đ1
trả được tiền gốc: 101.570.893 đồng, nợ lãi: 158.329.759 đồng. Đối với hợp đồng số
LN2308039896993 ký ngày 14/08/2023 ông T5, bà Đ1 trả được nợ gốc: 405.000.000
đồng, nợ lãi: 418.603.684 đồng và đối với hợp đồng số LN2505165592756 ký ngày
27/05/2025 ông T5, bà Đ1 trả được nợ gốc: 29.162.000 đồng và nợ lãi: 36.425.993 đồng.
Kể từ ngày 05/12/2025 ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 đã vi phạm nghĩa vụ
thanh toán cho Ngân hàng TMCP V nên phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận
trong hợp đồng nêu trên. Nhận thấy, ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán theo cam kết là vi phạm nghĩa vụ theo các hợp đồng tín dụng đã ký
kết. Do đó, cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo Điều 103 Luật
tổ chức tín dụng.
[3] Qua xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 11, tờ bản đồ số 300, tại địa
chỉ: Số D Đường N, Tổ A, Phường H, Quận L, thành phố Đà Nẵng (nay là phường H,
thành phố Đà Nẵng) thì thấy không có gì thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản đã cấp. tại thời điểm thẩm định thì nhà khóa cửa, không có người.
Tuy nhiên, theo tổ trưởng tổ dân phố X, phường H cung cấp ngôi nhà có vợ chồng ông
Nguyễn Hữu D1, bà Trần Thị C1 và người con trai sinh sống.
[4] Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng đề nghị phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
7
[5] Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định số tiền 3.000.000 đồng. Do chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 phải
chịu. Ngân hàng TMCP V đã nộp và đã chi nên buộc ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1
phải trả lại số tiền 3.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP V.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm: 114.669.829 đồng theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 điểm
b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng;
- Áp dụng Điều 463, 464, 465 Bộ luật dân sự.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của nguyên
đơn Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1.
Xử:
1. Buộc ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 phải trả cho Ngân hàng TMCP V tính
đến ngày 11/09/2026 với tổng số tiền: 6.669.829.603 đồng ( sáu tỷ, sáu trăm sáu mươi
chín triệu, tám trăm hai mươi chín ngàn, sáu trăm lẻ ba đồng). Trong đó, nợ gốc:
5.733.131.107 đồng, nợ lãi trong hạn: 114.467.827 đồng, lãi quá hạn: 822.230.669 đồng.
2. Kể từ ngày 12/09/2026 ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 còn phải tiếp tục
chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các
bên thỏa thuận theo các hợp đồng tín dụng: Hợp đồng cho vay số LN2303138607316 ký
ngày 28/03/2023; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài
khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 8/4/2023 (Mã hợp đồng hệ thống nội
bộ: LD2310200794); Hợp đồng cho vay số LN2308039896993 ký ngày 14/08/2023 và và
Hợp đồng cho vay số LN2505165592756 ký ngày 27/05/2025 cho đến khi thanh toán
xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi
suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải
tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ
hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP V thì phát mại tài sản để ngân hàng thu
hồi nợ là Quyền sử dụng đất với thửa đất số 11, tờ bản đồ số 300, diện tích: 206.9m
2
, mục
đích sử dụng: Đất ở tại đô thị, tại địa chỉ: Số D đường N, tổ A, phường H, quận L, thành
phố Đà Nẵng (nay là phường H, thành phố Đà Nẵng); Nhà ở: Diện tích xây dựng: 177.9m
2
,
diện tích xây dựng: 177.9m
2
, kết cấu: tường xây, mái tôn, nền gạch men, số tầng 1 theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 299993, số vào sổ cấp GCN: H00123 do Ủy
ban nhân dân quận L (cũ) cấp ngày 19/09/2005, thay đổi thông tin chủ sở hữu ngày
03/04/2023 chuyển nhượng toàn bộ diện tích cho ông Lê Văn T5 và bà Nguyễn Thị Đ1.
8
Tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án ngày 23/07/2026 thì hiện trạng
thửa đất và tài sản gắn liền trên đất không có gì thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền
sử đất, quyền sở hữu tài sản đã cấp. Thời điểm thẩm định thì nhà khóa cửa, không có
người. Tuy nhiên, theo tổ trưởng tổ dân phố X, phường H cung cấp ngôi nhà có vợ chồng
ông Nguyễn Hữu D1, bà Trần Thị C1 và người con trai sinh sống.
3. Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định số tiền 3.000.000 đồng. Do chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1 phải
chịu. Ngân hàng TMCP V đã nộp và đã chi nên buộc ông Lê Văn T5, bà Nguyễn Thị Đ1
phải trả lại số tiền 3.000.000 đồng cho Ngân hàng TMCP V.
4. Về Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 114.669.829 đồng ông Lê Văn T5, bà Nguyễn
Thị Đ1 phải chịu theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm cho Ngân hàng TMCP V đã nộp là: 57.055.272 đồng theo biên lai thu số 0006000
ngày 05/06/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
5. Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt
khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản
án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án
dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 4 – Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng
- Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TRƯƠNG THANH PHÚC
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 167/2026/DS-ST Bản án số 167/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất