Bản án số 156/2022/DS-PT ngày 12/07/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 156/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 156/2022/DS-PT ngày 12/07/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 156/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Quang C và Lê Thị A tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản



Bản án số: 156/2022/DS-PT
Ngày: 12/7/2022
V/v tranh chp Hp đng cm c
quyn s dng đt và hp đng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

- - H
`



- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông .
Các Thẩm phán: ;
Ông .
- Thư ký phiên tòa: Bà - Thư ký Toà án nhân dân tnh
Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân tỉnh Tiền Giang: 
 - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 05 12 tháng 7 năm 2022, tại Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 127/2021/TLPT-DS ngày 26 tháng 2
năm 2021 về việc tranh chấp Hp đng cm c quyn s dng đt và hp đng
chuyn nhưng quyn sdng đất.
Do bản án dân sthẩm số: 24/2021/DS-ST ngày 04 tháng 02 năm 2021
của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 149/2021/QĐ-PT ngày
27 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh C, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp M, H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền là ch, sinh năm: 1988. (Có mặt)
Nơi cư trú : ấp B, xã P, huyện L, tỉnh Tiền Giang.
1.Bị đơn: Bà , sinh năm 1958.
Địa chỉ: thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền là ch, sinh năm: 1988. (Có mặt)
Địa chỉ: p X, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang
Theo văn bản ủy quyền ngày 16/01/2020
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông , sinh năm 1959.
Nơi cư trú: Số 255D, khu 4, thị trấn Cái Bè, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2
Đại diện ủy quyền là chị , sinh năm: 1988 (Có mặt)
Nơi cư trú: Ấp X, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Theo văn bản ủy quyền ngày 26/02/2020
, sinh năm 1967.(xin vắng mặt)
Anh , sinh năm 1995.(xin vắng mặt)
Địqa chỉ: p M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
4. Người kháng cáo: Bị đơn  người quyền lợi nghĩa
vụ liên quan ông .

Theo bản án sơ thm,
Đại diện nguyên đơn chị Trần Thị Thảo V trình bày:
Vào năm 1999 do hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên anh C cầm cố cho
Thị A phần đất thửa số 122, tờ bản đồ HCC1, diện tích 7450 m
2
, do anh C
đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với giá 120 chỉ vàng 24K. Hai bên
không làm hợp đồng chỉ thỏa thuận miệng, thời hạn khi nào điều kiện thì
chuộc lại, anh C đã nhận đủ vàng và giao đất cho A canh tác từ đó cho đến
nay. Nay anh C điều kiện xin chuộc lại đất nhưng A không đồng ý nên
dẫn đến tranh chấp. Hiện tại phần đất trên do bà A và ông T quản canh tác
giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngoài ra cũng vào ngày 04/9/1999 anh C chuyển nhượng cho ông T
phần đất ở thửa 123, diện tích hơn 5.000 m
2
, với giá 120 chỉ vàng 24K và anh C
đã làm thủ tục chuyển nhượng qua cho anh Trần Anh T là con của ông T
A vào năm 2000 và anh C xác định giấy bán đất vào ngày 04/9/1999 là bán phần
đất thửa 123 với diện tích 5.638 m
2
không phải bán thửa đất 122 với diện
tích 7450 m
2
, việc sửa số 5 thành số 6 do phía ông T sửa anh C không
sửa giấy bán đất anh C giao cho ông T giữ ktừ ngày 04/9/1999 sau khi
làm thủ tục sang tên cho anh T thì anh C cũng không có nhận lại.
Nay anh C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Thị A phải
cho anh C chuộc thửa đất số 122, tờ bản đồ HCC1, diện ch 7450 m
2
anh C
đồng ý trả lại cho A 120 chỉ vàng 24K, kể từ khi án hiệu lực pháp luật
yêu cầu ông T phải hoàn trả chi phí giám định với số tiền là 5.000.000 đồng.
Đại diện bị đơn Thị A chị Dương Mỹ L trình bày: Vào năm
1999 A cùng chồng là ông T nhận chuyển nhượng thửa đất số 122, tờ bản
đồ HCC1, diện tích 7450 m
2
của anh C với giá 120 chỉ vàng 24K, phía ông T
làm hợp đồng với anh C và ông T đã giao đvàng cho anh C và nhận đất canh
tác cho đến nay, chớ không cầm cố đất như anh C trình bày. Nay Anh
không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của anh C.
Đại diện người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Anh T chị
Dương Mỹ L trình bày: Vào năm 1999 ông T nhận chuyển nhượng thửa đất
số 122, tờ bản đồ HCC1, diện tích 7450 m
2
của ông C với giá 120 chỉ vàng 24K,
phía ông T làm hợp đồng với anh C ông T đã giao đủ vàng cho anh C
nhận đất canh tác cho đến nay. Khi hai bên làm hợp đồng chuyển nhượng thì
3
phía ông C chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đến năm 2000
thì ông C được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ông C đã giao giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T giữ ông T cũng nhiều lần u cầu
anh C làm thủ tục tách bộ cho ông T phần diện tích đất trên nhưng ông C không
thực hiện và kéo dài cho đến nay. Nay ông T yêu cầu anh C các thành viên
trong hộ anh C phải làm thủ tục tách bộ cho ông T phần đất số 122, tbản đồ
HCC1, diện tích 7450 m
2
, qua đo đạc thực tế diện tích 6.985.5 m
2
yêu
cầu anh C phại chịu ½ chi phí đo đạc.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Trúc M anh
Nguyễn Duy B đơn xin xét xử vắng mặt cũng không ý kiến đối với
việc anh C kiện bà A và yêu cầu khởi kiện của của ông T.
* Bản án dân ssơ thẩm số: 24/2021/DS-ST ngày 26 tháng 02 năm 2021
của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang đã căn cứ Khoản 3 điều 26,
khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 227 khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 123, Điều 131, khoản 2 Điều 468, Điều 500, Điều 501, Điều 502 Bộ luật
dân sự; Điều 95, Điều 167 Điều 203 luật đất đai; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Quang C. Buộc Thị
A ông Trần Anh T phải giao lại cho anh Quang C phần đất thửa số 122,
tờ bản đồ HCC1, diện tích 7450 m
2
, qua đo đạc thực tế diện tích 6.985,5
m
2
, địa chỉ ấp M, H, huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số 375729 ngày 07/8/2000 của Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho
hộ anh Quang C vị trí như sau: Phía Đông giáp đất anh Văn Ph dài
179,54 m; Phía Tây giáp đất anh Trần Anh T dài 180,7 m; Phía Nam giáp đất
ông Nguyễn Văn X ngang 35,74 m kênh 30/4 3,87m; Phía Bắc giáp kênh
M ngang 39,4m
Anh Lê Quang C được đăng ký đất đai theo quy định tại điều 95 Luật đất
đai.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Anh T về việc yêu cầu
anh Quang C tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ký kết vào ngày 04/9/1999.
Buộc anh Quang C nghĩa vhoàn trả cho Thị A 120 chỉ
vàng 24K, kể từ khi án có hiệu lực pháp luật.
Buộc ông Trần Anh T có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Lê Quang C
5.000.000 đồng chi phí giám định, kể từ khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu
người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản lãi trên số
tiền chậm trả theo mc lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v nghĩa vụ chịu án phí quyền
kháng cáo của đương sự.
Ngày 08 tháng 3 năm 2021, bđơn Thị A người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc
4
thẩm xét xử theo hướng sửa bản án thẩm chấp nhận yêu cầu độc lập của ông
Trần Anh T.

- Nguyên đơn Quang C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu Tòa
án buộc bà Lê Thị A phải cho anh C chuộc lại thửa đất số 122, tờ bản đồ HCC1,
diện tích 7450 m
2
anh C strả lại cho A 120 chỉ vàng 24K. Người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Anh T ginguyên yêu cầu độc lập. Yêu cầu
anh C các thành viên trong hộ phải làm thủ tục tách bộ sang tên cho ông thửa
đất số 122, tờ bản đồ HCC1, diện tích 7450 m
2
.
- Người kháng cáo Thị A, ông Trần Anh T giữ nguyên kháng cáo,
yêu cầu cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của phía nguyên đơn. Chấp nhận yêu cầu độc lập của ông T.
- c đương sự không tha thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
- Ti phiên a pc thẩm ngày 06/12/2021, đại diện pa bđơn cung cấp
tm tờ Giấy Bán đấtny 17/4/2002 để chứng minh đã mua đất của anh C chứ
kng phải nhn cm cố đất. Việc trước đây ở cấp thẩm bị đơn cung cấp giấy
mua bán đất ngày 04/9/1999 để chứng minh việc đã mua thửa 122 là do nhầm lẫn.
Giấy Bán đất” ngày 17/4/2002 do A viết đưa cho anh C n. Tuy nhn anh
C không thừa nhn chữ trong giấy của mình. Đại din b đơn xin ngng phiên
tòa để tng cầu gm định chữ . Sau khi kết quả tng cầu gm định, tại
phiên a hôm nay nời kháng cáo tiếp tục yêu cầu gm định chữ ký ca anh C và
yêu cầu giám định tui mực viết trên Giấy n đất” ny 17/4/2002 và cho rằng
bằng mắt thườngng thấy được ch tn Giấy Bán đất” ngày 17/4/2002 ging
chữ của anh C trên giy n đất ngày 04/9/1999. Yêu cầu thu thập chng c
chứng minh thời điểm m 1999 anh C đã thế chp giấy chứng nhận QS ở ngân
hàng NN&PTNTVN chi nhánh huyn C để vay tiền n anh C không m thtục
sang tên đưc.
- Ý kiến của đại diện nguyên đơn cho rằng: theo quy định của pháp luật t
sự tha nhận của ni đại din được coi sự tha nhn của đương sự. Ti phiên
tòa, pa bđơn thừa nhận A đã quản canh c s dụng 02 thừa đất 122, và 123
của anh C ng một thời điểm m 1999. Thế nhưng anh C chỉ làm thủ tục sang
tên tha 123 cho con bà A. Còn thửa 122 thì giao giấy đất cho bà A gi từ m
2000 cho đến nay không m thủ tục sang n mà A cũng không thc mc
khiếu nại. Chứng minh anh C chỉ cho bà A cầm cthửa 122. Pa đại diện bđơn
trong suốt q trình giải quyết vụ án từ cấp sơ thẩm đến khin đến phúc thm liên
tục thay đổi lời khai u thuẫn nhau n chứng cứ do phía bđơn cung cấp
kng có cơ sđể tin.
- 
+ Yêu cầu của đại diện người kháng cáo tại phiên tòa không cần thiết.
Về việc chấp hành pháp luật từ khi thụ ván cho đến phiên tòa phúc thẩm:
Thẩm phán, Thư Hội đồng xét xử đều thực hiện đúng trình tự, thủ tục
theo Bộ luật Tố tụng dân sự qui định. Các đương sự thực hiện quyền, nghĩa v
tham gia tố tụng đúng pháp luật tố tụng dân sự.
5
+ Về quan điểm giải quyết vụ án, cấp thẩm quyết định chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ, đúng pháp luật. người kháng cáo
không cung cấp được chứng cứ nào mới để xem xét. Do đó đề nghị Hội đồng
xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bđơn bà Lê Thị A người liên
quan ông Trần Anh T, giữ nguyên bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện C,
tỉnh Tiền Giang.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong h vụ án đã được thm tra ti
phiên tòa căn c vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, lời trình bày của các
đương sự, ý kiến phát biểu của đại din Vin kiểm sát, Hội đồng xét xử nhn
định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: anh Quang C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc ThA phải cho anh C chuộc lại thửa đất số 122, tờ bản đồ
HCC1, diện tích 7450 m
2
anh C sẽ trả lại cho A 120 chỉ vàng 24K; Người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Anh T đơn yêu cầu độc lập yêu
cầu anh C các thành viên trong hanh C phải làm thủ tục tách bộ sang tên
cho ông T thửa đất số 122, tờ bản đồ HCC1, diện tích 7450 m
2
, nên án thẩm
xác định quan hệ tranh chấp tranh chấp hợp đồng cầm cố QSDĐ hợp
đồng chuyển nhượng QSDĐ” căn cứ đúng quy định tại khoản 3 Điều 26
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Án sơ thẩm thụ lý giải quyết tranh chấp giữa nguyên
đơn anh Quang C với bị đơn ThA đúng thẩm quyền quy định tại
Điều 35 BLTTDS.
[3] Về thủ tục, nội dung kháng cáo: Đơn kháng cáo của bđơn bà Lê Thị A,
người liên quan ông Trần Anh T là đúng quy định tại Điều 272, 273 Bộ luật
Tố tụng dân s nên được cấp phúc thẩm xem xét giải quyết.
[4] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa đại diện người kng cáo tiếp tục yêu
cầu gm định chữ của anh C trong “Giấy Bán đất ngày 17/4/2002, yêu cầu
gm định tui mc ghi tn giấyy. Yêu cầu thu thập tm chứng c chứng minh
thời điểm năm 1999 ông C thế chấp giấy chứng nhận QS ngân ng
NN&PTNTVN chi nhánh huyện C để vay tiền n không th làm thủ tục sang n
ngay thi điểm mua n. Xét các yêu cầu y XX nhn thấy:
- Vic trưng cầu giám định chữ của anh C, tuổi mc trong Giấy Bán
đất ngày 17/4/2002 đã được a án tiến nh 02 lần cth: lần thnht trưng
cầu Png Kỹ thut nh s công an Tỉnh Tiền Giang theo 02 quyết đnh s
03/2022/QĐ-TCGĐ số 04/2022/QĐ-TCGĐ cùng ny 14/02/2022; lần th hai
tng cầu Viện Khoa học Hình sự Bộ công an theo 02 quyết định số 07/2022/QĐ-
TCGĐ số 08/2022/QĐ-TCGĐ cùng ny 01/4/2022. Kết quả cả hai lần kết luận
đềuc định  chữ ký tn “Giấyn đất” ny 17/4/2002
là của anh C. Cần lưu ý rằng Cơ quan giám định xác đnh 
chứ quan giám định kng cho rằng  giám định. Do đó
việc yêu cầu tiếp tục giám định của đại diện bị đơn chỉmo dài thêm vụ án nên
bác. Tại phiên tòa đại diện bị đơn cho rằng, bằng mắt tờng cũng thy ch
6
trong Giấy n đất” ngày 17/4/2002 giống của anh C. Tuy nhiên đây ch là kết
luận mang nh cảm nh của đại din bị đơn n không căn cứ. Mt khác bằng
mt thường ng thấy rt rõ chữ ký ca anh C trong Giấy Bán đấtny 17/4/2002
không chữ g” giữa, n ch anh C trong giy n đất ngày 04/9/1999 do
anh C có chữ g” giữa, cho thấy 02 ch này không ging nhau như phía đại
diện b đơn đã c định.
- V u cầu giám định tuổi mc, 02 quan đã trưng cầu giám định đều t
chối giám định. Mặt kc cho có giám định được tuổi mực mà không kết luận
được chữ của ai thì cũng không chứng minh được n bác.
- Về yêu cầu c minh nh tiết thời điểm năm 1999 anh C có thế chấp giấy
chứng nhận QSDĐ ngân ng NN&PTNTVN chi nnh huyn C để vay tiền n
kng thlàm thủ tục sang n ngay thời điểm mua n. XX nhn thấy không
ln quan đến vụ án, bỡi lpa A đã thừa nhn anh C giao giấy chng nhn
QSDĐ tha 122 cho gi t m 2000 cho đến nay. Và theo anh C khai nhận do
chỉ cầm cố đất n anh không m thtục sang n cho bà A, n c yêu cầu y.
[5] Xét yêu cầu kháng cáo của bđơn bà Lê Thị A, ông Trần Anh T HĐXX
nhận thấy:
- Theo giấy chứng nhận QSDĐ số 2491 do UBND huyện C cấp ngày
10/11/1998 thì anh C được cấp 02 thửa liền kề nhau gồm thửa số 122 diện
tích 7.450 m
2
, và thửa số 123 có diện tích 5.638 m
2
(33).
- Theo bản kết luận giám định số 357/C09- P5 ngày 31/12/2020 của Viện
khoa học hình sự Bộ công an kết luận: “Số 6 dòng chữ viết thứ 9 ttrên xuống
trên mẫu cần giám định (giấy bán đất) hiệu A được tạo thành do sửa chữa
từ số 5 nguyên thủy. Mực viết số 6 dòng chữ viết thứ 9 ttrên xuống trên mẫu
cần giám định hiệu A khác màu mực viết các chữ viết khác từ dòng chữ
viết thứ 1 đến dòng chữ viết thứ 18 từ trên xuống trên cùng mẫu giám định ký
hiệu A” (98). Như vậy đủ sở kết luận tờ bán đất do A cung
cấp nội dung chính xác “gia đình ông C đồng ý bán cho dượng 8 tôi 5
công đất ruộng, chứ không phải 6 công như bị đơn trình bày (21).
Phần đất 5 công tương ứng với thửa đất số 123 diện tích 5.638 m
2
trong
giấy chứng nhận QSDĐ của anh C. Và trên thực tế thì anh C cũng đã làm thủ tục
sang tên thửa 123, diện tích 5.638 m
2
cho anh Trần Anh T (con ông T, bà A) vào
ngày 07/8/2000, nên giấy mua bán đất ngày 04/9/1999 do phía bị đơn cung cấp
giấy mua bán đất của thửa 123, không phải là giấy mua bán đất của thửa 122
đang tranh chấp. Hiện nay anh C chỉ còn đứng tên trên giấy thửa 122 diện
tích 7.450 m
2
và bà A đang cất gi(39).
- giai đoạn phúc thẩm đại diện bị đơn cho rằng trước đây ở cấp sơ thẩm
bị đơn cung cấp giấy mua bán đất ny 04/9/1999 của thửa 123 để chứng minh cho
việc đã mua tha 122 do nhm tưởng giấy này là giấy bán tha 122. Li khaiy
là không cơ sở bỡi lẽ theo kết luận giám định số 357/C09- P5 ngày 31/12/2020
của Viện khoa học hình sBộ công an thì phía bị đơn đã cố ý sửa chữa chữ số
5 công” của thửa 123, thành chữ số “6 công của thửa 122. Điều này thể hiện
7
phía bị đơn biết rất giấy này là giấy mua bán đất của thửa 123, nhưng vẫn cố
tình sửa chữa để thành là giấy mua bán thửa 122 nên bác ý kiến này.
* Từ các căn cứ trên cho thấy lời khai của vợ chồng A cho rằng anh C
đã bán thửa 122 diện tích 7.450 m
2
cho ông theo tờ giấy bán đất ngày
04/9/1999 là không có căn cứ nên bác.
- Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện bị đơn xác định A quản canh tác
cả 02 thửa đất số 122 123 của anh C cùng thời điểm từ năm 1999. Nhưng đến
năm 2000 ông C chỉ làm thủ tục sang tên thửa 123 cho gia đình A, còn thửa
122 không sang tên và chỉ giao giấy đất thửa này cho A giữ từ đó cho đến
nay gần 20 năm không sang tên, nhưng phía A không hề tranh chấp, hay
khiếu nại cho thấy lời khai của anh C chỉ cho cầm cố đất thửa 122 cơ sở
nên chấp nhận.
- Ngoài ra, ngay tại đoạn cuối giấy mua bán đất thửa 123 (cho anh T đứng
tên) nội dung “…và phía Tám cho tôi mua lại với giá đã bán sau này để
canh tác” không giới hạn thời gian chuộc lại đất. Như vậy, ngay cả với
thửa đất 123 diện tích 5.638 m
2
đã bán sang tên xong, A, ông T vẫn cho
ông C được quyền chuộc lại đất theo giá đã bán vào năm 1999 bất kể trong thời
gian nào.
- Tại bản tkhai A trình bày “việc ông C xin nhận lại đất đcanh tác
chúng tôi chỉ  
 chứ không thể đợi đến hơn 20 năm sau mới xin nhận lại…”
(bút lục số 22). Điều này cho thấy anh C chưa từng thỏa thuận bán đứt đoạn thửa
122 cho phía A nếu đã bán đứt đoạn rồi thì anh C không quyền xin
chuộc lại đất.
* Từ các căn cứ trên cho thấy việc ông C trình bày cầm cố thửa 122
diện tích 7.450 m
2
cho vợ chồng A thật được chính A thừa nhận tại
bản tự khai các tình tiết khác như đã phân tích trên. Theo Điều 167 của
Luật đất đai quy định: Quyền của người sử dụng đất chỉ quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn
quyền sử dụng đất không quy định người sdụng được phép cầm cố quyền sử
dụng đất. Do đó, giao dịch cầm cố quyền sdụng đất giữa anh C A là vi
phạm pháp luật nên bị hiệu theo Điều 123 B luật dân sự nên buộc hai bên
khôi phục lại tình trạng ban đầu hoàn trả cho nhau những đã nhận. Do đó án
thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh C. Hiện tại phần đất trên do A
ông T cùng quản canh tác nên buộc A và ông T phải giao lại đất này
cho anh C là có căn cứ.
Phía Thị A, ông Trần Anh T kháng cáo cung cấp một số lời
khai nhân chứng nhưng những lời khai này chỉ nghe nói lại mâu thuẫn
với nhau, không có giá trị chứng minh nên bác.
[4] Về các vấn đề khác:
- Về chi phí tố tụng: giai đoạn phúc thẩm, phía bị đơn nộp chi phí yêu
cầu giám định chữ tuổi mực tại Phòng Kỹ thuật hình sự công an tỉnh Tiền
Giang và Viện Khoa học hình sBộ Công an chi pmượn tài liệu bản gốc
8
chữ anh C để làm mẩu tổng cộng 7.100.000 đồng. Tuy nhiên kết quả
giám định không chứng minh được cho yêu cầu của mình nên phải chịu chi phí
này theo quy định tại điều 161 BLTTDS, và phía bị đơn đã np xong.
- Về án phí do Thị A, ông Trần Anh T người cao tuổi và đơn
xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí cho ông bà.
[5] Ý kiến đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang phù hợp
pháp luật nên HĐXX chấp nhận.
Vì các lẽ trên,

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 điều 26, khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 227 khoản 1
điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123, Điều 131, khoản 2 Điều 468, Điều
500, Điều 501, Điều 502 Bộ luật dân sự ; Điều 95, Điều 167 Điều 203 luật
đất đai; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội.

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Thị A, ông Trần Anh T.
Giữ nguyên bản án dân sthẩm số 24/2021/DS-ST ngày 26 tháng 02 năm
2021 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Quang C. Buộc Thị A
ông Trần Anh T phải giao lại cho anh Quang C phần đất thửa số 122, t
bản đồ HCC1, diện tích 7450 m
2
, qua đo đạc thực tế diện tích 6.985,5 m
2
,
địa chỉ ấp M, H, huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số 375729 ngày 07/8/2000 của Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ
anh Quang C có vị trí như sau: Phía Đông giáp đất anh Lê Văn Ph dài 179,54
m; Phía Tây giáp đất anh Trần Anh T dài 180,7 m; Phía Nam giáp đất ông
Nguyễn Văn X ngang 35,74 m kênh 30/4 3,87m; Phía Bắc giáp kênh M
ngang 39,4m. Anh Quang C được đăng đất đai theo quy định tại điều 95
Luật đất đai.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Anh T về việc yêu cầu
anh Quang C tiếp tục thực hiện hp đồng chuyn nhượng quyn sử dụng đất
ký kết vào ngày 04/9/1999.
3. Buộc anh Quang C nghĩa vụ hoàn trả cho Thị A 120 chỉ
vàng 24K sau khi án có hiệu lực pháp luật.
4. Buộc ông Trần Anh T nghĩa vụ hoàn trả cho anh Lê Quang C
5.000.000 đồng chi phí giám định, kể từ khi án có hiệu lực pháp luật.
Tiếp tục giữ nguyên quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số
11/2021/QĐ-BPKCTT ngày 31/10/2021 của TAND tỉnh Tiền Giang cho đến khi
thi hành xong bản án.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, người
phải thi hành án chậm thi hành nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản lãi
trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
9
Về án phí: Miễn án phí cho ông Trần Anh T và Bà Lê Thị A.
- Hoàn lại cho anh Quang C 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai
thu số 0002961 ngày 07/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền yêu cầu thi hành án, quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6,7 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND tỉnh Tiền Giang;
- TAND huyện C;
- CC THADS huyện C;
- Các đương sự;
- Phòng KTNV &THA (TAT);
- Lưu hồ sơ, án văn.
 
- 

Tải về
Bản án 156/2022/DS-PT Tiền Giang Bản án 156/2022/DS-PT Tiền Giang

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 156/2022/DS-PT Tiền Giang Bản án 156/2022/DS-PT Tiền Giang

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất