Bản án số 159/2025/DS-PT ngày 02/04/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 159/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 159/2025/DS-PT ngày 02/04/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 159/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng mua bán tài sản giữaCông ty TNHH T2- Nguyễn Văn N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐNG THP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 159/2025/DS-PT
Ngày: 02-04-2025
“Tranh chấp dân sự về
hợp đồng mua bán tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN TỈNH ĐNG THP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Bà Nguyn Thị Võ Trinh;
Ông Huỳnh Thanh Mỹ;
Ông Lê Khắc Thịnh;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Thị Mộng Tuyền - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Đng Tháp.
- Đi din Vin Kim st nhân dân tnh Đồng Thp: Huỳnh ThĐạm -
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 20/3 và ngày 02 tháng 04 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 683/2024/TLPT-
DS, ngày 31 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán
tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 255/2024/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2024
của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh bị kháng cáo, kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 98/2025/QĐ-PT, ngày 12
tháng 02 năm 2025 quyết định hoãn phiên tòa số 151/2025/QĐ-PT ngày
28/02/2025 giữa:
- Nguyên đơn: ng ty TNHH T2;
Đại diện theo pháp luật: Ông Song Xiao H, Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Địa chỉ: A, khu C mrộng, Khu công nghiệp S, thành phố S, tỉnh Đng
Tháp.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai T, sinh năm 1976; Địa chỉ: SA, L, phường
M, thành phố C, tỉnh Đng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 07/6/2024.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyn Văn N, sinh năm 1974;
2. Bà Nguyn Thị Thu H1, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của ông N, bà H1: Ông Nguyn Thanh T1, sinh năm
1994
Địa chỉ thường trú: Khóm L, Phường M, Thành Phố L, tỉnh An Giang.
Địa chỉ liên hệ: Số A, Khóm B, Thị Trấn L, huyện L, Tnh Đng Tháp.
Người tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Lê Thị Kim
K là luật sư của n phòng L thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đ.
- Người kháng cáo: Ông Nguyn Văn N là bị đơn.
- Người kháng nghị: Viện trưởng Viện Kim Sát Tỉnh Đ.
NỘI DUNG VỤ N
* Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Tòa án tại phiên tòa đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn ông Mai T trình bày:
Từ tháng 6/2022 đến hết tháng 3/2023, Công ty T2 (viết tắt Công ty T2) và
ông Nguyn Văn N, Nguyn Thị Thu H1 (mã khách hàng: 5759579) thỏa thuận
với nội dung Công ty T2 bán cho vợ chng ông N, H1 mặt hàng thức ăn thủy sản
đ vợ chng ông N nuôi cá. Lần đầu tiên giao dịch với mã khách hàng Nguyn Thị
Thu H1 là ngày 28/6/2022, lúc này ông N, bà H1 bắt đầu mua hàng của Công ty T2
cho đến ngày nhận hàng cuối cùng là ngày 30/3/2023 theo Bảng thống kê giao hàng
cho khách hàng Nguyn Thị Thu H1, cụ th:
Lần 1: Ngày 28/6/2022 giao 3.000 kg, thành tiền là 47.623.500 đng
Lần 2: Ngày 04/7/2022 giao 3.000 kg, thành tiền là 47.823.000 đng
Lần 3: Ngày 12/7/2022 giao 5.000 kg, thành tiền là 79.572.000 đng
Lần 4: Ngày 23/7/2022 giao 3.000 kg, thành tiền là 47.823.000 đng
Lần 5: Ngày 03/8/2022 giao 3.000 kg, thành tiền là 47.823.000 đng
Lần 6: Ngày 23/8/2022 giao 3.000 kg, thành tiền là 47.823.000 đng
Lần 7: Ngày 16/9/2022 giao 3.000 kg, thành tiền là 47.823.000 đng
Lần 8: Ngày 27/9/2022 giao 3.000 kg, thành tiền là 47.728.000 đng
Lần 9: Ngày 10/10/2022 giao 3.000 kg, thành tiền là 47.296.106 đng
Lần 10: Ngày 15/10/2022 giao 5.000 kg, thành tiền là 79.524.500 đng
Lần 11: Ngày 25/10/2022 giao 3.000 kg, thành tiền là 47.775.500 đng
Lần 12: Ngày 01/11/2022 giao 5.000 kg, thành tiền là 79.629.000 đng
Lần 13: Ngày 14/11/2022 giao 5.000 kg, thành tiền là 79.629.000 đng
Lần 14: Ngày 22/11/2022 giao 5.000 kg, thành tiền là 79.581.500 đng
Lần 15: Ngày 01/12/2022 giao 5.000 kg, thành tiền là 81.054.000 đng
Lần 16: Ngày 05/12/2022 giao 5.000 kg, thành tiền là 81.054.000 đng
Lần 17: Ngày 14/12/2022 giao 4.000 kg, thành tiền là 64.790.000 đng
Lần 18: Ngày 20/12/2022 giao 4.000 kg, thành tiền là 59.921.238 đng
Lần 19: Ngày 28/2/2022 giao 4.000 kg, thành tiền là 64.733.000 đng
Lần 20: Ngày 03/01/2023 giao 4.000 kg, thành tiền là 64.733.000đng
Lần 21: Ngày 10/01/2023 giao 5.000 kg, thành tiền là 81.215.500 đng
Lần 22: Ngày 13/01/2023 giao 2.000 kg, thành tiền là 27.626.356 đng
Lần 23: Ngày 17/01/2023 giao 6.000 kg, thành tiền là 97.052.000 đng
Lần 24: Ngày 27/01/2023 giao 3.000 kg, thành tiền là 48.526.000 đng
Lần 25: Ngày 01/02/2023 giao 5.000 kg, thành tiền là 80.845.000 đng
Lần 26: Ngày 03/02/2023 giao 5.000 kg, thành tiền là 81.054.000 đng
Lần 27: Ngày 09/02/2023 giao 5.000 kg, thành tiền là 81.995.500 đng
Lần 28: Ngày 16/02/2023 giao 5.000 kg, thành tiền là 83.146.000 đng
Lần 29: Ngày 20/02/2023 giao 4.000 kg, thành tiền là 64.638.000 đng
Lần 30: Ngày 25/02/2023 giao 5.000 kg, thành tiền là 83.098.500 đng
Lần 31: Ngày 01/3/2023 giao 1.000 kg, thành tiền là 16.159.500 đng
Lần 32: Ngày 04/3/2023 giao 1.050 kg, thành tiền là 12.667.000 đng
Lần 33: Ngày 08/3/2023 giao 4.000 kg, thành tiền là 68.089.500 đng
Lần 34: Ngày 13/3/2023 giao 5.000 kg, thành tiền là 84.249.000 đng
Lần 35: Ngày 18/3/2023 giao 4.000 kg, thành tiền là 68.089.500 đng
Lần 36: Ngày 23/3/2023 giao 4.000 kg, thành tiền là 68.089.500 đng
Lần 37: Ngày 30/3/2023 giao 4.000 kg, thành tiền là 68.089.500 đng
Theo đó, Công ty T2 đã giao hàng đúng số lượng, chất lượng quy định theo
đơn đặt hàng của ông N, bà H1 với mã kháchng là Nguyn Thị Thu H1 mã số
khách hàng là 5759579 với tổng lần giao hàng là 37 lần, tổng giá tr hàng hóa thành
tiền 2.358.389.700 đng, ông N, bà H1 đã thanh toán được 1.069.742.700 đng.
Tính đến hết tháng 3/2023, vợ chng ông N, bà H1 còn nợ tổng tiền hàng của Công
ty T2 là 1.288.647.000 đng.
Sau đó, Công ty đã nhiều lần liên hệ yêu cầu vợ chng ông N, H1 thanh
toán số tiền hàng còn nợ nhưng ông N, H1 không thực hiện, cố tình tránh né,
không thanh toán số tiền nợ cho công ty.
Trong quá trình mua bán với ông N, H1 từ những năm 2019 cho đến năm
2023 thì H1 biết về việc mua bán giữa Công ty T2 với ông N. H1 vài
lần đi chuyn khoản thanh toán tiền cho Công ty T2 nội dung Nguyn Thị Thu
H1 chuyn tiền. Đng thời, bà H1 và ông N vợ chng, hiện còn sống chung, nên
xác định bà H1 và ông N có giao dịch mua bán với Công ty T2.
Đối với nội dung trình bày trước đây là “Từ tháng 4/2021 ông N không mua
hàng từ NewHope Đng Tháp nữa” trong h khởi kiện trước đó, đại diện hợp
pháp của nguyên đơn xác nhận việc trong vụ án đã xét xử lần trước do người đại
diện của Công ty trình bày không rõ nên có nội dung. Thực tế nghĩa là từ sau tháng
04/2021 Công ty T2 không còn bán nợ cho ông N, H1 mua bán theo hình thức
đặt hàng, chuyn trả tiền ri mới nhận được hàng và không bán cho mã khách hàng
tên ông N bán cho ông N, H1 với khách hàng tên Nguyn Thị Thu H1.
Sau khi ông N đặt hàng, thanh toán tiền hàng thì Công ty mới xuất hàng. Tuy nhiên,
do ông N đã dùng 23 lần thanh toán đ yêu cầu cho ván trước nên số tiền nợ của
đợt mua hàng từ tháng 06/2022 đến 03/2023 ông N, H1 vẫn còn nợ 1.288.647.000
đng.
Công ty T2 khởi kiện yêu cầu khởi kiện: Buộc ông Nguyn Văn N và
Nguyn Thị Thu H1 nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty TNHH T2 s tiền
1.288.647.000 đng (Một tỷ hai trăm tám mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi bảy
nghìn đng) và tiền lãi chậm thanh toán k từ ngày nộp đơn khởi kiện cho đến ngày
xét xử sơ thẩm với mức lãi suất là 10%/năm.
Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn trình bày, nguyên đơn xin thay đổi yêu cầu
khởi kiện, cụ th Công ty T2 chỉ yêu cầu ông Nguyn Văn Nbà Nguyn ThThu
H1 nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty TNHH T2 số tiền 1.288.647.000 đng
không yêu cầu tính lãi.
Đối với yêu cầu phản tố của bị đơn thì nguyên đơn Công ty T2 không đng
ý. Bởi vì ông N chuyn tiền 06 lần với số tiền là 338.964.000 đng là đ thanh toán
cho các hóa đơn ngày 23/6/2022, ngày 04/7/2022, ngày 12/7/2022, ngày 25/7/2022,
ngày 23/8/2022 ngày 29/3/2023 chứ không phải ông N chuyn tiền dư như ông
N trình bày.
* Theo lời khai tại Tòa án tại phiên tòa bị đơn ông Nguyn Văn N đồng
thời là đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Nguyn Thị Thu H1 trình bày:
Trước đây ông N và bà H1 có mua bán thức ăn với ng ty T2 mục đích nuôi
cá. Đến tháng 04/2021 không còn mua của Công ty T2 nữa. Ông N thừa nhận vẫn
còn nợ Công ty T2 số tiền là 836.433.000 đng.
Tuy nhiên từ năm 2021 đến nay. Ông N đã chuyn trả hết số tiền nợ Công ty
T2 còn số tiền 452.000.000 đng qua hình thức chuyn khoản Ngân hàng P
chi nhánh S1, tỉnh Đng Tháp. Ông N đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu a án nhân
dân huyện Cao Lãnh giải quyết buộc Công ty T2 trả lại cho ông N số tiền
452.000.000 đng đã được Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp giải quyết xong và đã thi hành án xong.
Đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 yêu cầu ông Nguyn Văn N
Nguyn Thị Thu H1 liên đới trả cho Công ty T2 số tiền 1.288.647.000 đng. Ông N
không đng ý cùng vợ là bà Nguyn Thị Thu H1 liên đới trả số tiền nêu trên. Với lý
do ông N H1 không giao dịch hay mua bán với ng ty T2 từ tháng
4/2021 cho đến nay. Theo đơn khởi kiện năm 2022 của Công ty T2 Bản án
thẩm số 114/2023/DS-ST, ngày 15/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh,
Bản án phúc thẩm số: 271/2024/DS-PT ngày 23/5/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp xác nhận là từ tháng 4/2021 Công ty T2 không còn bán hàng cho ông N
nên việc Công ty T2 khởi kiện là không có căn cứ vì ông NH1 không có mua
hàng từ Công ty T2 và cũng không có ký bất kỳ biên nhận hàng nào hết.
Đối với yêu cầu của Công ty T2 yêu cầu H1 vợ ông N trách nhiệm
liên đới trả nợ thì ông N đại diện cho bà H1 trình bày là bà H1 không đng ý. Việc
nuôi cá, mua bán hay giao dịch với Công ty T2 là do một mình ông N thực hiện, bà
H1 không hề biết gì. Công ty T2 khai nại việc bà H1 có chuyn tiền thanh toán cho
Công ty T2 do những lần ông N đang nuôi bè, không th đi Ngân hàng chuyn
tiền được nên có kêu H1 đi chuyn tiền giùm ông N thôi.
Ông N đơn khởi kiện phản tố: Yêu cầu Công ty T2 trả cho ông N stiền
ông N đã chuyn trả cho Công ty N1 với số tiền 338.964.000 đng, theo 06
giấy y nhiệm chi, cụ th các lần chuyn tiền như sau: ngày 23/6/2022 số tiền
47.823.000 đng, ngày 04/7/2022 số tiền 47.823.000 đng, ngày 12/7/2022 số tiền
79.572.000 đng, ngày 25/7/2022 số tiền 47.823.000 đng, ngày 23/8/2022 số tiền
47.823.000 đng và ngày 29/3/2023 số tiền 68.100.000 đng.
* Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Trách nhiệm hữu hạn T2.
Buộc ông Nguyn Văn N Nguyn Thị Thu H1 nghĩa vụ liên đới trả
cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T2 số tiền 1.288.647.000 đng (Một tỷ hai trăm
tám mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn đng).
- K từ ngày bản án hiệu lực pháp luật hoặc tngày đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành ánối với các khoản tiền phải trả cho người được
thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành
án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Nguyn Văn N về việc yêu cầu
Công ty Trách nhiệm hữu hạn T2 trả cho ông N số tiền 338.964.000 đng (Ba trăm
ba mươi tám triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn đng).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí tuyên về quyền kháng cáo
của các bên đương sự.
- Sau khi xét xử thẩm: ông N kháng cáo toàn bộ bản án thẩm. Viện
trưởng Viện Kim sát tỉnh Đng Tháp kháng nghị bản án thẩm, đề nghị Hội đng
xét xử phúc thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đng ý với quyết định của
bản án sơ thẩm. Không đng ý với yêu cầu kháng cáo của ông N.
- Bị đơn ginguyên nội dung kháng cáo. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm,
bị đơn ông N xin rút lại yêu cầu phản tố, rút lại một phần nội dung kháng cáo;
Ông N không yêu cầu Công ty Trách nhiệm hữu hạn T2 trả cho ông N số tiền
338.964.000 đng.
Người tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn trình bày và đề
nghị: Hội đng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn, sửa bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Tỉnh phát biu ý kiến:
+ Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và người tham gia t tụng đã thực hiện
đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình gii quyết v án và tại
phiên tòa phúc thẩm.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị
đơn. Sửa phần quyết định của bản án thẩm theo hướng: không chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn. Hủy, đình chỉ yêu cầu phản tcủa bị đơn do bị đơn
ông N rút yêu cầu phản tố.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được kim tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu
hạn T2 đối với bđơn ông Nguyn Văn N Nguyn Thị Thu H1 bị đơn
ông Nguyn Văn N cũng yêu cầu phản tố với nguyên đơn trong việc mua bán
thức ăn thủy sản nên Tòa sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh
chấp dân sự về hợp đng mua bán tài sản”, phù hợp với quy định tại điều 26 Bộ luật
tố tụng dân sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bị đơn là ông N không đng ý với quyết định bản án
thẩm nên kháng cáo, còn H1 thì không kháng cáo; Viện trưởng Viện
Kim Sát tỉnh Đ quyết định kháng nghị nên Tòa án tỉnh thụ giải quyết theo
trình tự phúc thẩm, phù hợp với quy định tại Điều 38 B luật t tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu kháng cáo của ông N và kháng nghị của Viện trưởng Viện Kim
Sát tỉnh Đ; Hội đng xét xử phúc thẩm nhận thấy:
Tại phiên tòa phúc thẩm: hain thừa nhận, từ khi hai bên thỏa thuận mua bán
chỉ hợp đng có 01 lần vào năm 2020 hợp đng chỉ hiệu lực 1 năm.
Sau đó, thì hai bên không hợp đng lần nào khác mua bán dựa trên mối
quan hệ làm ăn đã từ lâu, bên mua nhắn tin đặt hàng, bên bán nhận đơn thì lên
phiếu xuất kho, xuất hóa đơn giá trị gia tăng đ mang theo xe và giao hàng cho bên
mua. Việc này đã được hai bên thực hiện qua 256 lần giao dịch mua bán (bút lục
257-296);
Phía ông N cho rằng đã kết thúc việc mua hàng của Công ty Trách nhiệm hữu
hạn T2 từ tháng 04/2021; Còn công ty thì cho rằng từ ngày 01/04/2021 thì Công ty
không cho ông N mua hàng nợ tiền mà khi đặt hàng bên ông N phải trả tiền mặt,
hoặc chuyn khoản thì Công ty mới bắt đầu xuất kho và giao hàng cho bên ông N.
Hội đng xét xử phúc thẩm xét thấy lời trình bày của phía Công ty là phù hợp
còn lời trình bày của ông N là chưa phù hợp. Bởi vì,
+ Căn cứ vào các chứng cứ trong h tại bút lục số 211 thì từ ngày
01/4/2021 đến ngày 21/10/2021: giữa ông NCông ty T2 39 lần giao dch mua
bán thức ăn thủy sản với số tiền mua bán là 4.861.311.000đ; Trong đó: có 09 lần tr
tiền mặt; 30 lần do ông N chuyn khoản vào tài khoản của công ty. Đng thời, những
lần ông N chuyn trả tiền đều phù hợp với ngày đặt hàng trên hóa đơn chứng từ của
bên bán. Như vậy, lời trình bày của Công ty là hoàn toàn phù hợp; nghĩa là sau ngày
01/4/2021 thì giữa hai bên vẫn còn giao dịch mua bán với nhau trong lần mua bán
ở giai đoạn này bên ông N không có nợ tiền của Công ty.
+ Tiếp theo từ ngày 23/6/2022 đến ngày 30/3/2023 tại bút lục 31 giữa 02 bên
37 lần giao dịch mua bán thức ăn thủy sản: 13 lần trả tiền mặt, 30 lần chuyn
khoản đ trả đủ số tiền trong 37 lần giao dịch. Tuy nhiên, trong lần phát sinh tranh
chấp ca số tiền nợ của năm 2020-2021, khi Công ty khởi kiện yêu cầu ông N trả số
còn n836.433.000đ, ông N thừa nhận còn nợ đng ý trả nhưng trong vụ án
này ông N đã dùng 23 phiếu ủy nhiệm chi của lần chuyn khoản mua hàng trong giai
đoạn (2022-2023) đ cho rằng đã chuyn khoản hơn số tiền còn nợ
836.433.000đ; nên sau khi cấn trừ cho số tiền đã nợ của giai đoạn (2020-2021) thì
ông N yêu cầu công ty trả cho ông số tiền còn chuyn khoản thừa là 452.214.000đ.
Qua xem xét đối chiếu thì 23 phiếu ủy nhiệm chi (được ông N cung cấp bút
lục 333 đến bút lục 355) và theo xác nhận của Ngân hàng thì các ủy nhiệm chi này
được ông N thanh toán các ngày: 23/3/2023; 20/3/2023; 13/3/2023; 08/3/2023;
27/02/2023; 20/02/2023; 15/02/2023; 09/2/2023; 03/02/2023; 03/02/2023;
27/01/2023; 09/01/2023; 09/01/2023; 03/01/2023; 26/12/2022; 22/11/2022;
14/11/2022; 01/11/2022; 25/10/2022; 03/10/2022; 27/9/2022; 16/9/2022;
03/8/2022) với tổng số tiền là: 1.288.647.000đ – 836.433.000đ ông N nợ tông
N cho rằng ông đã chuyn khoản dư: 452.214.000đ.
Căn cứ vào bảng xác nhận của Ngân hàng thì thời gian chuyn khoản của ông
N vào tài khoản của Công ty cũng phù hợp với thời gian đặt hàng, xuất kho, hóa đơn
chứng từ như phía công ty trình bày, nghĩa là sau thời gian tháng 04/2021 thì Công
ty không cho ông N nợ mà khi đặt hàng phải trả tiền thì công ty mới giao hàng. Như
vậy, đsở đ xác định ông N, bà H1 vẫn còn giao dịch mua hàng hóa của công
ty từ sau ngày 01/4/2021 đến ngày 30/3/2023.
- Căn cứ vào chng cứ Công ty T2 cung cấp đ chứng minh cho yêu cầu
khởi kiện thì từ tháng 6/2022 đến ngày 30/3/2023: ông N, bà H1 có tổng cộng là 37
lần đặt hàng đ mua (bút lục 31) với tổng số tiền 2.358.389.700đ (bút lục 31).
Trong đó, có 30 lần ông N chuyn khoản (xác nhận của Ngân hàng tại bút lục 256),
các lần còn lại là do bà H1 trả tiền mặt.
Trong 30 lần chuyn khoản đ mua hàng của năm 2022-2023 thì ông N đã sử
dụng 23 phiếu ủy nhiệm chi với số tiền 1.288.647.000đ của lần chuyn khoản này
đ chứng minh cho vụ án trước. Cụ th, 37 lần đặt hàng trong giai đoạn 2022-2023
với tổng số tiền là 2.358.389.700đ (bút lục 31) – ông N đã trả: 1.069.742.700đ. Như
vậy, ông N, H1 còn nợ lại Công ty số tiền là 1.288.647.000đ, nên Công ty yêu
cầu ông N, bà H1 trả là có căn cứ.
Đúng ra, lần mua bán 2022-2023: ông N, H1 không nợ Công ty; Nhưng
do ông N sử dụng ủy nhiệm chi của năm 2022-2023 đ thanh toán cho khoản nợ của
năm 2020-2021 cho rằng chuyn khoản tiền nên yêu cầu Công ty trả lại
452.214.000đ. Tiếp tục trong vụ án này, ông N lại đưa ra chứng cứ là 6 phiếu ủy
nhiệm chi còn lại cho rằng chuyn khoản dư nên tiếp tục yêu cầu Công ty trả tiếp số
tiền 338.964.000đ. Chính việc yêu cầu này của ông N đã làm rỏ thêm mối quan h
mua bán giữa 02 bên các năm tiếp theo chứ không phải ngưng mua bán từ tháng
04/2021 như ông N trình bày.
Do đó, việc Viện Kim S kháng nghị và việc ông N trình bày là đã ngưng giao
dịch với công ty T2 từ tháng 04/2021 là chưa phù hợp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông N xin rút lại yêu cầu phản tố và rút mt phần yêu
cầu kháng cáo. Xét thấy đây sự tự nguyện của ông N không trái với quy định,
nguyên đơn cũng đng ý với việc rút yêu cầu phản tcủa bị đơn nên Hội đng xét
xử phúc thẩm hủy và đình chỉ mt phần quyết định của bản án sơ thẩm do ông N rút
yêu cầu.
Từ những nhận định và phân tích nêu trên Hội đng xét xử phúc thẩm xét thấy
không căn cứ đ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông N, không căn cứ đ
chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện Kim sát tỉnh Đng Tháp. Giữ nguyên
phần quyết định bản án sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty Trách nhiệm
hữu hạn T2.
Do không chấp nhận yêu cầu kháng cáo nên ông N phải chịu tiền án phí phúc
thẩm. theo quy định tại khoản 6 điều 29 Nghị quyết 326 thì việc ông N rút yêu
cầu phản tố tại phiên tòa phúc thẩm vẫn phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy
định.
Xét lời trình bày đề nghị của người tham gia bảo vệ quyền lợi ích hợp
pháp cho bị đơn là không phù hợp nên không được Hội đng xét xử chấp nhận.
Xét lời trình bày và đề nghị của đại diện Viện kim sát là chưa hoàn toàn phù
hợp nên Hội đng xét xử không chấp nhận.
Các nội dung còn lại của bản án không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực
k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 điều 26, đim b khoản 1 Điều 38, Điều 147, Điều 148
khoản 1 điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điu 48 - Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Không chấp nhận yêu yêu cầu kháng cáo của ông Nguyn Văn N;
2. Không chấp nhận một phần nội dung kháng nghị của Viện trưởng Viện
Kim Sát tỉnh Đ;
3. Giữ nguyên phần quyết định bản án dân sự thẩm số 255/2024/DS-ST
ngày 28/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn; Hủy một phần quyết định bản án thẩm đình chỉ giải quyết một
phần vụ án dân sự đối với yêu cầu phản tố của bị đơn do bị đơn rút yêu cầu.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T2.
- Buộc ông Nguyn Văn NNguyn Thị Thu H1 nghĩa vụ liên đới trả
cho Công ty T2 số tiền 1.288.647.000 đng (Một tỷ hai trăm tám mươi tám triệu sáu
trăm bốn mươi bảy nghìn đng).
K từ ngày bản án hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành
án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Hủy một phần quyết định bản án thẩm và đình chỉ giải quyết một phần vụ
án dân sự đối với yêu cầu phản tố của ông Nguyn Văn N về việc yêu cầu Công ty
T2 trả cho ông N số tiền 338.964.000 đng (Ba trăm ba mươi tám triệu chín trăm
sáu mươi bốn nghìn đng) do ông N rút yêu cầu.
- Về án phí:
Ông Nguyn Văn N, Nguyn Thị Thu H1 phải liên đới chịu 50.659.400
đng tiền án phí dân sự sơ thẩm
Ông Nguyn Văn N phải chịu 16.948.200 đng tiền án phí dân sự sơ thẩm
được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp số tiền 8.500.000 đng theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008997 ngày 12/9/2024 của Chi cục
Thi hành án dân shuyện Cao Lãnh. Như vậy, ông N n phải nộp tiếp số tiền
8.448.200 đng.
Công ty T2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại
25.330.000 đng tiền tạm ứng án pđã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0008858 ngày 25/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Về án phí phúc thẩm:
Ông Nguyn Văn N phải nộp 300.000đ tiền án phí phúc thẩm, được khấu trừ
vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009252 ngày 16/10/2024 tại Chi
Cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị hiệu
lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Võ Trinh
Tải về
Bản án số 159/2025/DS-PT Bản án số 159/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 159/2025/DS-PT Bản án số 159/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất