Bản án số 160/2018/HNGĐ-ST ngày 19/07/2018 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 160/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 160/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 160/2018/HNGĐ-ST ngày 19/07/2018 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 160/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/07/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Kim L và anh Bùi Xuân T tranh chấp ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 160/2018/HNGĐ-ST
Ngày 19-7-2018
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Loan.
Ông Nguyễn T Hận.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Trần Văn Thời.
Ngày 19 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 354/2018/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng
5 năm 2018 về “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
261/2018/QĐXXST – HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim L, sinh năm 1996 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp RM, xã PH, huyện CN, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1993 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm X, thị trấn SĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 28/5/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn
Kim L trình bày:
Chị và anh Bùi Xuân T kết hôn ngày 19/6/2015 và có đăng ký kết hôn theo
quy định. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn,
nguyên nhân do anh T thường xuyên đi nhậu không quan tâm lo lắng cho chị.
-2-
Trong 03 năm chung sống nhưng lại thường xuyên cự cải nhau, bất đồng và không
hạnh phúc. Ngoài ra, anh T đuổi chị đi khỏi nhà không rõ lý do và chị ly thân với
anh T từ ngày làm đơn khởi kiện ra Tòa án. Trong thời gian ly thân hai gia đình có
tổ chức hàn gắn nhưng chị xác định không thể chung sống lại được, tình cảm
không còn nên yêu cầu được ly hôn với anh T.
Quá trình chung sống chị và anh T không có con chung.
Về con chung, tài sản chung tự thỏa thuận phân chia và nợ chung chị xác
định không có.
- Tại biên bản ghi ý kiến của đương sự ngày 10/7/2018 anh Bùi Xuân T
trình bày: Anh cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn nên yêu cầu đoàn tụ. Về
tài sản và nợ chung không có. Do bận công việc nên anh đề nghị Tòa án xem xét
giải quyết vắng mặt anh cho đến khi kết thúc vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án anh T vắng mặt trong hòa
giải và có yêu cầu xin vắng mặt không tham gia phiên tòa sơ thẩm. Do đó, Hội
đồng xét xử xét thấy vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến hành xét
xử vắng mặt anh T là đúng quy định tại khoản 1 Điều 207 và khoản 1 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị L và anh T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn
ngày 29/7/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và bảo vệ. Quá trình chung
sống chị L cho rằng vợ chồng thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm và ly thân
gần hai tháng, đến nay không hàn gắn chung sống lại được, chị yêu cầu được ly
hôn. Đối với anh T xác định không có mâu thuẫn và yêu cầu đoàn tụ. Hội đồng xét
xử xét thấy anh T đã được Tòa án thông báo tham gia hòa giải hợp lệ đến lần thứ 2
nhưng vắng mặt không có lý do và từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm, điều này
cho thấy anh T không mong muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với chị L và các
mâu thuẫn chị L đặt ra là có cơ sở. Ngoài ra, anh T yêu cầu được đoàn tụ nhưng từ
khi ly thân đến nay anh không có giải pháp khắc phục tình trạng mâu thuẫn của vợ
chồng để chung sống lại, hiện tại anh chị vẫn sống ly thân nhau.
Từ các căn cứ phân tích trên, cho thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn
đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị L là đúng quy
định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
-3-
[3] Quá trình chung sống anh chị xác định không có con chung, tài sản
chung và nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết là
phù hợp.
[4] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị L phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 207; khoản 1 Điều 228 và
khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia
đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị L. Cho chị
Nguyễn Kim L được ly hôn với anh Bùi Xuân T.
2. Về con chung, tài sản và nợ chung: Chị L và anh T xác định không có nên
không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình chị L phải chịu 300.000 đồng, chị dự
nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0008200 ngày 25/5/2018 của Chi cục thi hành án
dân sự huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu, chị L đã nộp đủ án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
4. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Trần Văn Thời;
- CCTHADS huyện Trần Văn Thời;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T/M:HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Quốc Kiên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm