Bản án số 167/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 167/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 167/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 167/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/04/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 167/2024/HNGĐ-ST
Ngày 26-4-2024
V/v: “Tranh chấp Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Việt Thắng
2. Ông Nguyễn Trường Hận
- Thư phiên a: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa - Thư viên, Toà án nhân dân
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời,
tỉnh Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày
05 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 123/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị S, sinh năm 1981, địa chỉ trú: Ấp T, L,
thành phố C, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1984, địa chỉ trú: Ấp R, K, huyện
T, tỉnh Cà Mau.
(Nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị S trình bày:
Về hôn nhân:
Chị anh T chung sống với nhau, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Trong cuộc sống do bất đồng ý kiến, dẫn đến vợ chồng i nhau, m cho cuộc
sống không còn hạnh phúc nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
2
Về tài sản, nợ: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn: Anh Đinh Văn T:
Khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết đúng theo quy định
của pháp luật, nhưng bị đơn vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
Vụ án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ lập biên bản không tiến
hành hòa giải được, do bị đơn vắng mặt.
Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt, nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt bảo lưu
ý kiến như tại đơn khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự:
Nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp
lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt.
Căn cứ các điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng
xét xử cần xét xử vắng mặt đối với chị S và anh T là phù hợp.
Về quan hệ pháp luật:
Được xác định “Tranh chấp về Ly hôn”, đồng thời bị đơn nơi cư trú ấp R,
xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Từ đó, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Mau thụ giải quyết
đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung:
- Về hôn nhân:
Chị S và anh T tự nguyện chung sống, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
K, huyện T, tỉnh Mau, nên hôn nhân được xem hợp pháp theo quy định tại
Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Quá trình chung sống, giữa chị S anh T phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm, không quan tâm chăm sóc đến nhau, nên chị S nộp đơn ly hôn với anh T.
Đối với anh T vắng mặt, không tham gia tố tụng cũng không văn bản thể
hiện ý kiến phản hồi trước yêu cầu ly hôn của chị S theo quy định tại khoản 2 Điều
91 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Cho thấy, bị đơn đã không quan tâm đến
việc hàn gắn hạnh phúc gia đình với nguyên đơn nay chị S kiên quyết ly hôn với
anh T.
Theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: vợ chồng có nghĩa
3
vụ yêu thương chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nghĩa
vụ chung sống với nhau.
Xét, mâu thuẫn giữa chị S anh T đã thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ được chấp nhận.
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn
phù hợp với Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Chị S xác định không có.
- Về tài sản, nợ: Chị S không có yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải
quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
[3] Về án phí: Chị S phải chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm số tiền
300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Các điều
147, 227, 228, 235, 238, 273, 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Các điều 19, 51, 56, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị S.
1/ Về hôn nhân: Cho chị Đặng Thị S được ly hôn với anh Đinh Văn T.
2/ Về con chung: Không có.
3/ Về tài sản, nợ: Hội đồng xét xkhông đặt ra giải quyết, trường hợp tranh
chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
4/ Về án phí: Buộc chị Đặng Thị S phải chịu án phí Hôn nhân gia đình
thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), đối trừ số tiền 300.000 đồng chị
S dự nộp tại biên lai 4619 ngày 04/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần
Văn Thời, tỉnh Cà Mau, nay được chuyển thu đối trừ.
5/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong
hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
4
“Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- Các đương sự (02b);
- VKSND H. Trần Văn Thời (01b);
- Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b);
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (01b);
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu án văn (01b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lâm Thành Quang
Tải về
Bản án số 167/2024/HNGĐ-ST Bản án số 167/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 167/2024/HNGĐ-ST Bản án số 167/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất