Bản án số 15/2026/HC-PT ngày 21/09/2026 của TAND TP. Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2026/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 15/2026/HC-PT ngày 21/09/2026 của TAND TP. Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 15/2026/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/09/2026
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 15/2026/HC-PT Bản án số 15/2026/HC-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2026/HC-PT Bản án số 15/2026/HC-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 15/2026/HC – PT
Ngày 21/9/2026;
V/v “Khiu kin quyt đnh
hnh chnh, hnh vi hnh
chnh v qun l đt đai”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
B Nguyn Th Ánh Nguyt.
Ông Nguyn Văn Dũng
Ông Nguyn Văn Thọ
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Khắc Cường - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Đà Nẵng.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà
V Hng Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng, xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 15/2026/TLPT-HC ngày 10 tháng 08 năm
2026 về vic “Khiu kin quyt đnh hành chnh, hành vi hành chnh về quản lý đt
đai”;
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 13/2026/HC-ST ngày 25 tháng 5 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 5, thành phố Đà Nẵng b kháng cáo.
Theo Quyt đnh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 68/2026/QĐ - PT ngày 12
tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Người khởi kin: ông Phạm Thanh B, sinh năm 1956; đa chỉ: thôn H, xã N,
thành phố Đà Nẵng, có mặt.
Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp:
+ Luật sư Nguyễn Thanh C.
+ Luật sư Đào Duy K.
Cùng đa chỉ: Văn phòng L; đa chỉ: khối phố N, phường H, thành phố Đà Nẵng,
cả hai đều có mặt.
- Người b kin:
1. Chủ tch Ủy ban nhân dân xã N, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt
2. Ủy ban nhân dân xã N, thành phố Đà Nẵng;
2
Đa chỉ: K, xã N, thành phố Đà Nẵng.
Người đại din theo uỷ quyền: ông Nguyễn Thiều Hiền M - Phó Chủ tch Ủy
ban nhân dân xã N, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp: ông Nguyễn Phước N - Chuyên viên
Phòng Kinh t xã N, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Th P, sinh năm 1955; đa chỉ: thôn H, xã N, thành phố Đà Nẵng,
vắng mặt.
+ Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1964; đa chỉ: thôn H, xã N, thành phố Đà
Nẵng, có mặt.
- Người làm chứng:
1/ Ông Mai Hữu P1, sinh năm 1957; trú tại: Thôn T, xã N, thành phố Đà Nẵng,
có mặt.
2/ Ông Trần Văn H, sinh năm 1954; trú tại: Thôn T, xã N, thành phố Đà Nẵng,
có mặt.
3/ Ông Trương T1, sinh năm 1945; trú tại: Thôn H, xã N, thành phố Đà Nẵng,
có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người kháng cáo: người khởi kin Phạm Thanh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các văn bản có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, người khởi kin ông
Phạm Thanh B trình bày:
Ngày 17/9/1998 vợ chồng em vợ của ông Phạm Thanh B là ông Nguyễn Ngọc
T và bà Phạm Th T2 được Ủy ban nhân dân (UBND) xã T và các tổ chức, cá nhân
có liên quan giao cho hộ gia đình ông T 02 lô đt, với tổng din tch là 3,5 héc ta
(ha) tại đa điểm: Hóc Ngay và H, thôn H, xã T, huyn N, tỉnh Quảng Nam. Cụ thể:
Tại H, được giao lô đt số 01, din tch 0,5 ha, loại đt: Đt LN/rừng (Rừng trồng
bạch đàn); còn tại H, được giao lô đt số 02, din tích 3,0 ha, loại đt: Đt LN/rừng
(Đt trống) - Thể hin tại Biên bản giao nhận đt, cây lâm nghip trên thực đa ngày
17/9/1998.
Năm 1998, vợ chồng ông T, bà T2 có tặng cho lại cho vợ chồng ông B một
mảnh đt với din tch khoảng 3.491,9m2 trong tổng din tch đt 3,0 ha tại lô đt
số 02, loại đt: Đt LN/ rừng (Đt trống) nói trên. Vì do ông B là anh ch em ruột
trong gia đình, nên ông T không có vit giy tặng cho mà chỉ tặng cho bằng
ming. Nay ông B được bit din tch đt 3,0 ha nói trên thuộc thửa đt số 324, tờ
bản đồ số 03, din tch 105,978m2, mục đch sử dụng: đt RST-Th III - Theo hồ sơ
đăng ký đt lâm nghip và thuộc thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01, din tích 3.491,9m2,
mục đch sử dụng: đt RSX - Theo hồ sơ Đo đạc mới.
3
Trên thực t, từ năm 1998 đn nay toàn bộ din tch đt nêu trên đã được gia
đình ông B sử dụng ổn đnh, liên tục, không có ai khiu nại tranh chp và phù hợp
với quy hoạch. Trong quá trình sử dụng, gia đình ông B đã trồng cây keo lá tràm và
đã khai thác nhiều lần, hin tại gia đình ông B vẫn đang trồng cây keo lá tràm trên
mảnh đt nói trên. Như vậy, vic sử dụng đt của gia đình ông B là đủ điều kin
được cp Giy chứng nhận quyền sử dụng đt hoặc được công nhận quyền sử dụng
đt và thu hồi đt, cũng như bồi thường, hỗ trợ về đt trong trường hợp người sử
dụng đt có đủ điều kin cp Giy chứng nhận quyền sử dụng đt, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đt nhưng đã có thông báo hoặc quyt đnh thu hồi đt
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy đnh của Luật Đt đai năm 2024 và
các văn bản có liên quan. Vic sử dụng đt nêu trên của gia đình ông B, nhân dân ở
đó đều bit và cũng đã có xác nhận, đồng thời còn thể hin tại Biên bản họp thôn H
về vic ly ý kin khu dân cư ngày 21/9/2023.
Đn nay, theo hồ sơ đo đạc chỉnh lý bản đồ đa chnh để phục vụ công tác thu
hồi đt, bồi thường, hỗ trợ tại dự án: Khu xử lý cht thải rắn Nam Q, hạng mục: Khu
xử lý cht thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lp hợp v sinh (đợt 2) tại xã
T, huyn N thì phần lớn din tch đt tại thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01, din tch
3.491,9m2, mục đch sử dụng: đt RSX của gia đình ông B nằm trong phạm vi giải
phóng mặt bằng để thực hin dự án. Cụ thể, tổng din tch b thu hồi là 3.213,9m2
(Trong đó: Din tch b thu hồi Khu xử lý cht thải rắn là 2.933,5m2 và din tch b
thu hồi Đường dân sinh là 280,4m2), din tch còn lại là 278m2.
Vừa qua, khi ông B được bit UBND huyn N ban hành Thông báo thu hồi đt
số 46/TB-UBND ngày 26/02/2024. Theo nội dung Thông báo nầy thì din tch đt
nêu trên mà gia đình ông B quản lý, sử dụng lại ghi tên người kê khai và sử dụng là
UBND xã T. Trong khi, những hộ gia đình khác cũng có đt và quản lý sử dụng
giống như ông B, v tr nằm liền kề với v tr đt của ông B và cùng chung thửa đt
(chung thửa đt số 324, tờ bản đồ số 03, din tch 105,978m2, mục đch sử dụng: đt
RST- T5 - Theo hồ sơ đăng ký đt Lâm nghip) thì được UBND huyn N quyền sử
dụng đt, thu hồi đt và bồi thường, hỗ trợ về đt (đn nay các hộ này đã nhận tiền
bồi thường, hỗ trợ về đt và tài sản gắn liền với đt), điển hình như những hộ: Huỳnh
H1, Phạm Thung ....
Ông B nhận thy, vic UBND huyn N ban hành Thông báo thu hồi đt nêu
trên là hoàn toàn không đúng quy đnh của pháp luật và không phù hợp với thực t
khách quan, gây thit hại về quyền và lợi ch hợp pháp cho gia đình ông B. Nên, ông
B làm Đơn kin ngh gửi Ủy ban nhân dân huyn N, đề ngh Ủy ban nhân dân huyn
N xem xét, giải quyt điều chỉnh tên người sử dụng đt trong Thông báo thu hồi đt
số 46/TB-UBND ngày 26/02/2024 nêu trên từ UBND xã T sang cho hộ gia đình ông
B (do ông Phạm Thanh B đại din). Đồng thời, công nhận quyền sử dụng đt, thu
hồi đt và bồi thường, hỗ trợ về đt cho gia đình ông B theo đúng quy đnh, để quyền
và lợi ch hợp pháp của gia đình ông B được đảm bảo.
4
Ngày 26/8/2024, UBND huyn N ban hành Công văn số 2348/UBND- TNMT
về vic có ý kin đối với đơn của ông Phạm Thanh B, trú tại thôn H, xã T, huyn N.
Ngày 29/4/2025, Ủy ban nhân dân huyn N ban hành Quyt đnh số 2876/QĐ-
UBND về vic phê duyt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái đnh cư khi nhà nước thu
hồi đt để thực hin dự án: Khu xử lý cht thải rắn N1; Hạng mục: Khu xử lý cht
thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lp hợp v sinh (đợt 2), tại xã T, huyn
N. Theo phương án này thì gia đình ông B chỉ được bồi thường về cây trồng, với
tổng số tiền là 46.500.000 đồng (Bốn mươi sáu triu năm trăm nghìn đồng), chứ
không được bồi, hỗ trợ về đt. Hơn nữa, sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
đnh cư được phê duyt, UBND huyn N không ban hành Quyt đnh về bồi thường,
hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân.
Ngày 14/5/2025, Ủy ban nhân dân huyn N ban hành Quyt đnh số 3128/QĐ-
UBND về vic thu hồi đt để xây dựng công trình xử lý cht thải. Tại Quyt đnh
này, Ủy ban nhân dân huyn N thu hồi tổng din tch đt 30.805,5m2 đt của UBND
xã T quản lý tại 09 thửa đt, trong đó có 01 thửa đt của ông B (thửa đt số 08, mảnh
bản đồ số 01-2023, tờ bản đồ số 01, din tch thửa đt 3.491,9m2, din tch thu hồi
2.933,5m2, loại đt thu hồi: RSX). Trong khi, trên thực t thì thửa đt này UBND
xã T không hề quản lý, mà là do hộ gia đình ông B quản lý, sử dụng ổn đnh liên tục
từ năm 1998 cho đn nay, không ai khiu nại tranh chp, phù hợp với quy hoạch và
có ranh giới rõ ràng. Hơn nữa, tại quyt đnh này không thể hin nội dung ai là người
canh tác, sử dụng đt trên thực t tại thời điểm thu hồi đt.
Ông B được bit, trước đây theo quy hoạch trồng T3 nhựa năm 1986 thì tổng
din tch đt 44 ha. Tuy nhiên, khi Nhà nước khai thác thông nhựa để ly mủ (năm
2017) thì chỉ có 33,27 ha - Thể hin tại Thuyt minh thit k khai thác nhựa thông
tháng 5/2017 của UBND xã T, Báo cáo số 16/BC-UBND ngày 12/5/2017 của UBND
xã T về vic khai thác nhựa Thông dầu, Hợp đồng kinh t số 01/HĐKT ngày
02/5/2017 và Hợp đồng kinh tsố 01/HĐKT ngày 05/01/2019 của UBND xã T về
vic khai thác nhựa thông tại H thôn Đ. Vì trên thực t, phần din tch đt (44 ha –
33,27 ha) = 10,73 ha là do các hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng để trồng cây
Keo lá tràm. Điều này cho thy, trong khoảng thời gian từ năm 1986 đn năm 2017
(39 năm) thì phần din tch đt 10,73 ha này không hề có trồng thông nhựa.
Năm 1998, Nhà nước tin hành giao đt lâm nghip cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng ổn đnh lâu dài vào mục đch lâm nghip theo Ngh đnh số 2-CP
ngày 15/01/1994 của Chính phủ. Tại thời điểm giao đt lâm nghip năm 1998 thì hộ
gia đình, cá nhân trồng cây bạch đàn và cây keo lá tràm (keo lá nhỏ) và quản lý, sử
dụng ổn đnh liên tục từ năm 1998 cho đn nay, không ai khiu nại tranh chp, phù
hợp với quy hoạch và có ranh giới rõ ràng như ông B đã trình bày nêu trên.
Ông B thy rằng, vic UBND huyn N ban hành Quyt đnh số 3128/QĐ-
UBND ngày 14/5/2025 về vic thu hồi đt để xây dựng công trình xử lý cht thải
5
nêu trên là không đúng quy đnh của pháp luật và không phù hợp với thực t khách
quan, ảnh hưởng đn quyền và lợi ch hợp pháp của gia đình ông B.
Do đó, ông Phạm Thanh B khởi kin yêu cầu Tòa án giải quyt:
- Huỷ một phần Quyt đnh số 3128/QĐ-UBND ngày 14/5/2025 của UBND
huyn N, tỉnh Quảng Nam về vic thu hồi đt để xây dựng công trình xử lý cht thải
đối với thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01, din tch 2.933,5m2 tại xã T, huyn N, tỉnh
Quảng Nam (nay là xã N, thành phố Đà Nẵng);
- Huỷ Văn bản số 2348/UBND-TNMT ngày 26/8/2024 của UBND huyn N,
tỉnh Quảng Nam về vic có ý kin đối với đơn của ông Phạm Thanh B;
- Buộc Chủ tch Ủy ban nhân dân xã N, thành phố Đà Nẵng công nhận quyền
sử dụng đt, thu hồi đt và bồi thường, hỗ trợ về đt đối với phần din tích 2.933,5m2
tại thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01 thuộc xã N, thành phố Đà Nẵng cho ông Phạm
Thanh B, bà Nguyễn Th P theo đúng quy đnh pháp luật.
Tại Văn bản số 1544/UBND-KT ngày 10/12/2025, UBND xã N, thành phố Đà
Nẵng có ý kin đối với yêu cầu khởi kin của ông Phạm Thanh B như sau:
Ngày 26/02/2024, UBND huyn N (cũ) ban hành Thông báo số 46/TB-UBND
thông báo thu hồi đt để thực hin dự án Khu xử lý cht thải rắn Nam Q, hạng mục:
Khu xử lý cht thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lp hợp v sinh (đợt 2) tại
xã T, huyn N, trong đó có thửa đt số 08 (một phần thửa đt), tờ bản đồ số 01 thuộc
mảnh trích đo bản đồ đa chnh số 01-2023 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Q (cũ) phê duyt ngày 17/11/2023, din tích b ảnh hưởng bởi dự án là
2.933,5m2/3.491,9m2, loại đt rừng sản xut (RSX) do UBND xã T (cũ) kê khai,
đăng ký.
Ngày 26/8/2024, UBND huyn N (cũ) ban hành Công văn số 2348/UBND-
TNMT về vic có ý kin đối với đơn của ông Phạm Thanh B, trú tại thôn H, xã T,
huyn N. Theo đó thể hin, UBND huyn N ban hành Thông báo số 46/TB-UBND
ngày 26/02/2024 về vic thông báo thu hồi đt để thực hin dự án Khu xử lý cht
thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lp hợp v sinh (đợt 2), tại xã T, huyn N
và xác đnh UBND xã Tam Nghĩa là chủ sử dụng đt tại thửa đt số 08, tờ bản đồ số
01, din tích 3.491,9m2, loại đt rừng sản xut là đúng đối tượng theo quy đnh của
pháp luật.
Theo hồ sơ 299/TTg và hồ sơ 64/CP lập trên đa bàn xã T (cũ) thì v trí này
thuộc khu vực không đo, nằm trong phạm vi dự án PAM 2780.
Theo hồ sơ đo đạc đt lâm nghip lập trên đa bàn xã T (cũ) được Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Q (cũ) phê duyt ngày 14/12/2011 thì v trí nêu trên thuộc phạm
vi thửa đt số 324, tờ bản đồ số 3, din tích 105.978m2, loại đt rừng sản xut (RSX)
do U, quản lý; tại phần chi tit trong Sổ mục kê đt đai thể hin: T5 (Thông trạng
thái III).
Như vậy, ông Phạm Thanh B không kê khai, đăng ký trong hồ sơ đa chính qua
6
các thời kỳ đối với phần din tch đt hin nay ông có đơn khởi kin yêu cầu được
bồi thường về đt và không có một trong các loại giy tờ về quyền sử dụng đt theo
quy đnh của pháp luật.
Theo Biên bản số 02/BB-HĐĐK ngày 25/12/2024 của Hội đồng đăng ký đt
đai UBND xã T (cũ) về kt quả họp Hội đồng tư vn đt đai về nguồn gốc, thời điểm
sử dụng đt, vật kin trúc, các tài sản trên đt, tỉ l mt đt nông nghip của người
sử dụng đt để giải phóng mặt bằng dự án: Khu xử lý cht thải rắn Nam Q, hạng
mục: Khu xử lý cht thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lp hợp v sinh, tại
xã T, huyn N thể hin: Thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01 do UBND xã kê khai, đăng
ký nhưng hộ ông Phạm Thanh B sử dụng để trồng keo; về thời điểm sử dụng đt là
năm 2005; về nguồn gốc sử dụng đt là quy hoạch dự án rừng thông nhựa năm 1986;
về sự phù hợp quy hoạch: Năm 1986 quy hoạch chung là thông nhựa.
Trên cơ sở kt quả họp xét nêu trên, Hội đồng đăng ký đt đai UBND xã T (cũ)
thống nht đề ngh bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng trên đt; không đề ngh bồi
thường về đt (vì đt do UBND xã kê khai, quản lý, thuộc phạm vi thực hin dự án
trồng rừng thông nhựa).
Ngày 14/5/2025, UBND huyn N (cũ) ban hành Quyt đnh số 3128/QĐ-
UBND về vic thu hồi đt để xây dựng công trình xử lý cht thải. Theo đó, thu hồi
din tích 30.805,5m2 đt của UBND xã T quản lý, trong đó có thửa đt số 08 (một
phần thửa đt), tờ bản đồ số 01 thuộc mảnh trch đo bản đồ đa chính số 01-2023,
din tích thu hồi là 2.933,5m2/3.491,9m2, loại đt rừng sản xut (RSX).
Từ các cơ sở trên nhận thy, ông Phạm Thanh B không kê khai, đăng ký trong
hồ sơ đa chính qua các thời kỳ đối với phần din tch đt hin nay Ông có đơn khởi
kin yêu cầu được bồi thường về đt; không có một trong các loại giy tờ về quyền
sử dụng đt theo quy đnh của pháp luật; din tích đt này do UBND xã T (nay là
UBND xã N) kê khai, quản lý (thể hin tại hồ sơ đo đạc đt lâm nghip lập trên đa
bàn xã T (cũ) được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q (cũ) phê duyt ngày
14/12/2011). Do đó, trường hợp của ông Phạm Thanh B không đủ điều kin để được
bồi thường về đt theo quy đnh tại khoản 2 Điều 101 và điểm đ khoản 1 Điều 217
Luật Đt đai năm 2024.
Vic ông Phạm Thanh B yêu cầu hủy một phần Quyt đnh số 3128/QĐ-UBND
ngày 14/5/2025, hủy Công văn số 2348/UBND-TNMT ngày 26/8/2024 của UBND
huyn N (cũ) và buộc Chủ tch UBND xã N quyền sử dụng đt, thu hồi đt và bồi
thường, hỗ trợ về đt đối với phần din tích 2.933,5m2, tại thửa đt số 08, tờ bản đồ
số 01 cho ông Phạm Thanh B và bà Nguyễn Th P là không có cơ sở để xem xét
chp nhận.
Với nội dung như trên, Bản án hành chnh sơ thẩm số 13/2026/HC-ST ngày 25
tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 5- Đà Nẵng đã căn cứ các Điều 3,
Điều 30, Điều 31, khoản 1 Điều 115, điểm a khoản 2 Điều 116, khoản 1 và điểm a
7
khoản 2 Điều 193, Điều 348 Luật Tố tụng hành chnh năm 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2025); khoản 2 Điều 101, điểm đ khoản 1 Điều 217 Luật Đt đai năm 2024;
Ngh quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
l phí Tòa án, xử:
Bác toàn bộ yêu cầu khởi kin của người khởi kin ông Phạm Thanh B về yêu
cầu: huỷ một phần Quyt đnh số 3128/QĐ-UBND ngày 14/5/2025 của Ủy ban
nhân dân huyn N, tỉnh Quảng Nam về vic thu hồi đt để xây dựng công trình xử
lý cht thải đối với thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01, din tch 2.933,5m2 tại xã T,
huyn N, tỉnh Quảng Nam (nay là xã N, thành phố Đà Nẵng); huỷ Văn bản số
2348/UBND-TNMT ngày 26/8/2024 của UBND huyn N, tỉnh Quảng Nam về vic
có ý kin đối với đơn của ông Phạm Thanh B; buộc Chủ tch Ủy ban nhân dân xã
N, thành phố Đà Nẵng công nhận quyền sử dụng đt, thu hồi đt và bồi thường, hỗ
trợ về đt đối với phần din tích 2.933,5m2 tại thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01 thuộc
xã N, thành phố Đà Nẵng cho ông Phạm Thanh B và bà Nguyễn Th P theo đúng
quy đnh pháp luật.
Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn quyt đnh về án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ
thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 10/06/2025, người khởi kin Phạm Thanh B có
đơn kháng cáo bản án sơ thẩm đề ngh HĐXX huỷ toàn bộ Bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm
Người khởi kin giữ nguyên yêu cầu khởi kin và không rút kháng cáo và đề
ngh HĐXX sửa toàn bộ Bản án sơ thẩm, chp nhận yêu cầu khởi kin của ông B;
Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của ông Phạm Thanh B tranh luận:
Nguồn gốc v trí đt nêu trên ông B được nhận trên thực đa từ năm 1998 từ ông
Nguyễn Ngọc T và sản sut, trồng rừng từ đó đn nay, nhưng cp sơ thẩm đã không
xem xét về thời hạn sử dụng đt. Vic ráp bản đồ đa chnh từ tỷ l 1/100 so với tỷ
l 1/2000 là chưa phù hợp. Tại biên bản bàn giao đt vào năm 2023 đã thể hin thực
t vic sử dụng đt của hộ ông B tại H. Quy hoạch đt rừng của đa phương hin tại
để áp dụng trong trường hợp của ông B là vô lý. Bản đồ quy hoạch năm 1986 khu
vực H không có quy hoạch rừng. Cùng v tr đt nhưng hộ ông H1 và ông T4 được
xem xét để cp đt và bồi thường. Do đó, đề ngh HĐXX sửa toàn bộ Bản án, chp
nhận yêu cầu khởi kin của ông B.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc T thống nht với
quan điểm của ông Phạm Thanh B.
Người làm chứng ông Trần Văn H, Mai Hữu P1 cho rằng: Vào năm 1998 các
ông là người đã phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tip giao đt lâm
nghip trên thực đa cho hộ gia đình ông Nguyễn Ngọc T và xác nhận vào biên bản,
8
tại khu vực H, sau này hộ ông T đã tặng cho lại vợ chồng ông Phạm Thanh B. Vợ
chồng ông B nhận đt và sử dụng đt thực t từ năm 1998 đn nay.
* Đại din Vin kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kin: Quá
trình tố tụng, Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực hin đúng
các quy đnh của Luật Tố tụng hành chnh theo luật đnh. Về nội dung: Đề ngh Hội
đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành chnh, không chp nhận
kháng cáo của người khởi kin, giữ nguyên Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân
khu vực 5 – Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kt quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kin phát biểu của đại din Vin kiểm sát, Hội đồng xét xử phúc
thẩm nhận đnh:
[1]. Về thủ tục tố tụng
Về tnh hợp l của kháng cáo: Kháng cáo của người khởi kin được thụ lý trong
thời hạn, đủ điều kin, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy đnh của Luật Tố
tụng hành chnh năm 2015(sửa đổi, bổ sung năm 2025). Nên kháng cáo của ông
Phạm Thanh B là hợp l.
Tại phiên toà, vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án,
nhưng đã được triu tập hợp l, căn cứ vào Điều 225 Luật Tố tụng hành chnh năm
2015, HĐXX xét xử theo luật đnh.
[2]. Xét kháng cáo của người khởi kin.
[2.1]. Về nội dung: Về nguồn gốc, quá trình sử dụng thửa đt số 08, tờ bản đồ
số 01, din tích 2.933,5m2: Theo hồ sơ 299/TTg và hồ sơ 64/CP lập trên đa bàn xã
T (cũ) thì v trí tranh chp thuộc khu vực không đo, nằm trong phạm vi dự án PAM
2780. Theo hồ sơ đo đạc đt lâm nghip lập trên đa bàn xã T (cũ) được Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Q (cũ) phê duyt ngày 14/12/2011 thì v tr đt tranh
chp thuộc phạm vi thửa đt số 324, tờ bản đồ số 03, din tích 105.978m2, loại đt
rừng sản xut (RSX) do UBND xã T kê khai, quản lý; tại phần chi tit trong Sổ mục
kê đt đai thể hin: T5 (Thông trạng thái I) (BL 90).
Quá trình kê khai, đăng ký, thời điểm bắt đầu sử dụng, quá trình sử dụng đt
và vic quy hoạch tại đa phương: Theo Biên bản số 02/BB-HĐĐK ngày 25/12/2024
của Hội đồng đăng ký đt đai UBND xã T (cũ) thể hin: Thửa đt số 08, tờ bản đồ
số 01 do UBND xã kê khai, đăng ký nhưng hộ ông Phạm Thanh B sử dụng để trồng
keo; về thời điểm sử dụng đt là năm 2005; về nguồn gốc sử dụng đt là quy hoạch
dự án rừng thông nhựa năm 1986; về sự phù hợp quy hoạch: năm 1986 quy hoạch
chung là thông nhựa (BL 107). Đồng thời, theo Biên bản xem xét thẩm đnh tại chỗ
ngày 13/5/2026 thể hin tại vtr đt thu hồi thuộc thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01 có
02 gốc thông nằm giữa ranh giới phần đt ông B đang sử dụng và phần đt do UBND
9
xã quản lý. Hin trạng này phù hợp với hồ sơ quản lý đt lâm nghip thể hin khu
đt này trước đây thuộc vùng quy hoạch trồng thông nhựa của đa phương.
Về giy tờ về quyền sử dụng đt: Biên bản giao nhận đt lâm nghip trên thực
đa ngày 17/9/1998: Căn cứ Công văn số 1414/UBND-KT ngày 15/4/2026 của
UBND xã N thể hin “Biên bản giao nhận đt lâm nghip trên thực đa ngày
17/9/1998 không phải là một trong các loại giy tờ về quyền sử dụng đt theo quy
đnh của pháp luật về đt đai qua các thời kỳ; mặt khác v tr giao nhận đt lâm
nghip theo Biên bản nêu trên không có tọa độ, không thể hin tứ cận nên không có
cơ sở để xác đnh ngoài thực đa hin nay. Do đó, không có cơ sở để xác đnh có
thuộc phần din tch 2.933,5m2, loại đt rừng sản xut tại thửa đt số 08, tờ bản đồ
số 01 hay không. Đồng thời cũng không có cơ sở để xác đnh có thuộc phạm vi thửa
đt số 324, tờ bản đồ số 03, din tch 105.978m2, loại đt rừng sản xut hay không.
Phần din tch 2.933,5m2 hin nay ông Phạm Thanh B có đơn khởi kin yêu
cầu được bồi thường về đt thuộc một phần thửa đt số 324, tờ bản đồ số 03, din
tích 105.978m2, loại đt rừng sản xut (RSX) do U, quản lý (thể hin tại hồ sơ đo
đạc đt lâm nghip trên đa bàn xã T (cũ) được Sở T (cũ) phê duyt ngày
14/12/2011)”.
Như vậy, ông Phạm Thanh B không kê khai, đăng ký trong hồ sơ đa chính
qua các thời kỳ đối với phần din tch đt hin nay ông có đơn khởi kin yêu cầu
được bồi thường về đt; không có một trong các loại giy tờ về quyền sử dụng đt
theo quy đnh của pháp luật; din tch đt này do UBND xã T (nay là UBND xã N)
kê khai, quản lý (thể hin tại hồ sơ đo đạc đt lâm nghip lập trên đa bàn xã T (cũ)
được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q (cũ) phê duyt ngày 14/12/2011). Tại cp
phúc thẩm, người kháng cáo không cung cp thêm tài liu chứng cứ mới liên quan
đn quyền sử dụng đt, các giy tở liên quan đn quá trình sử dụng đt nên không
có cơ sở để công nhận quyền sử dụng đt đối với phần din tch đt 2.933,5m2, loại
đt rừng sản xut tại thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01 cho ông Phạm Thanh B.
[2.2]. Về thu hồi và bồi thường, hỗ trợ về đt:
Theo Biên bản số 02/BB-HĐĐK ngày 25/12/2024 của Hội đồng đăng ký đt
đai UBND xã T (cũ) thể hin: Thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01 do UBND xã kê khai,
đăng ký nhưng hộ ông Phạm Thanh B sử dụng để trồng keo; đồng thời theo kt quả
họp Hội đồng tư vn đt đai về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đt thì ông B bắt đầu
sử dụng đt từ năm 2005 (sau ngày 01/7/2004); nguồn gốc sử dụng đt là quy hoạch
dự án rừng thông nhựa năm 1986 và sự phù hợp quy hoạch: năm 1986 quy hoạch
chung là thông nhựa (BL 107). Như vậy, căn cứ khoản 2 Điều 101 và điểm đ khoản
1 Điều 217 Luật Đt đai năm 2024, thửa đt tranh chp thuộc trường hợp không
được bồi thường về đt khi Nhà nước thu hồi đt, là có căn cứ.
[2.3]. Xét Quyt đnh số 3128/QĐ-UBND ngày 14/5/2025 của UBND huyn
N, tỉnh Quảng Nam (cũ) thu hồi thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01, din tích 2.933,5m2
10
đối với UBND xã T và Văn bản số 2348/UBND-TNMT ngày 26/8/2024 của UBND
huyn N, tỉnh Quảng Nam (cũ) không chp nhận kin ngh của ông Phạm Thanh B
về vic bồi thường về đt:
Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đảm bảo quy đnh của pháp luật. Về nội dung:
căn cứ vào các mục nêu trên, Quyt đnh số 3128/QĐ-UBND ban hành là đúng đối
tượng sử dụng đt, thực t sử dụng đt và quy hoạch, k hoạch sử dụng đt của đa
phương.Văn bản số 2348/UBND-TNMT ngày 26/8/2024 của UBND huyn N, tỉnh
Quảng Nam (cũ) không chp nhận kin ngh của ông Phạm Thanh B về vic bồi
thường về đt là đúng quy đnh pháp luật.
[2.4] Do đó, Toà án cp sơ thẩm không chp nhận yêu cầu khởi kin của ông
B là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử không có cơ sở chp nhận kháng cáo của ông
Phạm Thanh B, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
[3] Các phần khác của bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh có hiu
lực kể từ thời điểm ht kháng cáo, kháng ngh.
[4] Án phí HCPT: Căn cứ vào Ngh quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; ông Phạm Thanh B miễn án ph
theo quy đnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 241, các điều 3, 30, 31, 115, 116, 349 Luật Tố tụng hành
chnh năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 2 Điều 101, điểm đ khoản 1
Điều 217 Luật Đt đai năm 2024; Ngh quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Không chp nhận kháng cáo của người khởi kin Phạm Thanh B, giữ
nguyên Bản án hành chnh sơ thẩm số 13/2026/HC-ST ngày 25 tháng 5 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng.
2. Bác toàn bộ yêu cầu khởi kin của người khởi kin Phạm Thanh B về yêu
cầu: Huỷ một phần Quyt đnh số 3128/QĐ-UBND ngày 14/5/2025 của Ủy ban nhân
dân huyn N, tỉnh Quảng Nam về vic thu hồi đt để xây dựng công trình xử lý cht
thải đối với thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01, din tích 2.933,5m2 tại xã T, huyn N,
tỉnh Quảng Nam (nay là xã N, thành phố Đà Nẵng); huỷ Văn bản số 2348/UBND-
TNMT ngày 26/8/2024 của UBND huyn N, tỉnh Quảng Nam về vic có ý kin đối
với đơn của ông Phạm Thanh B; buộc Chủ tch Ủy ban nhân dân xã N, thành phố
Đà Nẵng công nhận quyền sử dụng đt, thu hồi đt và bồi thường, hỗ trợ về đt đối
với phần din tích 2.933,5m2 tại thửa đt số 08, tờ bản đồ số 01 thuộc xã N, thành
phố Đà Nẵng cho ông Phạm Thanh B và bà Nguyễn Th P theo đúng quy đnh pháp
luật.
11
3. Các phần khác của Bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh có hiu
lực kể từ thời điểm ht kháng cáo, kháng ngh.
4. n ph hành chnh phúc thẩm: Miễn án phí Hành chính phúc thẩm cho ông
Phạm Thanh B.
Bản án phúc thẩm có hiu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (21/9/2026).
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Đà Nẵng;
- TAND Khu vực 5 – Đà Nẵng;
- THADS thành phố Đà Nẵng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyn Th Ánh Nguyt
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 15/2026/HC-PT Bản án số 15/2026/HC-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2026/HC-PT Bản án số 15/2026/HC-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất