Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 18/02/2025 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 16/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 18/02/2025 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Mỹ Xuyên (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
Số hiệu: | 16/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 18/02/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TOÀ ÁN NH DÂN
__________
_____________________________________________
Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 18- 02 - 2025.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
N
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
hân dân: Ông Ngô Văn Cơ.
Ông Lâm Kim Mến.
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Hoàng Bửu – Thư ký Toà án nhân dân
huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm cÔng Ki vụ án thụ lý số 226/2024/TLST-HNGĐ ngày
09 tháng 10 năm 2024 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 31/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Bà Phạm Thị Hà M, sinh năm 1993 (có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Ông Nguyễn Minh K, sinh năm 1987 (có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
DUNG
22 8 2024,
: Bà Phạm Thị Hà M và Ông
Nguyễn Minh K kết hôn nhân năm 2015. Đến năm 2016 đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân (UBND) xã N. Trong quá trình chung sống vợ chồng không hợp
nhau, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Đến năm 2023 thì mâu thuẫn vợ chồng
ngày càng trầm trọng. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn, Bà Phạm
Thị Hà M yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với Ông Nguyễn Minh K.
2
- Về con chung: Trong quá trình chung sống Bà Phạm Thị Hà M và Ông
Nguyễn Minh K có hai người con chung là Nguyễn Minh K2, sinh ngày 24/5/2016,
Nguyễn Minh K3, sinh ngày 01/3/2023. Bà M yêu cầu được quyền nuôi dưỡng hai
người con chung đến đủ tuổi trưởng thành. Không yêu cầu Ông K cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải
quyết.
trình bày: Ông K thống nhất với lời trình bày của Bà Phạm Thị Hà M về mối quan
hệ hôn nhân và thời gian kết hôn. Tuy nhiên, về mâu thuẫn vợ chồng thì không
đúng, vì mối quan hệ vợ chồng giữa Ông K và Bà M hoàn toàn bình thường, Bà M
muốn ly hôn với Ông K để thuận tiện việc làm hồ sơ đi Úc. Ông K vẫn còn tình
cảm với Bà M nên không đồng ý ly hôn với Bà M. Trong trường hợp Tòa án xét
xử cho Bà M ly hôn với Ông K thì Ông K đồng ý tạm thời giao hai người con
chung là Nguyễn Minh K2, sinh ngày 24/5/2016, Nguyễn Minh K3, sinh ngày
01/3/2023 cho Bà M nuôi dưỡng, vì hiện nay Ông K đang chấp hành án nên không
có điều kiện nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết
Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử
vắng mặt, đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội
đồng xét xử áp dụng Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng
mặt những người tham gia tố tụng nêu trên.
- Về nội Dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3
Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và
khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1
Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Phạm Thị Hà M; Về con
chung: Giao cho Bà Phạm Thị Hà M được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
hai người con chung tên Nguyễn Minh K2, sinh ngày 24/5/2016 và Nguyễn Minh
K3, sinh ngày 01/3/2023 đến khi đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Minh K được quyền
thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con:
Không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét; Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa
án giải quyết, không đặt ra xem xét; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết, không đặt ra xem xét; Về án phí sơ thẩm đề nghị Hội đồng xét xử
xem xét theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
3
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn Bà Phạm Thị Hà M và bị đơn Ông Nguyễn
Minh K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng Điều
238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những
người tham gia tố tụng nêu trên.
Về nội Dung:
[2] Bà Phạm Thị Hà M và Ông Nguyễn Minh K kết hôn vào năm 2015.
Đến năm 2016 đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, đã được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 36 ngày 05/5/2016. Như vậy, quan hệ hôn
nhân giữa Bà Phạm Thị Hà M và Ông Nguyễn Minh K là hôn nhân hợp pháp. Bà
M trình bày trong quá trình chung sống giữa vợ chồng không hợp nhau, thường
xuyên phát sinh mâu thuẫn. Đến năm 2023 thì mâu thuẫn trầm trọng. Nay Bà M
giữ nguyên yêu cầu ly hôn với Ông K. Đối với Ông Nguyễn Minh K cho rằng vợ
chồng không có mâu thuẫn gì, do Bà M muốn đi nước ngoài nên ly hôn, Ông K
còn tình cảm với Bà M nên không đồng ý ly hôn. Xét thấy, Bà Phạm Thị Hà M vẫn
giữ nguyên yêu cầu ly hôn, không đồng ý hàn gắn tình cảm vợ chồng với Ông K,
nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa Bà
Phạm Thị Hà M và Ông Nguyễn Minh K không đạt được, đời sống chung không
thể kéo dài, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của
Bà Phạm Thị Hà M.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống, Bà Phạm Thị Hà M và
Ông Nguyễn Minh K có hai người con chung là tên Nguyễn Minh K2, sinh ngày
24/5/2016 và Nguyễn Minh K3, sinh ngày 01/3/2023, hiện nay con chung đang
sống với Bà M. Xét thấy, kể từ khi Bà M và Ông K không còn chung sống với
nhau thì con chung vẫn do Bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến nay. Khi ly
hôn, Bà M yêu cầu được quyền nuôi con, tại biên bản lấy lời khai ngày
18/11/2024, con chung từ đủ 07 tuổi trở lên là cháu Khan có nguyện vọng được
sống với mẹ. Tại biên bản lấy lời khai ngày 18/12/2024, Ông K đồng ý giao hai
người con chung cho Bà M nuôi dưỡng, vì hiện nay Ông K đang chấp hành án
không có điều kiện nuôi con. Do đó, để đảm bảo cuộc sống của cháu Khan và cháu
Khôi, không làm thay đổi môi trường sống của các cháu, Hội đồng xét xử thống
nhất giao hai người con chung cho Bà Phạm Thị Hà M được quyền nuôi dưỡng
đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Minh K được quyền thăm nom con
chung, không ai được quyền cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Hà M không yêu cầu Ông
Nguyễn Minh K cấp dưỡng nuôi con, không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra
xem xét.
[6] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không
đặt ra xem xét.
[7] Về án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị Hà M phải chịu 300.000 đồng án phí
Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự và theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
4
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí,
lệ phí Tòa án. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do Bà M đã nộp là 300.000
đồng theo biên lai thu số 0004732 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện M. Như vậy, Bà M đã thực hiện xong.
[8] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng
trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ,
Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1
Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản
5 và khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82
và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hà M được quyền ly hôn với Ông
Nguyễn Minh K.
2. Về con chung: Giao cho Bà Phạm Thị Hà M được quyền trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai người con chung tên Nguyễn Minh K2, sinh
ngày 24/5/2016 và Nguyễn Minh K3, sinh ngày 01/3/2023 cho đến khi hai người
con chung đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Minh K được quyền thăm nom con chung, không ai được
quyền cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Hà M không yêu cầu Ông
Nguyễn Minh K cấp dưỡng nuôi con, không đặt ra xem xét.
4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem
xét.
5. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra
xem xét.
6. Về án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị Hà M phải chịu 300.000 đồng án phí
Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do Bà M
đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004732 ngày 08/10/2024 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, Bà M đã thực hiện xong.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày
nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành
án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
5
theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân
sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND ;
-
- UBND xã N;
-
- ;
-
TÒA
N
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm