Bản án số 16/2020/DS-ST ngày 11/06/2020 của TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 16/2020/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 16/2020/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 16/2020/DS-ST ngày 11/06/2020 của TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tri Tôn (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 16/2020/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 11/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà T mua thức ăn chăn nuôi của anh H nhiều lần và có trả dần một số tiền nhưng vẫn còn nợ nên anh H yêu cầu bà T trả số tiền còn nợ và tính lãi kể từ ngày nhận nợ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 16/2020/DS-ST
Ngày 11/6/2020
Về việc “Tranh chấp hợp đồng mua
bán tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Ông Nguyễn Phước Hưng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Văn Dũng
2. Bà Huỳnh Thị Kim Thanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Chau Dau - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tri
Tôn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn: không tham gia.
Ngày 11/6/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn xét xử sơ thẩm
công khai vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2020 về
“Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
12/2020/QĐXXST-DS ngày 27/4/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/QDST-
DS ngày 26/5/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: anh Bùi Tấn H, sinh năm 1975; cư trú: ấp B, xã Đ, huyện
T3, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
Đại diện hợp pháp của anh H: anh Bùi Tấn T, sinh năm 1980; cư trú: khóm
K (này là khóm K1), phường K2, thành phố X, tỉnh An Giang. (Văn bản ủy quyền
ngày 10/02/2020) (có mặt)
2. Bị đơn: chị Võ Thị T1, sinh năm 1971; cư trú: ấp A, xã T2, huyện T3,
tỉnh An Giang. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn và đại diện hợp pháp là anh Bùi Tấn T trình bày: từ ngày
03/6/2014, chị Võ Thị T1 nhiều lần mua thức ăn chăn nuôi của anh theo hình thức
trả chậm và đến ngày 11/9/2018 chị T1 đã mua và nợ tiền thức ăn chăn nuôi của
anh với số tiền 279.000.000 đồng; chị T1 có trả dần và hiện còn nợ lại số tiền
42.000.000 đồng. Do vậy, anh yêu cầu buộc chị Võ Thị T1 phải trả số tiền còn nợ
và tính lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định kể từ ngày 11/9/2018.
Trang 2
* Chị Võ Thị T1 thừa nhận có mua thức ăn chăn nuôi của anh H và còn nợ
tiền như phía anh H trình bày nhưng do chăn nuôi thất bại và chị cũng có bán lại
một số thức ăn chăn nuôi cho các bạn cùng chăn nuôi nhưng chưa thu hồi được nên
đề nghị từ tháng 11/2020 sẽ trả tiền cho anh H mỗi tháng 2.000.000 – 3.000.000
đồng và xin không phải tính lãi chậm trả.
Tại phiên tòa, các đương sự thừa nhận có giao kết, thực hiện việc mua bán
và thống nhất về số nợ 42.000.000 đồng, anh T yêu cầu bà T1 phải trả cho anh H
một lần số tiền 42.000.000 đồng và tính lãi kể từ ngày 11/9/2018; riêng bà T1 yêu
cầu mỗi tháng trả 3.000.000 đồng kể từ tháng 10/2020 và xin không phải trả lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phân tích, đánh giá về vụ án như sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: chị Võ Thị T1 có nơi cư trú tại xã T2,
huyện T3, tỉnh An Giang và tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hợp
đồng dân sự - hợp đồng mua bán tài sản, đây là loại tranh chấp được quy định tại
khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp, Hội đồng xét xử xét thấy: các đương sự đều
thừa nhận có giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi nhiều lầnvà
đến ngày 11/9/2018, chị Võ Thị T1 còn nợ anh Bùi Tấn H số tiền 42.000.000
đồng. Do bà T1 là bên mua nhưng chưa thanh toán đầy đủ tiền nên bà phải có
nghĩa vụ trả khoản tiền còn nợ cho anh H (là bên bán) là phù hợp với quy định tại
Điều 433 và Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015.
[3] Theo quy định tại khoản 3 Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015, bên mua
không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm. Đối chiếu
quy định trên, Hội đồng xét xử xét thấy, vào ngày 11/9/2018, các bên đã đối chiếu
và xác định tiền mua bán còn nợ là 42.000.000 đồng và đến nay bà T1 vẫn chưa
thanh toán đầy dủ cho anh H nên ngoài việc phải trả khoản tiền còn nợ, bà T1 còn
phải trả tiền lãi được tính trên số tiền nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả
nhưng do các bên không thỏa thuận về lãi suất phát sinh do chậm trả tiền nên Hội
đồng xét xử quyết định áp dụng lãi suất 10%/năm được quy định tại khoản 2 Điều
357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 là phù hợp. Cụ thể: từ ngày
11/9/2018 đến ngày 11/6/2020 là 01 năm 09 tháng nên tiền lãi sẽ là 42.000.000
đồng x 10%/năm x 01 năm 09 tháng = 7.350.000 đồng.
[4] Về yêu cầu trả dần của Võ Thị T1, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu này
không được đại diện hợp pháp của anh H đồng ý và tại khoản 1 Điều 440 Bộ luật
dân sự năm 2015 quy định bên mua có nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn, địa điểm
và mức tiền được quy định trong hợp đồng; do đó, Hội đồng xét xử không chấp
nhận yêu cầu trả dần của bà T1.
[5] Do yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Tấn H được chấp nhận nên bà Võ Thị
T1 là bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,

Trang 3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, 266 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 357, 430, 433, 440 và 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bùi Tấn H đối với bà Võ Thị T1.
Buộc bà Võ Thị T1 phải trả cho anh Bùi Tấn H số tiền 49.350.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền 42.000.000 đồng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Bà Võ Thị T1 phải nộp 2.467.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho anh Bùi Tấn H 1.050.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu tiền số 0000055 ngày 12/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Tri Tôn.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân cấp cao tại THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tp.Hồ Chí Minh;
- Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Tri Tôn;
- Đương sự;
- Lưu. Nguyễn Phước Hưng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm