Bản án số 166/2022/DS-PT ngày 29-07-2022 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng đặt cọc và hợp đồng thuê nhà, đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 166/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 166/2022/DS-PT ngày 29-07-2022 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng đặt cọc và hợp đồng thuê nhà, đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 166/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Như Đ và Bà Đỗ Thu H1 tranh chấp hợp đồng đặt cọc và hợp đồng thuê nhà, đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bn án s: 166/2022/DS-PT
Ngày 29-7-2022
V/v tranh chp hp đồng đặt
cc và hợp đồng thuê nhà, đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Bùi Văn m
Các Thẩm phán: Bà Ngô Thị Bích Diệp
Huỳnh Thị Thanh Tuyn
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Anh Đào - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên
tòa: Bà Đặng Hà Nhung - Kimt viên.
Trong các ngày 22 29 tháng 7 m 2022, ti tr s Tòa án nhân n
tỉnh Bình Dương xét x pc thm công khai v án n s th s
49/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2021 v “tranh chp hợp đồng đặt cc
và hợp đồng thuê nhà, đất.
Do Bn án n s thẩm s 30/DS-ST ngày 31/7/2020 ca Tòa án nhân
dân th xã T b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s 87/2022/QĐXXPT ngày
01/3/2021; Quyết định tm ngng phiên tòa s 23/2021/QĐPT-DS ngày
26/3/2021; Quyết đnh tm đình chỉ xét x pc thm v án n s s
11/2021/QĐ-PT ngày 26/4/2021; Quyết định tiếp tc gii quyết v án n s s
09/2022/QĐPT- DS ngày 13/5/2022 và Thông báo v vic m phiên tòa xét x
phúc thm s 22/2022/TB-TA ngày 28/6/2022 ca Tòa án nhân n tnh Bình
Dương, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyn Như Đ, sinh năm 1983; đa ch: S 679B,
đường Nguyn K, Phường Q, qun G, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyn Tun M, sinh
năm 1979; địa ch: S 21/18/15, đường B1, Phường R, qun B2, Thành ph H
Chí Minh, là người đại din theo y quyn (theo Hợp đồng y quyn công
chng s 16981, quyn s 12TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/12/2017); mt.
- B đơn: Bà Đ Thu H1, sinh m 1978; đa ch: T 2, khu ph K,
phường T1, th xã T, tỉnh Bình Dương; có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Văn phòng Tha phát li T2; địa ch: S 96, đường N, khu ph L1,
phường L2, thành ph T3, tỉnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp: Ông Phm Tiến Thiên T4, sinh năm 1983; đa
ch: n phòng Thừa phát li T2, s 96, đường N, khu ph L1, phường L2,
thành ph T3, tỉnh Bình Dương (Văn bn y quyn ngày 12/4/2018); có đơn yêu
cu gii quyết vng mt.
2. Nguyn Hng L3, sinh năm 1967; địa ch: p 2, T5, th G,
tnh Bc Liêu; vng mt.
- Người kháng cáo: B đơn bà Đỗ Thu H1.
NI DUNG V ÁN
Nguyên đơn ông Nguyễn Như Đ đại diện nguyên đơn ông Nguyn
Tun M trình bày:
Ông Nguyn Như Đ ch s dng thửa đt s 1277, t bản đồ s 16, ti
phường T6, th T, tỉnh Bình Dương, ông Đ đã được quan U th T cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất s CH04010 ngày 06/5/2015. Ny
01/6/2017, ông Đ và Đỗ Thu H1 tha thun chuyn nhượng quyn s dng
din tích nhà, đất nêu trên với giá 1.300.000.000 đồng. Hai bên tha thun,
H1 phi đặt cc cho ông Đ s tin t 600.000.000 đồng đến 700.000.000 đng,
c th ln 1: H1 s đặt cc cho ông Đ s tiền 400.000.000 đồng, s tin đặt
cc còn li s giao trong thi hn 15 ngày k t ngày bà H1 giao s tin
400.000.000 đồng cho ông Đ. Sau khi giao đủ tin đặt cc, ông Đ s h tr v
giy t như phô giấy chng nhn quyn s dụng đất ca ông Đ để H1 m
th tc vay ngân hàng theo hình thc vay 03 bên, khi Ngân hàng gii ngân s
giao trc tiếp cho ông Đ. Khi Ngân ng đng ý duyt h cho H1 vay tin
thì ông Đ H1 s ra phòng ng chng ký hợp đồng chuyn nhượng quyn
s dụng đất theo quy đnh pháp lut.
H1 nói vi ông Đ do người nhà chuyn tin nhm i khon n ngày
01/6/2017 H1 ch giao cho ông Đ s tiền đt cọc 200.000.000 đồng. Sau
khi nhn 200.000.000 đồng tin đặt cc, hai n lập Giấy đt cc” đề ngày
01/6/2017. Giy đặt cc hai bên ch tha thun chuyển nhượng quyn s dng
diện tích đất 101m
2
thuc thửa đất s 1277, t bản đồ s 16 tại phường T6, th
T, tỉnh Bình Dương với giá 1.300.000.000 đồng. Phương thức thanh toán ch
ghiLn 1: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)”.
Ngày 04/6/2017, H1 xin ông Đ sa cha nhà, ông Đ đồng ý nên ghi
thêm mt sau giấy đặt cc ni dung: “Bên A là anh Nguyễn NĐ đồng ý cho
bên B Đ Thu H1 vào ngày 15/5 AL nhằm ngày 04/6/2017 vào căn nhà để
sa cha” ông Đ là ngưi n Bên đồng ý. Ông Đ H1 tha thun,
giao tin không có ai làm chng, nhng người làm chng tên vào Giấy đặt
cọc đều do H1 t cho sau ngày 04/6/2017. “Giấy đặt cọcngày 01/6/2017
ch lp 01 bn do Đ Thu H1 gi, ông Đ ch chp hình li, không gi bn
chính. Sau khi ký hợp đồng đặt cc, ông Đ nhiu ln yêu cu H1 đến phòng
công chng để hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo đúng quy
định pháp lut (hoàn thành th tc chuyển nhượng giao nhn tin chuyn
3
nhượng đất) nhưng H1 không thc hin. Sau đó, H1 đề ngh ông Đ hp
đồng thuê nhà, đất để H1 làm th tc thành lp nhóm gi tr, ông Đ đồng ý.
Ngày 07/6/2017 ti n phòng Thừa phát li T2, H1 ông Đ tha thun ký
hợp đồng thuê nhà đất, khi ký hợp đồng H1 nói n trên giy t ca H1
Nguyn Hng L3 cho nên ông Đ đồng ý ký hợp đồng thuê nhà vi tên Nguyn
Hng L3, Văn phòng Tha phát li T2 có lp Vi bng s 378/2017/VB-TPL
ngày 07/6/2017 xác nhn hợp đồng. Theo hp đồng thì ông Đ cho L3 thuê
căn nhà gắn lin din tích đất nói trên, thi hạn thuê 10 m tính t ngày
01/6/2017 đến ngày 31/5/2027; tiền thuê nhà 15.000.000 đồng/tháng, đặt cc s
tiền 200.000.000 đồng. Hai n thng nht chuyn s tin cc 200.000.000 đng
theo Hp đồng đặt cc ngày 01/6/2017 làm tin cc cho hợp đồng thuê nhà, đất.
Sau khi ký hp đồng thuê nhà đất, ông Đ tìm hiu thì phát hin
Nguyn Hng L3 Đỗ Thu H1 là hai người khác nhau ch không phi
tên gi khác ca H1. Ông Đ u cu Văn phòng Thừa phát li T2 làm s
vic, n phòng Tha phát li T2 đã đề ngh Phòng K - ng an tnh Bình
Dương giám đnh và Kết lun giám đnh s 58/GĐ-PC54 ngày 12/02/2018 ca
Phòng K ng an tỉnh Bình Dương kết lun: Vi bng s 378/2017/VB-TPL
ngày 07/6/2017 ti Văn phòng Thừa phát li T2 không phi ch viết, ch ký,
du vân tay ca Nguyn Hng L3. Ông Đ cho rng H1 hành vi la di
ông Đ để ký hợp đồng thuê nhà đất, đồng thi trong thi gian thuê nhà, bà H1 s
dụng nhà nhưng không thanh toán tin thuê nhà.
Đại din nguyên đơn xác đnh Giy đặt cọc đề ngày 01/6/2017, ông Đ,
H1 đã thống nht không thc hin tiếp chuyn s tin cọc 200.000.000 đng
thành tin cc trong Hp đồng thuê nhà đất ngày 07/6/2017. Tuy nhiên bà H1 đã
hành vi la di ông Đ để hợp đồng thuê nhà đt vi tên Nguyn Hng L3,
đồng thi trong thi gian thuê nhà, H1 s dụng nhà nhưng không thanh toán
tin thuê nhà. Do vậy, nguyên đơn khởi kin yêu cu hy hợp đồng đặt cc gia
ông Nguyn Như Đ Đỗ Thu H1, đồng thi tuyên b Vi bng s
378/2017/VB-TPL ngày 07/6/2017 ti Văn phòng Thừa phát li T2 vô hiu.
Ngày 19/7/2019, nguyên đơn b sung yêu cu khi kin v vic yêu cu tuyên
b hợp đồng thuê nhà đất lp ngày 07/6/2017 là hợp đồng vô hiu.
Ti phiên tòa, nguyên đơn khởi kin yêu cầu như sau:
- u cu hy Giy đặt cọc đề ngày 01/6/2017 giữa bên đặt cc Đ
Thu H1, bên nhn đặt cc là ông Nguyễn Như Đ, buc Đỗ Thu H1 tr li nhà
thửa đất s 1277, t bản đồ s 16 tại phường T6, th xã T, tnh Bình Dương
cho ông Nguyễn Như Đ.
- u cu Tòa án tuyên b Hp đồng thuê nhà đất ngày 07/6/2017 gia
ông Nguyn Như Đ Nguyn Hng L3 (thc tế Đỗ Thu H1 ký) được
xác nhn theo Vi bng s 378/2017/VB-TPL ngày 07/6/2017 ca Văn phòng
Tha phát li T2 là hợp đồng vô hiu.
- u cu gii quyết hu qu ca hợp đồng thuê nhà đất hiệu như sau:
H1 trách nhim tr lại nhà, đt cho ông Đ, đồng thi thanh toán tin thuê
nhà 468.000.000 đồng, ông Đ tr li tiền đặt cc thuê nhà cho H1 là
4
200.000.000 đồng, khu tr 200.000.000 đồng tin cc ông Đ đã nhận, H1
còn phi tr cho ông Đ s tin 268.000.000 đồng.
B đơn bà Đỗ Thu H1 trình bày:
H1 tha nhn gia H1 ông Đ tha thun chuyển nhượng
quyn s dng diện tích đt 101m
2
thuc tha đất s 1277, t bản đồ s 16 ti
phường T6, th T, tỉnh Bình Dương với giá 1.300.000.000 đồng. Tuy nhiên,
bà H1 không thng nht v ni dung hợp đồng đặt cọc như nguyên đơn trình bày.
H1 cho rng nhn chuyn nhượng thửa đất s 1277 nhm mục đích mở
nhóm tr mu giáo nên ông Đ cam kết s h tr H1 vay tin ngân ng theo
hình thc thế chp ba bên (bà H1 dùng thửa đất s 1277 để thế chp Ngân hàng
vay tin tr cho ông Đ), pơng thức thanh toán đưc ghi nhn ti Giấy đặt cc
đề ngày 01/6/2017, c th như sau:
Lần 1: 200.000.000 đồng.
Ln 2: Vay Ngân hàng tùy theo ngân hàng cho vay.
Ln 3: S tin ngân hàng cho vay theo s đ.
S tin còn li s tr cùng s tin ngân hàng tng 15.000.000
đồng/tháng.
Ngày 01/6/2017, H1 và ông Nguyễn Như Đ tha thun ký Giy đặt cc
và bà H1 giao cho ông Đ 200.000.000 đồng tiền đặt cọc như đã thỏa thun. Giy
đặt cọc được lp thành 02 bản đều do H1 viết, bn chính do ông Đ gi, ch
ghi nhn ti mục 2: lần 1: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng); ti mt
sau ca Giy đặt cc ca ông Đ gi ch ni dung: Bên A anh Nguyễn Như
Đ đồng ý cho bên B cô Đỗ Thu H1 vào ngày 15/5 AL nhm ngày 04/6/2017
vào căn nhà để sa chado ông Đ cho rng vic chuyn nhưng s din ra
nhanh chóng nên không ghi rõ, c th. Ông Đ ch ghi nhn đã nhận tiền đặt cc
ca H1 là 200.000.000 đồng và đồng ý cho H1 sa cha nhà, còn nhng
ni dung khác ông Đ không ghi nhận nhưng trong Giấy đặt cc” mà do H1
gi giy nên H1 ghi nhn tt c nhng hai bên tha thun ông Đ đã
tên xác nhn.
Hai n tha thun, sau khi ký hợp đồng đặt cc ông Đ s t liên h vi
các Ngân hàng, Ngân hàng nào thm đnh thửa đất s 1277 và cho vay s tin
cao nht thì ông Đ làm th tc vay tin (vay theo hình thc 03 bên, ông Đ làm
th tc vay tin, Ngân hàng gii ngân cho ông Đ nhưng H1 người tr tin
gc tin lãi hàng tháng cho Ngân hàng). Ngày 02/6/2017, ông Đ liên h vi
Ngân hàng thế chp thửa đất s 1277 để vay tiền nhưng Ngân hàng chỉ cho vay
tối đa s tiền 500.000.000 đng, ông Đ không đng ý vi mc vay trên n
không thc hin vic vay tin. Tuy không vay được tiền nhưng ông Đ đồng ý để
cho H1 tr s tin còn li trong thi hạn 10 năm c vn ln lãi, mi tháng
thanh toán 15.000.000 đồng, vic tha thun này hain có ký cam kết vào ngày
07/6/2017. Theo ni dung cam kết tông Đ đồng ý để cho ch u H1
Nguyn Hng L3 đứng tên hp đồng thuê nhà đất vì bà L3 là người đủ điu kin
kinh doanh m nhóm trẻ, đây ch hình thức đối phó vi quan giáo dc ch
thc tế bà H1 là người kinh doanh, ni dung cam kết không có L3 tham gia vì
5
L3 không quyn li H1 ch ly n L3 trên giy t cho nên
H1 ký tên Nguyn Hng L3trong giy cam kết. Thc hin cam kết trên,
cùng ngày 07/6/2017, ông Đ H1 đến Văn phòng Thừa phát li T2 để
hợp đồng thuê nhà đất đề ngh tha phát li lp vi bng. Tại đây, H1 đã
vào hợp đồng vi tên Nguyn Hng L3”. Theo hợp đồng cho thuê nhà, đt hai
bên tha thun vi ni dung: Ông Đ cho bà L3 thuê 01 căn nhà diện tích đất
101m
2
thuc thửa đất s 1277, t bản đồ s 16 tại phường T6, th xã T, tnh Bình
Dương, thi hn thuê là 10 năm tính t ngày 01/6/2017 đến ngày 31/5/2027; tin
thuê nhà 15.000.000 đng/tháng phải đặt cc s tin 200.000.000 đồng, s
tin cc này thc tế tin chuyn t tin cọc đã giao cho ông Đ theo giấy đặt
cc” ngày 01/6/2017. Như vy, hp đồng thuê nhà, đất này ch để thc hin cho
vic thanh toán tin chuyển nhượng nhà đt ch thc tế kng vic ông Đ
cho bà H1 thuê nhà.
Quá trình gii quyết v án, H1 đồng ý hy Giấy đặt cọc đề ngày
01/6/2017 giữa n đặt cc là Đỗ Thu H1, bên nhn đặt cc là ông Nguyn
Như Đ, đồng ý Tòa án tuyên Vi bng s 378/2017/VB-TPL ngày 07/6/2017 ca
Văn phòng Thừa phát li T2 vô hiu. Ngày 03/5/2018, H1 có yêu cu phn t
buc ông Đ phi tr s tin đã nhận cọc 200.000.000 đồng, phi bi thường s
tin do hy hợp đồng đặt cọc 200.000.000 đồng bi thường s tin sa cha
nhà 885.796.000 đồng, H1 đã nhận được thông o tm ng án pcho u
cu phn t nhưng hoàn cảnh kinh tế kkhăn nên không khả năng đóng.
Tuy nhiên, H1 vn yêu cầu nguyên đơn thanh toán số tin trên nguyên đơn
là người có li.
Ti phiên tòa, H1 thay đổi ý kiến, không đồng ý hy hợp đồng đt cc
hợp đồng thuê nhà đt mà yêu cu ông Đ phi tiếp tc thc hin hợp đồng.
Ngoài bi thường s tin trên, H1 n yêu cu ông Đ phi bi thường thêm
thit hi v vt cht và tinh thn vi tng s tin là 2.589.317.000 đồng.
Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan Nguyn Hng L3 trình bày:
Bà L3 hoàn toàn không có ký hợp đng thuê nhà đất vi ông Nguyễn N
Đ, do bà H1 là em u ca L3 nên H1 mượn giy chng minh nhân dân
ca L3, H1 dùng làm L3 hoàn toàn không biết, L3 hoàn toàn
không liên quan đến tranh chp gia ông Nguyễn NĐ, Đ Thu H1.
Đề ngh Tòa án gii quyết v án theo quy đnh pháp lut. Do bn ng vic,
L3 yêu cu Tòa án gii quyết vng mt.
Người quyn li, nghĩa vụ liên quan Văn phòng Thừa phát li T2
không có văn bản trình y ý kiến và có đơn xin xét xử vng mt.
Ti Bn ánn s thm s 30/DS-ST ngày 31/7/2020, Tòa án nhânn
th xã T đã quyết đnh:
Căn cứ Điu 26; Điều 35; Điều 37; Điều 147, Điều 227; Điều 228; Điều
243; Điều 244; Điu 266, Điều 269, Điều 271, Điều 273 ca B lut T tng
Dân s;
Áp dụng các Điu 126, 131, 328, 408, 472, 482 ca B lut n s m
2015; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường
6
v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí và l phí Tòa án;
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Như Đ v vic
tranh chp hợp đồng đặt cc và hợp đồng thuê nhà, đất vi b đơn Đỗ Thu H1
như sau:
1.1 Tuyên b Hp đồng đt cc ngày 01/6/2017 gia bà Đỗ Thu H1
ông Nguyễn Như Đ là hợp đồng vô hiu.
1.2 Tuyên b Hp đồng thuê nhà, đt ngày 07/6/2017 gia ông Nguyn Như
Đ và bà Nguyn Hng L3 (thc tế là bà Đỗ Thu H1 ký) là hợp đồng vô hiu.
1.3 V hu qu ca hp đồng th nhà vô hiệu như sau:
- Đ Thu H1 trách nhim tr li cho ông Nguyễn Như Đ 01 căn n
cp 4 và 03 phòng tr thuc tha đất 1277, t bn đồ s 16, tại phường T6, th
T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chng nhn quyn s dụng đất s CH04010 ngày
06/5/2015 do quan U th xã T cp cho ông Nguyn Như Đ.
- Ông Nguyễn Như Đ trách nhim hoàn tr cho Đ Thu H1 s tin
cọc là 200.000.000 đng. Bà Đỗ Thu H1 có trách nhim thanh toán tin thuê nhà
cho ông Nguyễn NĐ vi s tiền 468.000.000 đng, khu tr 200.000.000
đồng tin cc (ông Đ phi hn tr li H1), s tin thuê nhà còn li H1
phi thanh tn cho ông Đ 268.000.000 đồng (Hai tm u mươi m triệu
đồng).
K t ngày người được thi nh án nộp đơn yêu cu thi hành án, nếu
người thi hành án không thanh toán s tin phi tr t ng tháng n phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut theo khon 2
Điu 468 B lut n s 2015 tương ng vi thi gian, s tiền chưa thi hành án.
V chi pt tng: B đơn Đỗ Thu H1 phi nộp 4.000.000 đng để
hoàn tr cho nguyên đơn.
Ngoài ra, Tòa án cp sơ thẩm còn tuyên v án p n s thm
quyền kháng cáo theo quy đnh pháp lut.
Ngày 12/8/2020, bà Đỗ Thu H1 có đơn kháng cáo toàn bộ bn án sơ thẩm,
đề ngh Tòa án cp pc thm xét x theo hướng hy Bn án sơ thm s 30/DS-
ST ngày 31/7/2020 ca Tòa án nhân dân th xã T.
Ti phiên tòa phúc thm, Đỗ Thu H1 vn gi nguyên yêu cu kháng cáo,
ngưi khi kin vn gi nguyên yêu cu khi kiện, các đương s không t tha
thun vi nhau v gii quyết v án không cung cp thêm i liu, chng c
nào khác.
Ti phiên tòa, đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Bình ơng phát
biu quan điểm v gii quyết v án:
Thm phán Ch ta phiên tòa và Hi đồng xét x đã thực hin đúng quy
định ca B lut T tng n sự; các đương s tham gia t tng chấp hành đúng
quyền và nghĩa vụ theo quy định ca B lut T tng dân s. V ni dung v án:
Quan đim của đại din Vin kim sát cho rng quá trình gii quyết v án, Tòa
7
án cấp thẩm không đưa ông Kiu ng H2 chng ca b đơn Đỗ Thu
H1 Công ty TNHH MTV kxây dựng Đ tham gia t tng vi tư cách
người quyn li, nghĩa vụ trong v án vi phm nghiêm trng th tc t
tụng, nên đề ngh Hi đồng xét x hy toàn b bn án thẩm giao v án v
Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết li theo th tc chung.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h sơ vụ án và đã được
thm tra ti phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, ý kiến ca
Kim sát viên,
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V tính hp pháp của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo của Đỗ Thu
H1 làm trong thi hn luật định, ni dung, hình thc phù hp với quy đnh
ca pháp luật nên đ điu kiện để th lý và xét x theo th tc phúc thm.
[2] Xét kháng cáo ca b đơn bà Đỗ Thu H1, Hội đồng xét x nhn thy:
V Giy đặt cc ngày 01/6/2017, th hin ông Đ H1 t tha
thun chuyển nhượng 70m
2
đất 31m
2
đất trng cây lâu m tại phường T6,
th xã T, tỉnh Bình Dương với giá chuyển nhượng là 1.300.000.000 đồng (mt t
ba trăm triệu đng). Phương thức thanh toán ln 1 s tin 200.000.000 đng,
gia hai bên n cam kết: Đt không tranh chp quy hoch, gii ta. Nếu n A
không n tphi bi thường gấp đôi số tin đặt tin cọc trên ngược li n
B không mua tmt cc. Sau khi H1 đưa s tin đặt cọc 200.000.000 đng,
ngày 04/6/2017, ông Đ n xác nhn o t giấy đặt cc lp ngày 01/6/2017,
đồng ý cho H1 s dụng n nhà gắn lin diện tích đất 101m
2
, để H1 sa
cha li m lp gi tr.
Ngày 07/6/2017, ông Nguyn N Đ Nguyn Hng L3 t tha
thun lập n bản viết tay Hợp đồng cho thuê nhà, đấtnội dung: ông Đ
cho L3 thuê 01 căn nhà mt trt, mt lu, gác lng, tường bao xây tô, lát
gch men, mái tôn, trần đóng la phong với giá thuê 15.000.000 đồng tháng, thi
hạn thuê 10 năm nh từ ngày 01/6/2017 đến ngày 31/05/2027. Thy rng, li
trình bày ca H1 xác đnh ghi h tên Nguyn Hng L3 vào hợp đồng cho
thuê nhà đất nói tn là để hp thc hóa cho vic thành lp nhóm tr ch thc tế
không việc thuê nhà như lời trình y ca ông Mn người đại din hp
pháp cho ông Đ.
Ngày 12/02/2018, Phòng K ng an tỉnh Bình Dương kết lun giám đnh
ch , viết n Lê, ch viết h tên Nguyn Hng L3 i mục người u cu
lp Vi bng không phi do cùng một người ký, viết và in ra. Như vậy n cứ
xác đnh Hợp đồng cho thuê nhà, đt gia ông Nguyễn Như Đ Nguyn
Hng L3 lp ngày 07/6/2017 do gi to nhm che du mt giao dch khác trước
đó, ông Đ H1 t tha thun mua n nđất, H1 là ngưi mua nhà vi
mục đích mở lp dy tr, n H1 t ký tên viết h n Nguyn Hng
L3 vào t giy viết tay hợp đồng cho thuê nhà, đất vi giá thuê mi tháng
15.000.000 đồng, ông Đ chưa nhận tin thuê nhà theo Hp đồng thuê nhà, đất
lập ngày 07/6/2017 cho đến nay, mc khác theo Hp đồng cho thuê nhà đất lp
ngày 07/6/2017, ông Đ hợp đồng cho L3 thuê nhà, ch không ký hp
8
đồng thuê vi H1, nên giao dch dân s y b hiu ngay t thi đim ký
kết. Nguyên đơn yêu cu tuyên b Hp đồng thuê nhà đất lp ngày 07/6/2017 b
hiu căn cứ, nhưng ông Đ u cu H1 phi tr tin thuê nhà t ngày
01/6/2017 đến ngày xét x thẩm s tin: 468.000.000 đồng không n
c chp nhn.
Đối vi giy viết tay “giấy đặt cọc” do ông Đ và H1 lp ngày
01/6/2017 vic mt n H1 giao cho ông Đ mt khon tin là 200.000.000
đồng để bảo đảm giao kết thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
din tích 70m
2
đất 31m
2
đất trồng cây lâu năm tại phường T6, th T, tnh
Bình Dương với giá chuyển nhượng là 1.300.000.000 đồng. Hai n t nguyn
cam kết để cho H1 là người mua đất tiếp cn vay tại Ngân hàng để thanh toán
s tin chuyển nhượng quyn s dụng đất. Theo li trình y ca H1, ông Đ
nghĩa v lp các th tc v quyn s dụng đất để Ngân ng tiến hành thm
định nhưng pa ông Đ không chp nhn giao dch khi ngân hàng yêu cu để
thc hin nhim v. Phía ông Đ không tha nhn tha thun này, mc khác
không có i liu nào xác nhn H1 ông Đ cùng phi hp, h tr vi nhau
v vic lp các th tc h sơ chuyển nhượng quyn s dụng đất để thế chp ti
Ngân hàng như lời trình y ca H1. Bà H1 khai cho rằng không vay được
tin ti Ngân hàng nên bà H1 không đ tin thanh toán cho ông Đ s tin chuyn
nhượng nhà đất còn li: 1.100.000 đồng đổ li cho ông Đ ha s to mi điều
kiện để H1 tiếp cn vay tin ti Ngân hàng. S vic này ông Đ không tha
nhn. Do đó, giao dịch đặt cc gia ông Đ H1 thuộc trường hp ngay t
khi giao kết, hợp đồng đối tượng không th thc hiện được cho nên Hp
đồng đặt cc lp ngày 01/6/2017 b hiu, các n phi hoàn tr cho nhau
những gì đã nhận theo quy đnh ti Điu 131 B lut n s, ông Đ đã nhận tin
cc ca H1 là 200.000.000 đồng thì có trách nhim hoàn li cho bà H1, bà H1
trách nhim tr là nhà đất cho ông Đ căn c chp nhn theo yêu cu
khi kin của nguyên đơn.
Đối vi yêu cu phn t ca bà Đỗ Thu H1 lp ngày 03/5/2018, thy rng,
văn bản viết tay giy đặt cc, trang pa sau ký ngày 04/6/2017, ông Đ n
đồng ý cho H1 s dụng nhà đất đ m lp dy tr, H1 t nguyn sa nhà
để m lp dy tr t ngày 4/6/2017. Ngày 03/5/2018, H1 làm đơn phản t
yêu cu ông Nguyn n Đ bi thường thit hi tn cng: 1.285.796.000 đồng.
Ngày 11/5/2018, Tòa án nhân n th T ban nh Thông báo np tin tm
ng án p phn t ca Đỗ Thu H1, H1 phi np s tin tm ng án phí sơ
thm là: 25.286.940 đồng, nhưng H1 không np tin tm ứng án phí sơ thẩm
theo quy đnh.
Ngày 22/6/2018, Tòa án nhân dân th xã T ban hành Thông báo tr li đơn
yêu cu phn t kèm theo các tài liu chng c yêu cu tòa án gii quyết: u
cu ông Đ phi bi thường tng s tin: 1.285.796.000 đồng cho Đỗ Thu H1.
Đỗ Thu H1 không ý kiến phản đối khiếu ni Thông báo tr li đơn u
cu phn t.
Ngày 12/5/2021, Tòa án nhân n tỉnh Bình Dương tiến hành lp biên bn
hoãn việc định giá i sn vi do nhng hn mc xây dng, sa chữa đối vi
9
nhà đất do Đ Thu H1 u cu ngày 23/4/2021 chưa được Tòa án cp
thm lp biên bn kim hin trng n Hội đồng định giá không th tiến hành
định giá được nhng hn mc sa cha nhà theo yêu cu ca Đ Thu H1. Do
vy, Hội đồng xét x phúc thm không có căn cứ để xem xét yêu cu này ca
H1, trường hp H1 thy quyn li ca mình b xâm hi t quyn khi
kin bng mt v kin khác như nhận định ca bn án sơ thẩm là có căn cứ.
Đối vi quan điểm của đại din Vin Kim sát đ ngh phi đưa ông Kiu
Công H2 chng ca b đơn Đỗ Thu H1 Công ty TNHH MTV khí
xây dựng Đ tham gia t tng vi tư cách người quyn li, nghĩa vụ trong
v án là không cn thiết.
T nhng phân tích lập trên, căn c chp nhn mt phn kháng cáo
ca b đơn, chấp nhn mt phn u cu khi kin ca nguyên đơn, không chp
nhận quan điểm đề ngh của đại din Vin Kim sát nhân n tỉnh Bình Dương
đề ngh hy bn án sơ thẩm.
V án phí pc thm: B đơn không phải chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 2 Điều 308 B lut T tng dân s năm 2015.
I. Chp nhn mt phn yêu cu kháng o ca Đỗ Thu H1. Sa mt
phn Bn án n s thẩm s 30/DS-ST ngày 31/7/2020, Tòa án nhân n th
xã T.
Căn c các Điều 227; Điều 228; Điều 243; Điều 244; Điu 266, Điu 269,
Điu 271, Điều 273 ca B lut T tngn s;
Áp dng các Điu 126, 131, 328, 408, 472, 482 ca B lut n s m
2015; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường
v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí và l phí Tòa án;
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Như
Đ v vic tranh chp hợp đồng đặt cc và hp đồng thuê nhà, đất vi b đơn bà Đỗ
Thu H1 n sau:
1.1. Tuyên b Hp đồng đặt cc ngày 01/6/2017 gia Đỗ Thu H1 và
ông Nguyễn Như Đ là hợp đồng vô hiu.
1.2. Tuyên b Hp đồng thuê nhà, đất ngày 07/6/2017 gia ông Nguyn
Như Đ và Nguyn Hng L3 là hợp đồng hiu do gi to.
- Đ Thu H1 trách nhim tr li cho ông Nguyễn Như Đ 01 căn n
cp 4 và 03 phòng tr thuc tha đất s 1277, t bản đ s 16, ti phường T6, th
T, tnh Bình Dương theo Giấy chng nhn quyn s dụng đất s CH04010
ngày 06/5/2015 do quan U th xã T cp cho ông Nguyễn Như Đ.
- Ông Nguyễn Như Đ trách nhim hoàn tr cho Đ Thu H1 s tin
cọc là 200.000.000 đồng.
10
1.3. Không chp nhn yêu cu ca ông Nguyễn Như Đ buc Đỗ Thu
H1 phi tr tin thuê nhà: 468.000.000 đồng.
K t ngày người được thi nh án nộp đơn yêu cu thi hành án, nếu
người thi hành án không thanh toán s tin phi tr t ng tháng còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut theo khon 2
Điu 468 B lut n s năm 2015 tương ng vi thi gian, s tin chưa thi
hành án.
1.4. V chi phí t tng, định giá, giám đnh: Nguyên đơn ông Nguyn
Như Đ phi chu 4.000.000 đồng, ông Đ thanh toán xong. Đỗ Thu H1 phi
chu 1.240.000 đồng, bà H1 đã thanh toán xong.
1.5. V án pdân s thẩm: Nguyên đơn ông Nguyn Như Đ phi chu
30.720.000 đồng án phí dân s thẩm, được khu tr s tin tm ng án phí đã
np 600.000 đồng theo các Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s
0013784 ngày 21/3/2018 s 0037029 ngày 19/7/2019 ca Chi cc Thi hành
án dân s th xã T, ông Nguyễn Như Đn phi chu 30.120.000 đồng.
II. V án phí phúc thm: Tr li cho Đỗ Thu H1 300.000 đồng tin tm
ng án phí n s pc thm theo Biên lai thu tin s 0051599 ngày 20/8/2020
ca Chi cc Thi hành án dân s th xã T.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh ti Điều 2
Lut Thi hành án n s tngười được thi hành án n s, người phi thi hành
án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điều 6, 7 9
Lut Thi hành án n s; thi hiu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thmhiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- Chi cc THADS th T;
- TAND th xã T;
- Các đương sự thi hành);
- T Hành chính Tư pháp;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa D.
TM. HỘI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Bùi Văn Tâm
Tải về
Bản án 166/2022/DS-PT Bình Dương Bản án 166/2022/DS-PT Bình Dương

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 166/2022/DS-PT Bình Dương Bản án 166/2022/DS-PT Bình Dương

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất