Bản án số 147/2025/DS-PT ngày 04/07/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 147/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 147/2025/DS-PT ngày 04/07/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 147/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” Lê Thị B-Bùi Văn P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 147/2025/DS-PT
Ngày: 04/7/2025
Về việc tranh chp hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- T phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạt
Các Thẩm phán: Ông Bùi Quang Sơn
Bà Phạm Thị Thu Trang
- Thư ký phiên tòa: Đào Nguyễn Yến Phương - Thẩm tra viên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Hồng Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 04/7/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long, Tòa án
nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai ván dân sự thụ lý số
101/2025/TLPT-DS ngày 04/4/2025 về Tranh chp hợp đồng vay tài sản do
Bản án dân sự sơ thẩm số 11/2025/DS-ST ngày 25/02/2025 của Tòa án nhân dân
huyn B, tỉnh Bến Tre (nay là Tòa án nhân dân khu vực 8-Vĩnh Long) bị kháng
cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1344/2025/QĐXXPT-DS
ngày 21/4/2025 Quyết định hoãn phiên toà số 2078/2025/-PT ngày
02/6/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Th B, sinh năm 1956
Địa ch: 28 Nam K Khởi Nghĩa, Phưng 1, T ph M, tnh Tin Giang (nay
là phường M, tnh Đồng Tháp).
Người đại din theo y quyn ca B: Ông Phm Quang H, sinh năm
1980 (có mt)
Địa ch: p G, xã P, huyn B, tnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
(Văn bản y quyền ngày 20 tháng 3 năm 2024).
- B đơn: Ông Bùi Văn P, sinh năm 1966 (có mt)
Địa ch: p L, L1, huyn B, tnh Bến Tre (nay xã L1, tỉnh Vĩnh Long).
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị B Trúc L2, sinh
năm 1973 (có mt)
2
Địa ch: p L, L1, huyn B, tnh Bến Tre (nay xã L1, tỉnh Vĩnh Long).
- Ngưi kháng cáo: B đơn ông Bùi Văn P Người quyn lợi, nghĩa
v liên quan bà Dương Thị B Trúc L2
NI DUNG V ÁN:
Theo bản án sơ thẩm,
Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/11/2024, đơn khởi kiện bổ sung ngày
26/12/2024, bản tkhai ngày 05/12/2024 trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Lê ThB do ông Phạm Quang H đại
diện theo ủy quyền trình bày:
Trước đó khoảng 02 - 03 tháng kể từ ngày 02/7/2023, bà Thị B cho
ông Bùi Văn P vay số tiền 1.000.000.000 đồng, nhưng thời điểm này hai bên
không làm giấy tờ.
Đến ngày 02/7/2023, ông Bùi Văn P có viết Giấy thế chấp đề ngày
02/7/2023 tại nhà em ruột ông P là ông Bùi Quang T tại xã A, huyện Châu T, tỉnh
Bến Tre khi đó ông P giao B giữ 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thửa 147, tờ bản đồ số 24, L1 do ông P đứng tên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Mục đích cho vay để ông P kinh doanh làm đại lý số, nên
ngày 02/7/2023 bà B yêu cầu ông P làm Giấy thế chấp để đảm bảo cho khoản vay
1.000.000.000 đồng này. Thỏa thuận trong thời hạn 01 tháng trả, vay ngày
02/7/2023 nên đến ngày 02/8/2023 đến hạn trả nợ. Vay tiền có thỏa thuận lãi suất
1%/tháng. Giấy thế chấp này được lập một bản chính duy nhất và giao cho B
giữ.
Từ ngày 02/7/2023 đến nay, B nhiều lần điện thoại yêu cầu ông P trả
tiền nhưng ông không trả. Việc vay tiền này là P sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa
ông Bùi Văn P Dương Thị B Trúc L2, vay mượn tiền này phục vụ kinh tế
chung của ông P và bà L2.
Nay Thị B khởi kiện yêu cầu ông Bùi Văn P Dương Thị B Trúc
L2 pH nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ vay 1.000.000.000 đồng yêu cầu
tính lãi theo mức lãi suất 10%/năm, kể từ ngày 02/8/2023 cho đến ngày Tòa án
giải quyết xong vụ án là ngày 25/02/2025 với số tiền lãi là:
1.000.000.000 đồng x 18 tháng x 10%/năm = 150.000.000 đồng.
Nên tổng cộng vốn và lãi là: 1.150.000.000 đồng.
Sau khi phía ông P và bà L2 hoàn trả 1.000.000.000 đồng và lãi đầy đủ, thì
B tự nguyện trả lại cho ông P 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thửa 147, tờ bản đồ số 24, xã L1 do ông P đứng tên.
Tại biên bản ly lời khai ngày 28/11/2024 và trong quá trình giải quyết vụ
án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn ông Bùi Văn P trình bày:
Ông không đồng ý với u cầu khởi kiện của bà B, vì thực tế ông không có
3
nhận số tiền vay 1.000.000.000 đồng trước đó 02-03 tháng tính từ ngày
02/7/2023, thì ông không có vay tiền gì từ phía bà B.
Ông thừa nhận vào ngày 02/7/2023, ông viết Giấy thế chấp đề ngày
02/7/2023 tên vào giấy. Nội dung thể hiện ông có thế chấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thửa 147, tờ bản đồ số 24, xã L1 do ông đứng tên giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, để vay của Lê Thị B số tiền 1.000.000.000 đồng, thỏa
thuận thời hạn vay 01 tháng, nghĩa vay ngày 02/7/2023 n đến ngày
02/8/2023 đến hạn trả nợ, vay lãi suất là 1%/tháng.
Sau khi viết giấy thế chấp xong tông giao B giữ Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. B yêu cầu ra công chứng mới chuyển tiền nhưng hai bên
chỉ thỏa thuận miệng với nhau. Bà B yêu cầu pH có vợ ông ký tên, bà B hẹn ông
05 ngày sau vợ chồng lên công chứng, nhưng vợ ông là Dương Thị B Trúc L2
không chịu ra công chứng. Vì vậy, Giấy thế chấp chỉ có một mình ông đứng tên,
đó do sao mặc ông vào Giấy thế chấp nhưng vẫn chưa nhận
1.000.000.000 đồng từB.
vậy, ông không đồng ý trả B số tiền 1.000.000.000 đồng không
đồng ý trả lãi suất, vì ông không có nhận số tiền 1.000.000.000 đồng.
Tại biên bản ly lời khai ngày 14/01/2025 và trong quá trình giải quyết vụ
án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị B Trúc L2 trình bày:
Bà và bà B không có quan hệ họ hàng và hoàn toàn không biết gì đến việc
vay tiền, viết Giấy thế chấp giữa ông Bùi Văn P với Lê Thị B. Việc kinh doanh
kinh tế chung gia đình thì và ông P bàn bạc với nhau. Nhưng bà không nghe
ông P nói cần có số tiền 1.000.000.000 đồng để kinh doanh.
Nên đối với yêu cầu khởi kiện của B thì bà không đồng ý cùng ông P trả
số tiền 1.000.000.000 đồng và trả lãi suất 10%/năm, không vay hay nhận
1.000.000.000 đồng này của bà B.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 11/2025/DSST ngày 25/02/2025 của Tòa án
nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre (nay Tòa án nhân dân khu vực 8-Vĩnh Long)
đã quyết định:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Lê Th B đối vi ông Bùi Văn P và
bà Dương Thị B Trúc L2 v việc “Tranh chp hp đồng vay tài sn”.
2. Buc ông Bùi Văn P Dương Thị B Trúc L2 pH nghĩa vụ liên
đới tr cho Th B s tin n vay 1.150.000.000 đồng (Mt t, một trăm
năm mươi triệu đồng). Trong đó:
+ N gc: 1.000.000.000 đồng (Mt t đồng).
+ N lãi: 150.000.000 đồng (Mt trăm năm mươi triệu đng).
K t ngày bn án hiu lc pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án có quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày có đơn
yêu cu thi hành án ca người được thi hành án i vi các khon tin pH tr cho
4
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH
chu khon tin lãi ca s tin còn pH thi hành án theo mc lãi suất quy định ti
khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
4. Ghi nhn s t nguyn ca Th B v vic sau khi ông Bùi Văn P
Dương Thị B Trúc L2 hoàn tất nghĩa vụ tr n cho bà Lê Th B s tin n
vay là 1.150.000.000 đồng (Mt t, mt trăm năm mươi triệu đồng) thì bà Lê Th
B t nguyện đồng ý nghĩa v s giao tr li cho ông Bùi Văn P 01 Bn chính
giy chng nhn Quyn s dụng đất s DB 175265, ti tha 147, t bản đồ s 24,
L1, huyn B, tnh Bến Tre, do y ban nhân dân huyn B, tnh Bến Tre cp cho
ông Bùi Văn P ngày 18/02/2022, theo s vào s cp GCN: CH04278.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí dân s thẩm quyn kháng cáo
của các đương sự.
Ngày 10/3/2025, b đơn ông Bùi Văn P và ni quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan bà Dương Thị B Trúc L2 kháng cáo toàn b bản án thẩm, yêu cu Toà án
cp phúc thm sa bản án sơ thẩm theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu
khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm,
B đơn ông Bùi Văn P và ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương
Th B Trúc L2 vn gi nguyên ni dung kháng cáo.
Người đại din theo y quyn ca nguyên đơn Th B ông Phm
Quang H không đồng ý vi yêu cu kháng cáo ca ông P, L2; yêu cu Hi
đồng xét x gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long P biểu:
Về tố tụng: những người tiến hành tố tụng đã tuân theo đúng các quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng đã thực hiện quyền và
nghĩa vụ tố tụng của họ theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: đề ngh Hội đng xét x căn cứ khon 1 Điu 308 B lut T
tng dân s, gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu chng c trong h v án được thm
tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên toà; xét kháng cáo ca b
đơn ông Bùi Văn P ni quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Dương Thị B
Trúc L2 và đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Vĩnh Long tham gia
phiên toà; Hội đng xét x nhận đnh:
[1] Về tố tụng:
B đơn ông Bùi Văn P và ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương
Th B Trúc L2 kháng cáo thực hiện các thủ tục kháng cáo hợp lệ nên được xem
xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
5
[2] Về nội dung:
Ông Bùi Văn P Dương Thị B Trúc L2 kháng cáo không đồng ý tr
cho Th B s tiền 1.000.000.000 đng lãi suất 10%/năm, cho rng
không có vay hay nhận 1.000.000.000 đồng này ca bà B.
Xét kháng cáo ca ông Bùi Văn P bà Dương Thị B Trúc L2 nhn thy:
[2.1] Th B khi kin yêu cầu ông Bùi Văn P và Dương Th B
Trúc L2 pH nghĩa vụ liên đới tr cho B s tin n vay là 1.000.000.000 đng
yêu cu tính lãi theo mc lãi suất 10%/năm, k t ngày 02/8/2023 cho đến ngày
25/02/2025 vi tng s tin 1.150.000.000 đồng. Chng cB cung cp
cho Toà án là Giy thế chấp đề ngày 02/7/2023 do ông P viết và ký tên.
Ông P tha nhn ông có viết Giy thế chấp đề ngày 02/7/2023, ch P
và ch viết “Bùi Văn P i mc “Ký tên” ca Giy thế chp là do ông viết
tên. Theo quy đnh ti khoản 2 Điều 92 ca B lut T tng dân s thì đây
tình tiết, s kin không pH chng minh.
Căn cứ vào chng c do nguyên đơn cung cấp và li tha nhn ca b đơn,
sở xác định ông P thế chp cho B 01 Giy chng nhn quyn s
dụng đất để đm bo khoản vay 1.000.000.000 đồng, tha thun thi hn vay
01 tháng (t 02/7/2023 - 02/8/2023), lãi sut tha thun 1%/tháng (thc tế chưa
đóng tháng nào). Mục đích vay tiền đ kinh doanh vé s (vì ông P làm Đại lý vé
số), nuôi tôm và đóng đáo hạn ngân hàng (BL 30).
Ông P cho rng thc tế ông chưa nhn s tiền vay 1.000.000.000 đng t
B v ông đổi ý, không đng ý vay ca B, nên v ông không đồng ý ra
Văn phòng công chứng để ký tên chng thc vào giy thế chp vay tin. Tuy
nhiên, B không tha nhn vic này và ông P cũng không cung cấp được tài liu
chng c chng minh cho li trình bày ca mình. Nhn thy, ông P tha nhn
ông là người viết “Giấy thế chấp” giao giy chng nhn quyn s dng ca
thửa đất s 147 cho bà B gi nhưng lại cho rng chưa nhn s tin vay
1.000.000.000 đồng là không phù hp vi lý l thông thường. K t ngày
02/7/2023 ngày ông P giao giy chng nhn quyn s dụng đt cho B ct
gi đến ngày bà B khi kin là ngày 04/11/2024, không có tài liu, chng c nào
chng minh ông P đã khiếu ni vic B đã cất gi giy chng nhn quyn s
dụng đt của ông nhưng không giao số tin cho vay 1.000.000.000 đng.
vy, vic ông P cho rng ông chưa nhận s tin 1.000.000.000 đồng nên không
đồng ý tr s tin này cho bà B là không có cơ sở để xem xét.
Căn c vào “Giy thế chp đề ngày 02/7/2023” sở xác định gia ông
Bùi Văn P Th B xác lp và thc hin hợp đồng vay tài sn s tin
1.000.000.000 đồng và ông P thế chp cho bà B 01 Giy chng nhn quyn s
dụng đất ti tha 147, t bản đồ s 24 L1. Đây hợp đồng vay có k hn
tho thun lãi sut. Hp đồng vay tài sn gia các bên đưc giao kết trên cơ sở
6
t nguyn, không ai b la di hoc b ép buộc, c n đều đầy đ ng lực hành
vi n s nên đây đưc xem là hp đồng hp pháp có hiu lc pháp lut ràng buc
quyền và nghĩa v ca c bên. t thy, vic ông P chm thanh toán n đã làmnh
ng đến quyn li ích hp pháp ca B n Toà án cấp sơ thẩm chp nhn
u cu khi kin ca bà B là phù hp.
[2.2] V tin lãi:
Theo phân tích nêu trên, xác đnh ông P vay tin ca B chưa trả
lãi. Toà án cấp thẩm chp nhn yêu cu tính lãi ca B t ngày 02/8/2023
đến ngày 25/02/2025 (tính tròn 18 tháng) theo mc lãi suất 10%/năm phù
hp với quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
[2.3] Về nghĩa vụ liên đới:
Căn cứ theo Giấy kết hôn giữa ông P và bà L2, thể hiện ông bà có đăng
kết hôn vào năm 2009, nên ông P và bà L2 vợ chồng hợp pháp, hiện vẫn sống
và sinh hoạt chung gia đình với nhau. Đồng thời mc đích vay tiền để kinh doanh
số, nuôi tôm và đóng đáo hạn ngân hàng, nợ chung này P sinh trong thời kỳ
hôn nhân và phục vụ kinh tế nhu cầu thiết yếu chung trong gia đình, nên Toà
án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của B buộc L2 ông P
nghĩa vụ liên đới trả nợ sở phù hợp với quy định tại Điều 27, 30, khoản
2 Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.4] Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông P:
Bà B đồng ý sau khi ông P và bà L2 hoàn tất nghĩa vụ trả nợ cho bà thì bà
sẽ tự nguyện trả lại cho ông P 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số DB 175265, cấp cho ông Bùi Văn P ngày 18/02/2022 theo svào sổ cấp GCN:
CH04278, tại thửa 147, tờ bản đồ số 24, L1, huyện B, tỉnh Bến Tre, do B
đang giữ. Xét thấy đây sự tnguyện của B phù hợp với quy định của
pháp luật, nên Toà án cấp sơ thẩm ghi nhận là đúng.
Từ những phân tích trên xét thấy, ông P và bà L2 kháng cáo nhưng không
cung cấp được chứng cứ nào mới có giá trị chứng minh nên không có cơ sở chấp
nhận yêu cầu kháng cáo của ông P và L2, cần giữ nguyên bản án sơ thẩm của
Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là Tòa án nhân dân khu vực 8-Vĩnh
Long).
[3] Quan điểm của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bến Tre phù hp
vi nhận định ca Hội đồng xét x nên đưc chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo không đưc chp nhn nên
ông P và bà L2 mỗi người pH chu án phí phúc thm theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
7
Không chấp nhận kháng cáo của b đơn ông Bùi Văn P và ni có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan Dương Thị B Trúc L2. Giữ nguyên Bản án dân sự
thẩm số 11/2025/DS-ST ngày 25/02/2025 của Tòa án nhân dân huyn B, tỉnh Bến
Tre (nay là Tòa án nhân dân khu vực 8-Vĩnh Long).
Áp dng các Điu 463, 466, khoản 2 Điều 470; Điu 468, Điều 288 ca B
lut Dân s năm 2015; Điều 27, 30, khoản 2 Điều 37 ca Lut hôn nhân gia
đình năm 2014; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban thường v Quc hi v án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Lê Th B đi vi ông Bùi Văn P và
bà Dương Thị B Trúc L2 v việc “Tranh chp hp đồng vay tài sn”.
Buc ông Bùi Văn P và bà Dương Thị B Trúc L2 pH có nghĩa vụ liên đới
tr cho bà Lê Th B s tin n vay là 1.150.000.000 đồng (Mt t, một trăm năm
mươi triệu đồng). Trong đó, n gc 1.000.000.000 đng (Mt t đồng), n lãi
150.000.000 đồng (Mt trăm năm mươi triệu đồng).
K t ngày bn án hiu lc pháp luật i với các trường hp quan
thi hành án có quyn ch động ra quyết đnh thi hành án) hoc k t ngày có đơn
yêu cu thi hành án ca người được thi hành án i vi các khon tin pH tr cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH
chu khon tin lãi ca s tin còn pH thi hành án theo mc lãi suất quy định ti
khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
2. Ghi nhn s t nguyn ca Th B v vic sau khi ông i Văn P
Dương Thị B Trúc L2 hoàn tất nghĩa vụ tr n cho bà Lê Th B s tin n
vay là 1.150.000.000 đồng (Mt t, mt trăm năm mươi triệu đồng) thì bà Lê Th
B t nguyện đồng ý nghĩa v s giao tr li cho ông Bùi Văn P 01 bn chính
Giy chng nhn quyn s dụng đt s DB 175265, ti tha 147, t bản đồ s 24,
L1, huyn B, tnh Bến Tre (nay L1, tỉnh Vĩnh Long), do y ban nhân dân
huyn B, tnh Bến Tre cp cho ông Bùi Văn P ngày 18/02/2022, theo s vào s
cp GCN: CH04278.
3. V án phí thm: Ông Bùi Văn P Dương Thị B Trúc L2 pH
nghĩa vụ liên đới chu 46.500.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu, năm trăm nghìn
đồng).
4. Về án phí phúc thẩm: Ông Bùi Văn P Dương Th B Trúc L2 mi
ngưi pH chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được khu tr vào s
tin tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0008292 0008291 ngày
10/3/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn B, tnh Bến Tre (nay là Phòng
Thi hành án dân s khu vực 8-Vĩnh Long). Ông P, bà L2 đã nộp xong án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân
8
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Vĩnh Long;
- TAND khu vực 8-Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 8-Vĩnh Long;
- Phòng KT,TT&THA T.Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Minh Đạt
Tải về
Bản án số 147/2025/DS-PT Bản án số 147/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 147/2025/DS-PT Bản án số 147/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất