Bản án số 146/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 146/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 146/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 146/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lp - T do - Hnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 146/2023/HNGĐ-ST
Ngày 15 tháng 5 năm 2023
V/v: “Tranh chấp Ly hôn”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN TRẦN VĂN THỜI, TNH MAU
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyn Trưng Hn
2/ Ông Nguyễn Việt Thắng
- Thư ký phiên tòa: Trịnh Nga Muội - Thư ký viên, Toà án nhân dân huyện
Trần Văn Thời, tnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thi,
tỉnh Mau xét x thm công khai v án th lý số: 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 13
tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x
s: 83/2023/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyn Hoàng T, sinh năm 1991.
- B đơn: Chị Nguyễn Thùy T1, sinh năm 1987.
Cùng trú: Khóm D, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
(Nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng mt; b đơn vắng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Nguyn Hoàng T trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thùy T1 chung sống với nhau, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Trong cuc sng bất đồng ý kiến, dẫn đến v chng cãi nhau, làm cho cuộc
sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Nay, nguyên đơn khởi kin yêu cầu được ly hôn
với chị T1.
Về con chung: Vợ chồng 02 người con chung tên Nguyễn Ngọc N, sinh
ngày 25/7/2012 (giớinh: Nữ) và Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 27/10/2017 (giới tính:
Nam), hiện cháu do chị T1 trc tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, nguyên đơn yêu cầu giải
quyết giao 02 cháu cho chị T1 đưc quyền nuôi dưỡng, không đặt ra vic cấp dưỡng
nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay, nguyên đơn yêu cu Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định ca pháp lut
và bảo lưu ý kiến như trình bày tại đơn khởi kin.
- Đối vi b đơn chị Nguyễn Thùy T1: Khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục
tống đt, niêm yết đúng theo quy định ca pháp luật, nhưng bị đơn vng mt, không
có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
V án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ lập biên bản không tiến
hành hòa giải đưc, do b đơn vắng mt.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không ghi nhận đưc ý kiến của cháu
Nguyễn Ngọc N, do anh T xác định hin cháu N không mt địa phương, nhưng
anh T yêu cu gii quyết giao cháu N cho ch T1 đưc quyền nuôi dưỡng.
Tại phiên tòa, bị đơn vng mt, nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và bo lưu
ý kiến như tại đơn khởi kin.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong h vụ án được thm tra ti phiên tòa
và căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận đnh:
[1] Về tố tụng:
Về quan h pháp luật: Được xác định “Tranh chp v Ly hôn”, đồng thi b
đơn nơi trú ti Huyn T, nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tnh
Mau th lý giải quyết là đúng thẩm quyn theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s năm 2015.
Do, nguyên đơn đơn yêu cu xét x vng mt, còn b đơn đã đưc triu tp
hp l đến phiên tòa lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ các điu 227, 228, 238 B
lut T tng dân s năm 2015, cần xét x vng mt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp.
[2] Về nội dung:
Về hôn nhân: Anh T ch T1 t nguyn chung sống, đăng kết hôn ti
Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện T, tỉnh Mau nên về mặt hôn nhân đưc xem
hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Quá trình
chung sống, anh T và ch T1 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không quan
tâm chăm sóc đến nhau, nên anh T mới nộp đơn ly hôn với chị T1. Đối vi chị T1
vắng mặt, không tham gia tố tụng cũng không văn bản th hin ý kiến gì trước
yêu cu ly hôn ca anh T. Cho thy, b đơn đã không quan tâm đến vic hàn gn hnh
phúc gia đình với nguyên đơn và tại đơn yêu cầu xét x vng mt anh T kiên quyết ly
hôn với chị T1. Theo Điều 19 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: v chng
nghĩa v yêu thương chung thy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau
nghĩa v chung sng vi nhau. Xét, mâu thuẫn giữa anh T ch T1 đã thật sự trm
trng, không th hàn gắn, đời sng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được, nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là căn cứ đưc chp nhn. Do đó,
Hội đồng xét x chp nhận cho nguyên đơn được ly hôn vi b đơn phù hp vi
Điu 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Anh T ch T1 02 người con chung tên Nguyễn Ngọc N,
sinh ngày 25/7/2012 (giới tính: Nữ) và Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 27/10/2017 (giới
tính: Nam). Anh T xác định, hiện các cháu do chị T1 trc tiếp nuôi dưỡng. Đối vi
cháu N cháu B, thì tính đến ngày xét xsở thẩm ngày 15/5/2023, cháu B chưa đ
07 tui, còn cháu N trên 07 tuổi i 18 tui. Theo quy định ti khoản 2 Điu 81
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, phải xem xét nguyn vng ca cháu N
nguyện vọng sinh sống với ai. Anh T xác định hiện nay cháu N không mặt địa
phương, dẫn đến Tòa án không ghi nhận được ý kiến của cháu N. Nng anh T xác
định khi ly hôn, anh Thương yêu c giải quyết giao 02 cháu cho chị T1 đưc quyn
nuôi dưỡng, còn phía chị T1 vắng mặt nên không sở để xem xét. Do đó, Hội
đồng xét x xét vì lợi ích của con chung, đảm bo s ổn định trong cuc sng nên cn
giao 02 cháu cho chị T1 đưc quyền nuôi dưỡng, cho đến khi các cháu đủ 18 tui, phù
hp với quy định ti khoản 2 Điều 81 Lut Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng, tài sn chung, n chung: Hội đồng xét x không đặt ra gii quyết,
trường hp có tranh chp s đưc gii quyết v án khác.
[3] Về án phí: Buộc anh T phi chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thm s
tiền 300.000 đồng, đối tr s tin 300.000 đồng dự nộp tại biên lai 6032 ngày
12/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tnh Mau (nguyên
đơn nộp xong).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39;
Các điều 147, 227, 228, 235, 238, 273, 483 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Các điều 19, 51, 56, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Lut hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều
26 Lut thi hành án dân s năm 2014; Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyn Hoàng T.
Về hôn nhân: Cho anh Nguyn Hoàng T đưc ly hôn vi chị Nguyễn Thùy T1.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngc N, sinh ngày 25/7/2012 (giới tính: Nữ)
Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 27/10/2017 (giới tính: Nam) cho chị Nguyễn Thùy T1
đưc quyền chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, cho đến khi các cháu đủ 18 tui.
“Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà
không ai đưc quyn cn trở. Trường hp, bên không trc tiếp nuôi con lm dng vic
thăm nom để cn tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
ng, giáo dc con chung thì bên trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con theo quy định ca pháp lut. Bên trc tiếp nuôi con cùng các
thành viên trong gia đình không đưc quyn cn tr bên không trc tiếp nuôi con trong
việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con chung. Khi thy cn thiết, trên
s li ích ca con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ
quan, t chc và cá nhân có thm quyn có quyn yêu cu Tòa án thay đổi người nuôi
con, mc cấp dưỡng nuôi con theo quy định ca pháp luật”.
Về cấp dưỡng, tài sn chung, n chung: Hội đồng xét x không đặt ra gii quyết,
trường hp có tranh chp s đưc gii quyết v án khác.
Về án phí: Buộc anh Nguyn Hoàng T phi chu án phí s tiền 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đng), đối tr s tiền 300.000 đồng dự nộp tại biên lai 6032 ngày
12/01/2023 ti Chi cc Thi hành án dân s huyn Trần Văn Thời, tnh Mau (nguyên
đơn nộp xong).
V quyền kháng cáo: Nguyên đơn và b đơn được quyn kháng cáo bn án này
trong hn luật định là 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoặc được niêm yết theo
quy định ca pháp lut.
V nghĩa vụ thi hành án: “Trường hp quyết định được thi hành theo qui định
tại Điều 2 Lut thi hành án dân s thì người đưc thi hành án dân sự, người phi thi
hành án dân s có quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo qui đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Lut thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo qui định tại Điều
30 Lut thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- Các đương sự (02b);
- VKSND H. Trần Văn Thời (01b);
- Chi cc THADS H. Trần Văn Thời (01b);
- Cơ quan thực hin việc đăng ký kết hôn (01b);
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu án văn (01b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lâm Thành Quang
Tải về
Bản án số 146/2023/HNGĐ-ST Bản án số 146/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất