Bản án số 151/2023/DS-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 151/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 151/2023/DS-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chợ Gạo (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 151/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đòi lại tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NHÂNN CỘNGA HỘI CHNGA VIỆT NAM
HUYỆN CHỢ GẠO Độc lập Tự do Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 151/2023/DSST
Ngày: 15/5/2023
V/v tranh chp: đòi li tài sn
NHÂN DANH
ỚC CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Mỹ Lil;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoa Kiều;
2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh;
- Thư phiên toà: Ông Đỗ Thanh Phong Thư Tòa án nhân dân
huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa:
Ông Đỗ Huỳnh Thanh Tân kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại a án nn dân huyện Chợ Gạo,
tỉnh Tiền Giang t x công khai v án thụ lý s: 330/TLST-DS ngày
31/1/2022 v tranh chấp “đòi lại i sản. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét
x số: 38/XXST-DS ngày 24/3/2023 quyết định hoãn phiên a số
76/2023/HPTDS-ST ngày 21/4/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bạch A, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện X, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo uỷ quyền: Hồ Thị B, sinh năm 1976 (có đơn xin vắng
mặt)
Địa chỉ: ấp M1, xã N1, thị Y, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Nguyễn Thị Lệ C, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Lê Tấn D, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện X, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VÁN:
* Nguyên đơn Nguyễn Thị Bạch A y quyền Hồ Thị B trình bày:
Nguyễn Thị Bạch A chủ hụi, Nguyễn Thị Lệ C là hụi viên. Nguyễn
Thị Lệ C có tham gia chơi nhiều dây hụi do bà Bạch A làm chủ hụi đã hốt hụi
xong, nhưng sau khi hốt hụi xong Lệ C không đóng lại tiền hụi chết cho
Bạch A nên khi mãn hụi hai bên đối chiếu nợ hụi với nhau, Bạch A thống
lại lập giấy nợ hụi, Nguyễn Thị Lệ C nhận các khoản nợ hụi cho bà
Bạch A như sau:
+ Ngày 23/01/2020 Nguyễn Thị Lệ C nợ Bạch A số tiền
114.410.000 đồng.
2
+ Ngày 05/02/2020 Nguyễn Thị Lệ C nhận nợ Bạch A số tiền
là 121.000.000 đồng.
+ Ngày 30/11/2020 Nguyễn Thị Lệ C nhận nợ Bạch A số tiền
là 44.000.000 đồng.
Tổng cộng Nguyễn Th Lệ C nhận nợ Bạch A số tiền
279.410.000 đồng.
Nguyễn Thị Lệ C chơi hụi hốt hụi của bà Bạch A để phục vmục
đích sinh hoạt trong gia đình nên đề nghị Tòa án xem xét buộc chồng bà Nguyễn
Thị Lệ C ông Lê Tấn Hoà phải trách nhiệm liên đới với bà Nguyễn Thị Lệ
C trả số tiền nợ hụi cho Bạch A. Bch A có nhiều lần gặp Nguyễn Thị
Lệ C và ông Lê Tấn Hoà yêu cầu trả tiền nhưng không trả.
Nay Bạch A khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Nguyễn Thị Lệ C
ông Lê Tấn Hoà phải có nghĩa vụ liên đới trả cho số tiền là 279.410.000 đồng
tiền lãi tính từ ngày 30/11/2020 cho đến ngày Toà án xét xử thẩm với lãi
suất 0.83%/tháng. Tạm tính tiền lãi từ ngày 30/11/2020 đến ngày khởi kiện là 22
tháng: 279.410.000 đồng x 0,83%/tháng x 22 tháng = 51.020.266 đồng. Tổng
cộng tiền vốn và tiền lãi tạm tính đến ngày khởi kiện là 330.430.266 đồng.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Lệ C đã được Tòa án triệu tập hợp lnhưng vắng
mặt không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Bạch A.
Ông Tấn D có ý kiến vsố tiền nhụi Bạch A kiện ông như sau:
Ông không tham gia chơi hụi với bà Bạch A, bà Bạch A kiện ông không
cơ sở, ông kng nhận tất c các đơn, thư mời có liên quan đến việc kiện
của Bạch A.
Tại phiên tòa Hồ Thị B đại diện cho bà Nguyễn Thị Bạch A yêu cầu
Lệ C và ông D phải nghĩa vụ trả số tiền nợ hụi cho bà Bạch A
279.410.000 đồng tiền lãi tính tngày 30/11/2020 cho đến ngày Toà án xét
xử thẩm với lãi suất 0.83%/tháng. Tính tiền lãi từ ngày 30/11/2020 đến ngày
xét xử tính tròn 29 tháng: 279.410.000 đồng x 0,83%/tháng x 29 tháng =
67.253.987 đồng. Tổng cộng vốn và lãi: 346.664.000 đồng.
Viện kiểm t phát biểu quan điểm vviệc tuân theo pháp luật pt
biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Việc tuân thủ pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư : Qua
kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ vụ án đến thời điểm xét xử, tại
phiên tòa thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã chấp hành đúng các qui định
của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý và tại
phiên tòa các đương sự thực hiện đúng các qui định về quyền và nghĩa vụ
tham gia tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đúng qui định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
bà Nguyễn Thị Bạch A, buộc ông bà Lệ C và ông D có nghĩa vụ trả cho bà Bạch
A số tiền nợ hụi 279.410.000.000 đồng và lãi tính đến ngày tòa án xét xử, vì ông
D và LC vợ chồng sống chung vi nhau, phía ông D cho rằng không biết
Lệ C chơi hụi không căn cứ. Sau khi mãn hụi ông Lệ C không đóng
3
lại tiền nợ hụi cho Bạch A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Bạch A đã cung
cấp được bản chính biên nhận nợ có nội dung Lệ C có nợ bà số tiền
279.410.000.000 đồng nhưng không trả đều đó cho thấy Lệ C và ông D đã vi
phạm nghĩa vụ, do đó yêu cầu của bà Bạch A là có cơ sở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa, xem xét toàn diện các chứng cứ; Hội đồng xét xử xét thấy;
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ theo yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Bạch A yêu cầu vợ
chồng ông Tấn D Nguyễn Thị Lệ C nghĩa vụ trả số tiền nợ hụi
279.410.000 đồng tiền lãi tính tngày 30/11/2020 cho đến ngày Toà án xét
xử thẩm với lãi suất 0.83%/tháng. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ
tranh chấp tranh chấp “hợp đồng góp hụi” theo qui định tại Điều 471 Bộ luật
dân sự; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo,
tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, quá trình Tòa án thu thập
chứng cứ và căn cứ vào lời khai của nguyên đơn thể hiện giao dịch góp hụi giữa
các bên đã mãn, phía bà Lệ C ghi biên nhận còn nợ lại bà Bạch A số tin nợ hụi
279.410.000 đồng, hai bên đã chấm dứt giao dịch hụi với nhau nên Hội đồng t
xử xác định đây là tranh chấp đòi lại tài sản theo quy định tại Điều 166 Bộ luật
dân sự.
[2] Về tố tụng: Bị đơn ông Tấn D Nguyễn Thị Lệ C đã được
triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không do nên Hội
đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xvắng mặt
ông D, bà Lệ C.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Bạch A; Hội đồng xét xử
nhận thấy:
- Căn cứ vào biên nhận nợ ghi:
+ Ngày 23/01/2020 Nguyễn Thị Lệ C nhận nợ Bạch A stiền
là 114.410.000 đồng.
+ Ngày 05/02/2020 Nguyễn Thị Lệ C nhận nợ Bạch A số tiền
là 121.000.000 đồng.
+ Ngày 30/11/2020 Nguyễn Thị Lệ C nhận nợ Bạch A số tiền
44.000.000 đồng.
Tổng cộng Nguyễn Thị Lệ C nhận nợ Bạch A số tiền
279.410.000 đồng.
- Căn cứ vào biên nhận nợ nêu trên đủ cơ sở xác định Lệ Ctham
gia chơi hụi do Bạch A làm chủ hụi hốt hụi do Bạch A giao,
tên xác nhận nợ. Theo lời khai của bà Bạch A thì cả vợ chồng bà Nguyễn Thị Lệ
C ông Tấn D cùng tham gia giao dịch chơi hụi nên giấy biên nhận nợ hụi
ghi A D1 thiếu số tiền 121.000.000 đồng, 44.000.000 đồng, 114.410.000
đồng Lệ C đại diện tên xác nhận nợ. Căn cứ biên bản xác minh ngày
4
09/3/2023 thể hiện bà Lệ C và ông Tấn D (tên thường gọiD1) là vợ chồng
sống cùng nhà. Giao dịch góp hụi giữa các đương sự với nhau diễn ra trong thời
gian dài, bà A và ông D sống chung nhà, cùng sinh hoạt chung sống với nhau
nên việc ông D biết bà Lệ C tham gia giao dịch góp hụi với Bạch A n
lời khai Bạch A sở nên cần buộc cả ông D cùng trách nhiệm liên
đới trả nợ cho Bạch A mới đảm bảo quyền lợi cho bà Bạch A phù hợp qui
định tại Điều 166 Bộ luật dân sự. Phía Lệ C không phản đối yêu cầu khởi
kiện của Bạch A nên căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự nên chp nhận
toàn bộ yêu cầu của bà Bạch A.
[4] Bà Bạch A yêu cầu tính lãi số tiền bà Lệ C và ông D nợ trong thời gian
dài, đòi nhiều lần không trả nên cần chấp nhận tn bộ yêu cầu tính lãi của
Lệ C như sau: tính lãi từ ngày 30/11/2020 đến ngày 15/5/2023 tính tròn 29 tháng
số tiền 279.410.000 đồng x 0,83%/tháng x 29 tháng = 67.253.987 đồng phù
hợp theo qui định tại Điều 280, Điều 468 Bộ luật dân sự.
[5 Về án phí: Do chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên
phía bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
[6] Xét đề nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của
Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
n c Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
92, Điều 244, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
n c Điều 166, 280, Điều 357, Điều 468, Điều 471 Bộ luật n s.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui
định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án;
Tun x: Chấp nhận toàn b u cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị
Bạch A đòi bà Nguyễn ThLC và ông Tấn D stiền nhụi 279.410.000
đồng lãi 67.253.987 đồng. Tổng cộng vốn và lãi: 346.664.000 đồng ( ba trăm
bốn mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi bốn nghìn đồng ).
Buộc bà Nguyễn Thị LC ông Tấn D liên đới trcho bà Nguyễn
Th Bạch A s tiền n hụi 279.410.000 đồng và lãi 67.253.987 đồng. Tổng
cộng vốn lãi: 346.664.000 đồng ( ba trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm sáu
mươi bốn nghìn đồng ).
Kể từ ngày Bạch A đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành
xong, nếu ông D, Lệ C chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thàng
tháng còn phải trả lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự
năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Án phí: Buộc ông D, bà Lệ C liên đới chịu 17.333.000 đồng án phí dân sự
thẩm. Hoàn lại cho Bạch A số tin tạm ứng án phí 8.261.000 đồng tạm
ứng án phí theo biên lai thu số 0025211 ngày 24/10/2022.
5
Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án n sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7
và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân s.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán Chủ tọa phiêna
* i nhận:
- a án nhân dân tỉnh Tiền Giang;
- Viện kiểm sát ND huyện Chợ Gạo;
- Chi cục THADS huyện Chợ Gạo;
- Các đương sự;
- Lưu h, án n.
Nguyễn Thị Mỹ Lil
Tải về
Bản án số 151/2023/DS-ST Bản án số 151/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất