Bản án số 148/2025/DS-ST ngày 13/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 148/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 148/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 148/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 148/2025/DS-ST ngày 13/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 148/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 13/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 148/2025/DS-ST
Ngày: 13-8-2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Hoàng Việt;
2. Bà Đỗ Thị A.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Phương - Thư ký Tòa án nhân dân
Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 13 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Thành
phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 267/2025/TLST-
DS ngày 24 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 267.1/2025/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 6
năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2025/QĐST-DS ngày 24 tháng 7
năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG
Địa chỉ: Lầu 13, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường X, Thành phố H
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trường T, sinh ngày:
11/01/1994; CCCD: 080094012173 do Cục trưởng cụ cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/11/2021 (có đơn xin vắng mặt).
(Theo Giấy ủy quyền số 959/2025/UQ-TT.XLN ngày 18/3/2025 cho ông
Phạm Trường T)
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim P, sinh ngày: 27/4/1998; số CCCD:
079188015307 do Cục trưởng cụ cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp
ngày 18/4/2019 (vắng mặt)
Địa chỉ: 154/14 Nguyễn Kim, phường D, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21/3/2025 và các bản tự khai ngày
24/7/2025, ngày 13/8/2025 của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SG có người
đại diện theo ủy quyền ông Phạm Trường T trình bày như sau:
2
Ngày 01/3/2021, bà Bùi Thị Kim P có ký kết với Ngân hàng TMCP
SG Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức tín dụng là 30.000.000
đồng; mục đích vay: tiêu dùng cá nhân; lãi suất: 2.77%/tháng (lãi suất trong
hạn). Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Phụng đã thực hiện các giao dịch với
tổng số tiền là 376.484.425 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích
hoạt thẻ đến nay bà Phụng đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 365.471.800
đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm).
Do bà Phụng vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 11/3/2024 Ngân
hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu
sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là
34.986.766 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi
suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại là 4.155%/tháng).
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực
tiếp với bà Phụng nhưng bà Phụng vẫn chưa thanh toán khoản nợ là vi phạm
nghĩa vụ nên Ngân hàng yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc bà Bùi Thị
Kim P phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng với tổng số tiền tạm
tính đến ngày 13/8/2025 là 60.196.393 đồng. Trong đó, nợ gốc: 34.986.766
đồng; nợ lãi quá hạn: 25.209.627 đồng. Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính kể từ ngày
14/8/2025 cho đến khi bà Phụng trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp
đồng.
Bị đơn bà Bùi Thị Kim P vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án tiến
hành tố tụng nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng cũng như việc bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP SG
khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Bùi Thị Kim P hoàn trả số tiền còn thiếu, có cơ sở
xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”
theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn bà Bùi Thị Kim P cư trú
tại phường Diên Hồng (phường 6, Quận 10 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 –
Thành phố Hồ Chí Minh (Tòa án nhân dân Quận 10 cũ).
[3] Về tư cách tham gia tố tụng:
[3.1] Căn cứ Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ
phần mã số doanh nghiệp 0301103908 đăng ký lần đầu ngày 13/01/1992, đăng
ký thay đổi lần thứ 41 ngày 26/12/2022 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế
hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp có cơ sở xác định bà Nguyễn Đức
Thạch Diễm là đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP SG. Căn cứ Quyết
3
định tái bổ nhiệm nhân sự số 5252/2023/QĐ-QTNNL ngày 27/12/2023 có cơ sở
xác định ông Vũ Minh Quân là giám đốc trung tâm xử lý nợ. Xét giấy ủy quyền
số 959/2025/UQ-TT.XLN ngày 18/3/2025 là hợp lệ nên ông Phạm Trường T có
đủ tư cách đại diện nguyên đơn tham gia tố tụng tại Tòa án.
[3.2] Xét bị đơn là bà Bùi Thị Kim P đã được Tòa án tống đạt thông báo
thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải cùng giấy triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa tham gia tố
tụng, từ bỏ quyền lợi hợp pháp của mình. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt do vậy Tòa căn cứ vào chứng cứ và lời khai của nguyên
đơn để giải quyết vụ án và xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2
Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 01/3/2021 của
bà Bùi Thị Kim P và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP SG: Căn cứ Điều 385 Bộ luật dân sự 2015
quy định: “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay
đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”. Căn cứ Điều 117 Bộ luật dân sự
quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và tại khoản 7 Điều 4
Luật các tổ chức tín dụng quy định: “... cho vay là hình thức cấp tín dụng thông
qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc
có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay...” được thực
hiện đảm bảo đúng quy định pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của
các bên tham gia giao dịch.
[5] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử
nhận thấy:
[5.1] Xét yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc: Như phân tích tại phần [4] thì
hợp đồng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ các bên thực hiện giao dịch hợp
đồng. Căn cứ các tóm tắt sao kê các ngày 24/7/2025; 13/8/2025 và Thông báo
khởi kiện ngày 30/8/2025 thể hiện bà Bùi Thị Kim P không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho Ngân hàng TMCP SG. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán
số tiền nợ gốc còn thiếu là có cơ sở xem xét chấp nhận.
[5.2] Xét yêu cầu tính lãi: Theo quy định tại khoản 1 Điều 351 Bộ luật
dân sự quy định: “Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách
nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ
không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc
thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ”. Theo quy định tại khoản 2 Điều
100 của Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng
có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng”. Căn
cứ Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng quy định “Tổ chức
tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị
4
trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng”, nên Ngân hàng
là tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa
thuận đối với khách hàng là không trái pháp luật. Căn cứ tại Quyết định ban
hành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ Sacombank phát hành tại Việt Nam ngày
28/10/2022 thì lãi suất cho vay là 2.77%/tháng, lãi suất quá hạn theo quy định
pháp luật là 150%/năm. Xét thấy đến kỳ hạn trả nợ, phía bị đơn không trả được
nợ nên nguyên đơn yêu cầu chuyển toàn bộ dư nợ hiện có của hợp đồng sang nợ
quá hạn là phù hợp với quy định về chuyển nợ quá hạn của hợp đồng. Từ những
cơ sở trên chấp nhận buộc bị đơn bà Bùi Thị Kim P hoàn trả cho Ngân hàng số
tiền tạm tính đến ngày 13/8/2025 tổng cộng là 60.196.393 đồng. Trong đó: nợ
gốc là 34.986.766 đồng; lãi quá hạn là 25.209.627 đồng.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm, do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được
chấp nhận bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại Điều 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244 và
khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
[1] Buộc bà Bùi Thị Kim Kim Phụng thanh toán cho Ngân hàng TMCP
SG tổng số tiền nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày
01/3/2021 và tóm tắt sao kê ngày 13/8/2025 là 60.196.393 (sáu mươi triệu một
trăm chín mươi sáu ngàn ba trăm chín mươi ba) đồng; trong đó: 34.986.766
(ba mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn bảy trăm sáu mươi sáu)
đồng; lãi quá hạn: 25.209.627 (hai mươi lăm triệu hai trăm lẻ chín ngàn sáu
trăm hai mươi bảy) đồng.
[2] Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính từ kể từ ngày 14/8/2025 cho đến khi bà
Bùi Thị Kim P thanh toán xong nợ, theo mức lãi suất quy định trong Giấy đề
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 01/3/2021 và Quyết định về việc ban
hành biểu phí sản phí dịch vụ thẻ Sacombank phát hành tại Việt Nam ngày
28/10/2022.
[3] Thi hành ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tại Cơ quan Thi
hành án Dân sự có thẩm quyền.
5
[4] Án phí dân sự sơ thẩm là 3.009.820 đồng, bà Bùi Thị Kim P phải chịu.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP SG số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.226.684
đồng, theo biên lai thu tiền số 0075674 ngày 18/4/2025 của Cục Thi hành án dân
sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày,
tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự ./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Khu vực 4;
- Phòng THADS khu vực 4;
- Đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thanh Nhàn
- VKSND Q.10;
- Chi cục THADS Q.10;
- Đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
- VKSND Q.10;
- Chi cục THADS Q.10;
- Đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm