Bản án số 15/2022/DS-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2022/DS-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 15/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Sai Gòn T yêu cầu ông Vi Văn T, bà Lò Thị N thanh toán tiền vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số 15/2022/DS-ST
Ngày 27-7-2022
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Võ Thị Nhi
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Đình Bông và ông Đặng Đình Hiếu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt Bun, là Thư ký TAND huyện Krông
Nô.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô tham gia phiên tòa:
Hoàng Thị Thùy Dung, chức vụ Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 m 2022, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Krông
tiến hành xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 233/2021/TLST-DS, ngày
28/12/2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 23/2022/QĐXXST-DS, ngày 28/6/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn T; Địa chỉ: số
266-268, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám
đốc;
Người đại diện theo y quyền: Ông Nguyễn Thanh H, chức vụ: Giám đốc Ngân
hàng TMCP Sài Gòn T Chi nhánh Đắk Nông. (Theo văn bản ủy quyền số
3977/2020/GUQ-PL ngày 28/12/2020)
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức T - Phó Trưởng phòng giao dịch Cư
Jút (Theo văn bản ủy quyền số 77A/2021/GUQ-CNĐNO ngày 22/3/2021) - Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Vi Văn T, sinh năm 1990 và bà Lò Thị N, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông.
(Bị đơn vắng mặt – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/10/2021 (nộp trực tiếp tại Tòa án ngày
22/12/2021), quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Người đại diện theo ủy quyền
lại của Nguyên đơn – ông Nguyễn Đức T trình bày:
Ngày 11/01/2018, ông Vi Văn T Th N quan h tín dng vi Ngân
hàng TMCP Sài Gòn T - Chi nhánh Đắk Nông - Phòng Giao dch C (Ngân hàng), chi
tiết như sau:
2
- Theo Hợp đồng tín dng s LD1901900027 ngày 19/01/2019, Tha thun sa
đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020, Giy nhn n s
01/LD1901900027 ngày 19/01/2019; S tin vay: 180.000.000 đồng; nợ hin ti:
180.000.000 đồng (Mt trăm tám mươi triệu đồng). Thi hn vay là 60 tháng; Lãi sut
03 tháng đầu tiên 12%/năm. Lãi suất k t tháng th 4 tr đi kể t ngày nhn n, lãi
sut ca toàn b dư nợ vay s đưc Sacombank điều chnh bng lãi suất huy đng tiết
kim 13 tháng lãnh lãi cui k VNĐ (LV13) cộng biên độ 5.1%/năm được điều
chỉnh định k 03 tháng/1 lần. Trường hp chm tr gốc bên được cp tín dng phi
chu 150% lãi sut trong hạn theo quy định; trường hp chm tr i bên được cp tín
dng chu mc lãi sut chm tr bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm tr tương ng
vi thi gian chm tr. Hoàn tr khon tín dng gc: hàng năm trả 30.000.000 đồng
vào ngày 19, k tr gốc đầu tiên vào ngày 19/01/2020, riêng k cui tr 60.000.000
đồng; k tr lãi: 05 k, mi k 12 tháng k t ngày nhn tin vay. Thời điểm tr hết
n ngày 19/01/2024.
Để bo đảm cho món vay, bên vay đã thế chp tài sn hp pháp ca mình gm:
Toàn b quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất theo thửa đất s 03 t bản đồ s
138; Ta lc ti thôn T, Đ, huyn Đ, tỉnh Đăk Nông; din tích: 6.746 m
2
đt trng
cây lâu năm, theo giy chng nhn quyn s dụng đt s CE 112732, s vào s cp
giy GCN CH 04000 do y ban nhân dân huyn Đ cp ngày 30/12/2016 cho ông Vi
Văn T Th N. Tài sản trên được thc hin theo Hợp đồng thế chp s
078/18/TCCJ ngày 11/01/2018 Tha thun sửa đổi, b sung hợp đồng thế chp s
01/078/18/TCCJ ngày 19/01/2019 đưc công chng tại Văn phòng công chứng
Nguyễn Văn N, tỉnh Đăk Nông đăng thế chp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai Đ, tỉnh Đăk Nông theo đúng quy định.
Trong quá trình thc hin hợp đồng ông Vi Văn T, bà Th N ch thanh toán
cho Ngân hàng tng s tin lãi 52.738 đồng (Năm mươi hai nghìn bảy trăm ba
mươi tám đồng).
Đến k hn thanh toán theo thông báo giao dch ngày 19/01/2020 ông Vi Văn T,
Th N phi thanh toán tng s tin gc 30.000.000 đồng và tin lãi
22.996.789 đồng nhưng ông Vi Văn T, Th N không thanh toán c tình vi
phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký.
Mặc dù, Ngân hàng đã nhiu ln ra thông báo và làm vic trc tiếp vi ông Vi
Văn T, bà Lò Th N, yêu cu ông T và bà N có trách nhim thanh toán ngay khon n
quá hạn cho Ngân hàng, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kin v mt thời gian để
khách hàng tr nợ. Tuy nhiên, đến nay khách hàng vẫn chưa thanh toán khoản n vay
quá hn cho Ngân hàng, vi phm Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Ti phiên tòa, Nguyên đơn yêu cu ông Vi Văn T, Th N phi thanh toán
cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T theo Hợp đồng tín dng s LD1901900027 ngày
19/01/2019, Tha thun sửa đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày
03/7/2020, Giy nhn n s 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019 tính đến ngày xét x
ngày 27/7/2022 vi tng s tin 276.375.331 đồng, trong đó s tin gc
3
180.000.000 đồng, tin lãi trong hn 78.369.113 đồng, tin n lãi q hn
8.573.362 đồng, tin lãi chm tr lãi là 9.432.856 đồng.
K t ngày 28/7/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn
phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut các bên
tha thun theo hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dng s LD1901900027 ngày
19/01/2019, Tha thun sửa đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày
03/7/2020, Giy nhn n s 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019.
Trường hp B đơn không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ, Nguyên đơn có quyền
yêu cầu quan thi nh án thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất số 078/18/TCCJ ngày 11/01/2018 và Tha thun sửa đổi,
b sung hợp đồng thế chp s 01/078/18/TCCJ ngày 19/01/2019 đưc công chng ti
Văn phòng công chứng Nguyễn Văn N, tỉnh Đăk Nông và đăng thế chp ti Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đ, tỉnh Đăk Nông để thu hồi nợ.
Trường hợp toàn bộ số tài sản thế chấp sau khi xử phát mãi không đủ để
trả nợ thì Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền nợ còn thiếu cho Nguyên đơn.
* Biên bản lấy lời khai bị đơn ông Vi Văn T và bà Lò Thị N trình bày:
Ông T và bà N công nhận về nội dung Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp và
quá trình thanh toán nợ theo yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn. Tính đến ngày
19/01/2020 ông Vi Văn T, bà Th N phi thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài
Gòn T theo Hợp đồng tín dng s LD1901900027 ngày 19/01/2019, Tha thun sa
đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020, Giy nhn n s
01/LD1901900027 ngày 19/01/2019 2022 vi tng s tin là 276.375.331 đồng, trong
đó s tin gc 180.000.000 đồng, tin lãi trong hạn là 78.369.113 đồng, tin n lãi quá
hạn là 8.573.362 đồng, tin lãi chm tr lãi là 9.432.856 đồng.
V thi hn thanh toán n: Ông T đang chấp nh án phạt nên không điu
kiện để thanh toán n cho Ngân hàng. Ông T, N đề ngh Nguyên đơn phát mãi tài
sn mà ông T và bà N đã thế chấp cho Ngân hàng để thu hi n.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm t: Q trình giải quyết vụ án Tòa án đã chấp
hành đúng quy định của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa; tại
phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các trình tự
thủ tục quy định; Nguyên đơn; Bị đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật.
Vnội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu khởi kiện của
Nguyên đơn.
Buộc ông Vi Văn T, Th N thanh toán thanh toán cho Ngân hàng TMCP
Sài Gòn T (Đại diện nhận tiền Ngân hàng TMCP Sài Gòn T Chi nhánh Đắk
Nông) theo Hợp đồng tín dng s LD1901900027 ngày 19/01/2019, Tha thun sa
đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020, Giy nhn n s
01/LD1901900027 ngày 19/01/2019 tính đến ngày 27/7/2022 vi tng s tin
276.375.331 đồng, trong đó s tin gc 180.000.000 đồng, tin lãi trong hn là
78.369.113 đồng, tin n lãi quá hạn 8.573.362 đồng, tin lãi chm tr lãi
9.432.856 đồng tính đến ngày 27/7/2022.
4
K t ngày 28/7/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn
phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut các bên
tha thun theo Hợp đồng tín dng s LD1901900027 ngày 19/01/2019, tha thun
sửa đổi b sung hợp đng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020, Giy nhn n
s 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019. Trường hp trong các hợp đồng tín dng
giy nhn n các bên tha thun v điu chnh lãi sut cho vay theo tng thi k
ca ngân hàng cho vay thì lãi sut bên phi thi hành án phi phi tiếp tc thanh
toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chnh cho
phù hp vi s điu chnh lãi sut của ngân hàng cho vay văn bn quy phm pháp
luật quy định v lãi sut có hiu lc ti thời điểm điều chnh lãi sut.
Trường hp B đơn không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Sài
Gòn T (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP Sài Gòn T Chi nhánh Đắk Nông)
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 078/18/TCCJ ngày 11/01/2018 và Tha thun sa
đổi, b sung hợp đồng thế chp s 01/078/18/TCCJ ngày 19/01/2019 đưc công
chng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn N, tỉnh Đăk Nông và đăng ký thế chp
tại Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai Đ, tỉnh Đăk Nông để thu hồi nợ, cụ thể:
Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất s 03 t bản đồ s 138; Ta
lc ti thôn T, Đ, huyn Đ, tỉnh Đăk Nông; din tích: 6.746 m
2
đất trng cây lâu
năm, theo giy chng nhn quyn s dụng đất s CE 112732, s vào s cp giy GCN
CH 04000 do y ban nhân dân huyn Đ cp ngày 30/12/2016 cho ông Vi Văn Tvà bà
Lò Th N.
Trường hợp toàn bộ số tài sản thế chấp sau khi xử phát mãi không đủ để
trả nợ thì Bị đơn nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền nợ còn thiếu cho Nguyên đơn.
Nếu tài sản thế chấp thừa thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Bị đơn đối với Nguyên đơn
thì Nguyên đơn phải trả lại số tiền thừa cho Bị đơn.
Về các vấn đkhác đề nghị Hội đồng t xử giải quyết theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án căn cứ vào kết quả thẩm
tra công khai các tài liệu, chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện ông Vi Văn T và Lò Th N
phải thanh toán số tiền nợ gốc, tiền lãi theo hợp đồng tín dụng số LD1901900027
ngày 19/01/2019, Tha thun sửa đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027
ngày 03/7/2020, Giy nhn n s 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019. vậy đây
quan h “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Ông Vi Văn T Th N sinh sống
làm việc tại thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Đắk ng. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyên Krông Nô theo quy định tại khoản 3 Điều 26;
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
5
Tại Biên bản xác minh của Công an N thể hiện, ông Vi Văn T Th
N đăng hộ khẩu thường trú tại thôn N, N, huyện K, tỉnh Đắk Nông. Tuy nhiên
ông Vi Văn T đang chấp hành án tại Trại giam Đ đóng tại huyện C, tỉnh Đắk Lắk,
Thị N đi làm ăn xa, N không thay đổi nơi trú, không thông báo tạm vắng tại
địa phương, không thông báo địa chỉ nơi trú mới cho Ngân hàng. Tuy nhiên quá
trình giải quyết vụ án, Tòa án đã niêm yết bà Lò Thị N đã đến Tòa án làm việc.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 26/5/2022, ông Vi Văn T trình bày ông đang chấp
hành án nên không tham gia phiên tòa được, ông đ nghị Tòa án xét xử vắng mặt ông.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 23/6/2022, Thị N đề nghị Tòa án giải quyết xét
xử vắng mặt. vậy Hội đồng xét x n cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự xét xử vắng mặt ông T, bà N.
[2]. Về yêu cầu thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dng s LD1901900027 ngày
19/01/2019, Tha thun sửa đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày
03/7/2020, Giy nhn n s 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019:
[2.1]. Về chủ thể, nội dung hợp đồng:
Căn cứ o hợp đồng tín dụng số LD1901900027 ngày 19/01/2019, Tha thun
sửa đổi b sung hợp đng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020, Giy nhn n
s 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019 đã xác định được Ngân hàng TMCP i Gòn
T cho ông Vi Văn T và Thị N vay số tiền nợ gốc 180.000.000 đồng (Mt
trăm tám ơi triệu đồng), mục đích vay đầu sản xuất nông nghiệp; Thời hạn vay
60 tháng, thời hạn trả nợ gốc chia làm 05 kỳ, mỗi kỳ 12 tháng, thời điểm trả hết nợ
vào ngày 19/01/2024, thời hạn trả lãi làm 05 kỳ, mỗi kỳ 12 tháng; Lãi suất ba tháng
đầu tiền 12%/năm, kể từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất sẽ được điều chỉnh theo điều
khoản lãi suất của hợp đồng tín dụng; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn;
Lãi chậm trả lãi là 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm
trả.
Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng thể hiện dưới hình thức văn bản,
thể hiện sự tự nguyện, tự thỏa thuận giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Sài Gòn
T bên vay ông T và N. Hợp đồng tín dụng đã thể hiện về mức cho vay,
phương thức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, trả nợ gốc lãi vốn vay,
quyền nghĩa vụ của bên cho vay; bên vay… đúng theo quy đinh tại khoản 2 Điều
91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 18; Điều 19;
Điều 20; Điều 23 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016.
[2.2]. Về yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc:
Theo hợp đồng tín dụng số LD1901900027 ngày 19/01/2019, Tha thun sửa đổi
b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020, Giy nhn n s
01/LD1901900027 ngày 19/01/2019 thì ông T N vay tổng số tiền
180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).
Tại khoản 1.6; 1.7 mục 1 2.1; 2.2 mục 2 của Phụ lục các điều khoản chung
đính kèm hợp đồng tín dụng số LD1901900027 ngày 19/01/2019 thể hiện Nguyên
đơn quyền thu hồi ntrước thời hạn nếu bên được cấp tín dụng vi phạm nội dung
6
hợp đồng n dụng, bị kết án tù về hình sự. Theo phân kỳ trả nợ của Giy nhn n s
01/LD1901900027 ngày 19/01/2019, thời điểm ông T, N nghĩa vụ thanh toán
nợ số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng vào các đợt của ngày 19/01/2020, ngày
19/01/2021 ngày 19/01/2022. Do ông T N không thanh toán được số tiền nợ
gốc 90.000.000 đồng vào các đợt của ngày 19/01/2020, ngày 19/01/2021 ngày
19/01/2022. Mặt khác hiện nay ông Vi Văn T đang chấp hành án tại Trại giam Đ
đóng tại huyện C, tỉnh Đắk Lắk, N đi làm ăn xa. Ông T, N đều thừa nhận nợ
nhưng không khả năng thanh toán. vậy Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Bị đơn
có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền nợ gốc 180.000.000 đồng là có cơ sở nên cần chấp
nhận.
[2.3]. Đối với yêu cầu tính tiền lãi trong hạn:
Tại Điều 3 hợp đồng tín dụng số LD1901900027 ngày 19/01/2019 mục 4 của
Giấy nhận nợ 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019 thể hiện thời điểm Ngân hàng giải
ngân cho ông T, bà N thì lãi suất 03 tháng đầu là 12%/năm, kể từ tháng thứ 4 trở đi lãi
suất của toàn bộ nợ vay được điều chỉnh bằng lãi suất huy động tiết kiệm 13 tháng
lãnh lãi cuối kỳ VNĐ(LV13) + biên độ 5.1%/năm được điều chỉnh định ký 03
tháng/lần.
Tính đến ngày 27/7/2022, tổng stiền lãi trong hạn ông T, N nghĩa vụ
thanh toán 78.421.851 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông T bà N
chỉ đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền lãi trong hạn là 52.738 đồng, số tiền lãi trong
hạn phải thanh toán78.369.113 đồng.
[2.4]. Đối với yêu cầu tính tiền lãi quá hạn: Tại điểm b khoản 2.1 của Phụ lục
các điều khoản chung đính kèm hợp đồng tín dụng số LD1901900027 ngày
19/01/2019 khon 2.4 mục 1.1 Điều 1 Tha thun sửa đổi b sung hợp đồng tín
dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020 thể hiện trường hợp Bị đơn không thanh
toán đúng hạn đầy đủ thì Nguyên đơn quyền chuyển toàn bsố nợ thực tế
còn lại sang nquá hạn áp dụng mức lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất trong
hạn.
Theo phân kỳ trả nợ của hợp đồng tín dụng số LD1901900027 ngày 19/01/2019;
Tha thun sửa đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020;
Giấy nhận nợ 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019 thời điểm ông T, bà N có nghĩa vụ
thanh toán nợ số tiền ngốc mỗi kỳ 30.000.000 đồng vào ngày 19/01/2020, ngày
19/01/2021, ngày 19/01/2022. Do Bị đơn không thanh toán được, vậy Nguyên đơn
chuyển số tiền 180.000.000 đồng sang nợ quá hạn đúng với thỏa thuận trong hợp
đồng. Tuy nhiên Nguyên đơn chỉ yêu cầu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc
90.000.000 đồng của 03 kỳ theo đồng tín dụng số LD1901900027 ngày 19/01/2019,
Tha thun sửa đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020, S
tiền lãi quá hạn phải thanh toán 78.369.113 đồng.
[2.5]. Đối với yêu cầu tính tiền lãi chậm thanh toán lãi: Tại khoản 2.5 mục 1.1
Điều 1 của Tha thun sửa đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày
03/7/2020 đính kèm hợp đồng tín dụng số LD1901900027 ngày 19/01/2019 thể
7
hiện mức lãi suất chậm thanh toán lãi là 10%/năm tính trên số lãi chậm trả tương
ứng với thời gian chậm trả. Trong số tiền lãi trong hạn B đơn phải thanh toán là
78.421.851 đồng, 78.369.113 đồng tiền lãi mà Bị đơn chậm thanh toán. Do vậy Bị
đơn có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi chậm thanh toán của stiền 78.369.113 đồng với
mức lãi suất 10%/năm9.432.856 đồng.
Xét yêu cầu thanh toán tiền nợ lãi trong hạn, tiền nợ lãi quá hạn, tiền chậm trả lãi
của Nguyên đơn đối với Bị đơn theo hợp đồng tín dụng số LD1901900027 ngày
19/01/2019; Tha thun sửa đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày
03/7/2020, Giấy nhận n01/LD1901900027 ngày 19/01/2019 thể hiện cụ thể tại bảng
tính lãi được lập ngày 27/7/2022 sở, đúng thỏa thuận của các bên trong
hợp đồng tín dụng, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
[3]. Về yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm: Tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số 078/18/TCCJ ngày 11/01/2018 Tha thun sửa đổi, b sung hợp đồng thế chp
s 01/078/18/TCCJ ngày 19/01/2019 thể hiện: Bị đơn thế chấp toàn b quyn s dng
đất và tài sn gn lin với đất theo Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đất s CE 112732, s vào s cp giy GCN CH
04000 do y ban nhân dân huyn Đ cp ngày 30/12/2016 cho ông Vi Văn T và bà
Th N, thửa đất s 03 t bản đồ s 138, din tích: 6.746 m
2
đất trồng cây lâu năm; Tọa
lc ti thôn T, Đ, huyn Đ, tỉnh Đăk Nông.
Vic thế chấp được thc hin theo Hợp đng thế chp s 078/18/TCCJ ngày
11/01/2018 Tha thun sửa đổi, b sung hợp đồng thế chp s 01/078/18/TCCJ
ngày 19/01/2019 đưc công chng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn N, tnh
Đăk Nông và đăng ký thế chp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đ, tỉnh Đăk
Nông theo đúng quy định.
Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 19/5/2022, thể hiện quyền sử dụng
đất mà Bị đơn thế chấp cho Nguyên đơn đúng với hiện trạng thực tế, thửa đất tn
hiện nay đã hoang hóa (cây le mọc), thửa đất không ai quản lý, sử dụng, canh tác.
Xét thấy việc Bị đơn thế chấp quyền sử dụng đất nói trên để đảm bảo cho khoản
tiền vay thực hiện theo hợp đồng tín dụng số LD1901900027 ngày 19/01/2019; Tha
thun sửa đổi b sung hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020; Giấy
nhận nợ 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019. vậy, trường hợp Bị đơn không thực
hiện được nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc, tiền lãi thì Nguyên đơn quyền yêu
cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp trên để thu hồi
nợ là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Trường hợp toàn bộ số tài sản thế chấp sau khi xử phát mãi không đủ để
trả nợ thì Bị đơn nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền nợ còn thiếu cho Nguyên đơn.
Nếu tài sản thế chấp thừa thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Bị đơn đối với Nguyên đơn
thì Nguyên đơn phải trả lại số tiền thừa cho Bị đơn.
Nguyên đơn nghĩa vụ tr li Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s CE 112732, s vào s cp giy GCN CH
04000 do y ban nhân dân huyn Đ cp ngày 30/12/2016 cho ông Vi Văn T và bà
8
Th N, thửa đất s 03 t bản đồ s 138, din tích: 6.746 m
2
đất trồng cây lâu năm; Tọa
lc ti thôn T, Đ, huyn Đ, tỉnh Đăk Nông khi B đơn thanh toán xong các khoản
n cho Nguyên đơn.
[4]. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
Yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn được chấp nhận, vì vậy Bị đơn phải chịu chi
phí xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Do Nguyên đơn đã nộp
tạm ứng số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vì vậy Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Đại diện nhận tiền Ngân hàng TMCP Sài
Gòn T Chi nhánh Đắk Nông) số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án Bị đơn không thanh toán hết số tiền chi
phí xem xét thẩm định tại chỗ thàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi theo
quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
[5]. Về án phí: Căn cứ tại Điều 147 của Bluật tố tụng dân sự Điều 26 của
NQ 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Vi Văn T Th N phải chịu án phí dân sự thẩm 276.375.331
đồng x 5% = 13.818.000 đồng (làm tròn). Ông Vi Văn T bà Th N nghĩa vụ
nộp stiền 13.818.000 đồng (Mười ba triệu tám trăm mười tám nghìn đồng) án phí
dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (Đại diện nhận tiền Ngân hàng TMCP
Sài Gòn T Chi nhánh Đắk Nông) số tiền 6.288.000 đồng (Sáu triệu hai trăm tám
mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (người nộp
tiền Đình L) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông theo biên lai
số 0003131, ngày 24/12/2021.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 235; Điều 147; Điều 155; Điều 180
của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 91, 95 của Luật tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm
2017; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 23 của
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016; Áp dụng các Điều 410, Điều 418,
Điều 429, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Áp dụng Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định v
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T.
1. Buộc ông Vi Văn T và bà Lò Th N thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn
T (Đại diện nhận tiền Ngân hàng TMCP Sài Gòn T Chi nhánh Đắk Nông) theo
Hợp đồng tín dng s LD1901900027 ngày 19/01/2019; Tha thun sửa đổi b sung
9
hợp đồng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020; Giấy nhận nợ
01/LD1901900027 ngày 19/01/2019 vi tng s tin 276.375.331 đồng (Hai trăm
bảy mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi mốt đồng), trong đó
s tin gc 180.000.000 đng, tin lãi trong hạn 78.369.113 đng, tin n lãi quá
hạn 8.573.362 đồng, tin lãi chm tr lãi 9.432.856 đng, tính đến ngày
27/7/2022.
K t ngày 28/7/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn
phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut các bên
tha thun theo Hợp đồng tín dng s LD1901900027 ngày 19/01/2019; Tha thun
sửa đổi b sung hợp đng tín dng 01/LD1901900027 ngày 03/7/2020; Giấy nhận nợ
số 01/LD1901900027 ngày 19/01/2019. Trường hp trong các hợp đồng tín dng
giy nhn n các bên tha thun v điu chnh lãi sut cho vay theo tng thi k
ca ngân hàng cho vay thì lãi sut bên phi thi hành án phi phi tiếp tc thanh
toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng s được điều chnh cho
phù hp vi s điu chnh lãi sut của ngân hàng cho vay văn bn quy phm pháp
luật quy định v lãi sut có hiu lc ti thời điểm điều chnh lãi sut.
Nguyên đơn nghĩa vụ tr li Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đất s CE 112732, s vào s cp giy GCN
CH04000 do y ban nhân dân huyn Đ cp ngày 30/12/2016 cho ông Vi n T và bà
Th N, thửa đất s 03 t bản đồ s 138, din tích: 6.746 m
2
đất trồng cây lâu năm;
Ta lc ti thôn T, Đ, huyn Đ, tỉnh Đăk Nông khi B đơn thanh toán xong các
khon n cho Nguyên đơn.
Trường hp B đơn không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Sài
Gòn T (Đại diện nhận tiền là Ngân hàng TMCP Sài Gòn T Chi nhánh Đắk Nông)
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số s 078/18/TCCJ ngày 11/01/2018 Tha thun
sửa đi, b sung hợp đồng thế chp s 01/078/18/TCCJ ngày 19/01/2019 để thu hồi
nợ, cụ thể: Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất s 03 t bản đồ
s 138, din tích: 6.746 m
2
đt trồng cây lâu năm; Ta lc ti thôn T, Đ, huyn Đ,
tỉnh Đăk Nông đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s s CE 112732, s vào s cp giy GCN CH 04000 do
y ban nhân dân huyn Đ cp ngày 30/12/2016 cho ông Vi Văn T và bà Lò Th N.
Trường hợp toàn bộ số tài sản thế chấp sau khi xử phát mãi không đủ để
trả nợ thì Bị đơn nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền ncòn thiếu cho Nguyên đơn.
Nếu tài sản thế chấp thừa thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Bị đơn đối với Nguyên đơn
thì Nguyên đơn phải trả lại số tiền thừa cho Bị đơn.
2. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn nghĩa vụ thanh toán cho Ngân
hàng TMCP Sài Gòn T (Đại diện nhận tiền Ngân hàng TMCP Sài Gòn T Chi
nhánh Đắk Nông) số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp quan thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu
10
cầu thi hành án của người được thi hành án Bị đơn không thanh toán hết số tiền
chi phí xem xét thẩm định tại chỗ thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi theo
quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Về án phí: Ông Vi Văn T Th N phải nộp án phí dân sự thẩm
13.818.000 đồng (Mười ba triệu tám trăm mười tám nghìn đồng) án phí dân sự
thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (Đại diện nhận tiền Ngân hàng TMCP
Sài Gòn T Chi nhánh Đắk Nông) số tiền 6.288.000 đồng (Sáu triệu hai trăm tám
mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (người nộp
tiền Đình L) đã nộp tại Chi cục Thi hành án n sự huyện K theo biên lai số
0003131, ngày 24/12/2021.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ
theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thu hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời
hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhn:
- TAND tnh Đk Nông;
- VKSND huyn.Krông Nô;
- CC THADS huyn K;
- Các đưong s;
- Lưu h sơ v án.
TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ Tọa phiên toà
(đã ký và đóng dấu)
Võ Thị Nhi
Tải về
Bản án số 15/2022/DS-ST Bản án số 15/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất