Bản án số 160/2022/HNGĐ-ST ngày 20/10/2022 của TAND huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 160/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 160/2022/HNGĐ-ST ngày 20/10/2022 của TAND huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phụng Hiệp (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 160/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/10/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bị đơn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIP
TNH HU GIANG
Bản án s:160/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 10 - 2022
V/v “Không công nhận quan hệ
vợ chồng”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHNG HIP-TỈNH HẬU GIANG
-Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán Ch tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Liêm.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Quyến;
2. Ông Nguyễn Văn Dương.
-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Liệt - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 10 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng
Hiệp, tỉnh Hậu Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số
513/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu không
công nhận quan hệ vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
144/2022/QĐXXST-HN, ngày 04 tháng 10 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Mai Hoàng T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
Chỗ ở: ấp A, xã M, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
2. B đơn: Lƣơng Văn M, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn mặt. Bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn các lời khai trong quá trình giải
quyết, nguyên đơn Mai Hoàng T (Sau đây gọi chị T) trình bày:
Giữa chị bị đơn Lương Văn M (sau đây gọi anh M) qua tìm hiểu
nhau, tự nguyện quyết định đi đến hôn nhân vào năm 2018, đăng kết
hôn nhưng đã mất giấy chứng nhận đăng kết hôn xin trích lục thì hồ sơ
không còn bộ lưu. Vợ chồng chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn,
2
nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng hay cãi nhau, đã
nhiều lần hoà giải hàn gắn tình cảm nhưng không thành nên đã sống ly thân từ
tháng 4 năm 2021 đến nay. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, chị T khởi
kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
-Về hôn nhân: Xin ly hôn với anh M.
-Về con chung: Có một người con chung tên Lương Thị Thục Q (Nữ),
sinh ngày 05 tháng 5 năm 2020, tkhi ly thân đến nay con chung do chị nuôi
dưỡng. Nay ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chưa yêu
cầu anh M cấp dưỡng.
-Về nợ và tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố tụng bị đơn Lương Văn M có lời trình bày:
Thừa nhận lời trình bày của chị Thảo về quan hệ hôn nhân, con chung,
thời gian ly thân nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan
điểm sống nên sống chung không hạnh phúc, bản thân anh cũng đồng ý ly
hôn. Đồng ý để vợ nuôi con chung, anh chưa cấp dưỡng. Về nợ và tài sản
chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Về thủ tục tố tụng: Tòa án,
Hội đồng xét xử Thư đã tuân thủ đầy đủ theo quy định của Bộ luật T
tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án. Về nội dung, đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đơn: Tuyên bố không
công nhận quan hệ vợ chồng; giao con chung cho nguyên đơn nuôi, bị đơn
chưa cấp dưỡng; về nợ và tài sản chung, không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Tranh chấp giữa các đương sự tranh chấp ly hôn được quy định tại
khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh
Hậu Giang.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bđơn Lương Văn M đơn đề nghị xét xử vắng
mặt; căn cứ Điều 228 Bộ luật Ttụng dân sự; Hội đồng xét xmở phiên tòa
xét xử vắng mặt đối với Lương Văn M.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị T tự nguyện tiến tới đời sống
chung như vợ chồng vào năm 2018. Theo các bên xác định đăng kết
hôn nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh là có đăng ký kết hôn.
3
Đồng thơi, tại Văn bản số 19 ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân
Long Thạnh xác định không bộ lưu. Do các đương sự không chứng
minh được nên trường hợp này xem không đăng kết hôn nên hôn nhân
của anh, chị là hôn nhân không hợp pháp và không được pháp luật thừa nhận.
[4] Xét yêu cầu xin ly hôn của chị T: Trong thời gian chung sống giữa
chị anh M phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống
nhưng không biện pháp để hòa giải đoàn tụ mà đã chọn cách sống ly thân,
xét thời gian ly thân thì tự ai người đó sống, không ai quan tâm lo lắng cho ai.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tạo điều kiện để anh, chị được đoàn tụ
tiến tới đăng kết hôn theo quy định nhưng cả hai người đều xác định
sống chung không hạnh phúc cương quyết không muốn kéo dài cuộc sống
chung. Từ đó thấy rằng hôn nhân giữa anh, chị đã thật sự lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được. Tuy nhiên, do hôn nhân giữa anh, chị không đăng ký kết hôn nên khi có
yêu cầu ly hôn; Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình: Không công
nhận anh, chị là quan hệ vợ chồng.
[5] Về con chung: Có một người con chung. Anh M chị T không
tranh chấp về quyền nuôi con. Chị T yêu cầu nuôi con, anh M cũng đồng ý
nên cần ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự là giao con chung cho chị
Thảo nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi chị T, anh M yêu
cầu khác. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho anh M
mà không ai có quyền cản trở.
[6] Về nghĩa vụ cấp dưỡng: chị T chưa yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi
con nên không đặt ra xem xét.
[7] Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, không xem xét.
[8] Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp theo quy
định pháp luật. Các đương sự được quyền kháng cáo theo luật định.
Xét lời đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa căn cứ chấp
nhận;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147 Bộ Luật Tố tụng dân sự. Các Điều 14, 53, 56, 81, 82, 83
Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30.12.2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
4
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Mai Hoàng
T và anh Lương Văn M.
2. Về nuôi con chung, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Mai
Hoàng T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lương ThThục Q (Nữ), sinh ngày
05 tháng 5 năm 2020 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc khi anh M, chị T có
yêu cầu khác.
Anh Lương Văn M chưa phải cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm
sóc và giáo dục con chung cho anh Lương Văn M mà không ai quyền cản
trở.
3. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu, không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mai Hoàng T phải nộp 300.000đ
(Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng)
đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008394, ngày 04 tháng 10 năm
2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
thành án phí, không ai phải nộp thêm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9
Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính t
ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
- TAND tnh HG;
- VKSND huyn PH;
- THADS huyn PH;
-UBND xã T, h. H; t.Hậu Giang;
- Những người tham gia t tng;
- u HS.
TM. HI ĐỒNG XÉT X SƠ THM
Thẩm phán Ch ta phiên tòa
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Liêm
Tải về
Bản án số 160/2022/HNGĐ-ST Bản án số 160/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất