Bản án số 144/2026/DS-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 144/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 144/2026/DS-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 144/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: VƯƠNG CẢNH L - ĐINH THỊ H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 144/2026/DS-ST Bản án số 144/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 144/2026/DS-ST Bản án số 144/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 19 - THNH PH H CH MINH
THNH PH H CH MINH
Bản án số: 144/2026/DS – ST
Ngày: 27 – 8 – 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 19 – THNH PH H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyn Đnh Quân;
Bà Võ Thị Thu Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyn Trọng Nhựt, là Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Nguyn Đnh Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 19 – Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 360/2026/TLST-DS
ngày 06 tháng 5 năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 230/2026/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2026; Quyết
định hoãn phiên tòa số: 173/2026/QĐST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2026; Thông báo
về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số 11/TB - TA ngày 06 tháng 8 năm 2026
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Vương Cảnh L, sinh năm 1966; nơi cư trú: tổ B, khu phố
G, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh D, sinh năm
1982, nơi cư trú: 2 Đường D, khu phố D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, là
người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 24/3/2026), có mặt.
2. Bị đơn: Bà Đinh Thị H, sinh năm 1978; nơi cư trú: tổ B, ấp I, xã P, Thành
phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa,
nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Do có mối quan hệ quen biết, ngày 15 tháng 6 năm 2023, bà Vương Cảnh L
cho bà Đinh Thị H vay số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng); lãi suất vay
2
4%/tháng; thời hạn vay đến ngày 15 tháng 9 năm 2023. Việc vay tiền được hai bên
lập thành Hợp đồng vay tiền ngày 15 tháng 6 năm 2023.
Đến thời hạn trả nợ, bà Đinh Thị H không trả tiền gốc và tiền lãi cho bà
Vương Cảnh L. Bà Vương Cảnh L đã nhiều lần yêu cầu bà Đinh Thị H trả nợ
nhưng bà Đinh Thị H trnh bày đang gặp khó khăn và xin gia hạn thời hạn trả nợ
đến ngày 20 tháng 5 năm 2024. Bà Vương Cảnh L đồng ý gia hạn theo đề nghị của
bà Đinh Thị H. Tuy nhiên, đến ngày 20 tháng 5 năm 2024, bà Đinh Thị H vẫn
không trả nợ mà tiếp tục nhiều lần tr hoãn, hẹn trả nhưng không thực hiện. Do đó,
bà Vương Cảnh L khởi kiện yêu cầu bà Đinh Thị H trả tiền nợ gốc và tiền lãi.
Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 3 năm 2026, bà Vương Cảnh L yêu cầu
Tòa án buộc bà Đinh Thị H trả tổng số tiền 187.978.082 đồng (một trăm tám mươi
bảy triệu chín trăm bảy mươi tám nghn không trăm tám mươi hai đồng), gồm: tiền
nợ gốc 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) và tiền lãi 87.978.082 đồng (tám
mươi bảy triệu chín trăm bảy mươi tám nghn không trăm tám mươi hai đồng).
Tiền lãi được tính từ ngày 20 tháng 5 năm 2024 đến ngày 20 tháng 3 năm 2026
theo mức lãi suất 4%/tháng, tương đương 48%/năm, do các bên thỏa thuận tại Hợp
đồng vay tiền ngày 15 tháng 6 năm 2023.
Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu
Tòa án buộc bị đơn trả tổng số tiền 145.205.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm
triệu hai trăm lẻ năm nghn đồng), gồm: tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (một trăm
triệu đồng) và tiền lãi 45.205.000 đồng (bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn
đồng). Tiền lãi được tính trên số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (một trăm triệu
đồng) theo mức lãi suất 1,66%/tháng, từ ngày 20 tháng 5 năm 2024 đến ngày 27
tháng 8 năm 2026.
Chứng cứ do nguyên đơn giao nộp là Hợp đồng vay tiền ngày 15 tháng 6 năm
2023.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn bà Đinh Thị H
Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập lấy lời khai, Thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo yêu
cầu cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ cùng các văn bản tố tụng khác. Tuy nhiên,
bà Đinh Thị H không tham gia tố tụng và không thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố
tụng của mnh. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ
án để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện. Nguyên đơn bà Vương Cảnh L yêu
cầu bị đơn bà Đinh Thị H trả cho nguyên đơn tổng số tiền 145.205.000 đồng (một
trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn đồng) gồm tiền nợ gốc 100.000.000
đồng (một trăm triệu đồng) và tiền lãi 45.205.000 đồng (bốn mươi lăm triệu hai
trăm lẻ năm nghn đồng).
Bị đơn Đinh Thị H vắng mặt.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
3
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm
phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Tại
phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Cảnh
L về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bị đơn bà Đinh Thị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân khu vực 19 – Thành
phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Bà Vương Cảnh L khởi kiện yêu cầu bà Đinh
Thị H trả số tiền 145.205.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm
nghn đồng), gồm tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) và tiền lãi
45.205.000 đồng (bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn đồng). Do đó, quan hệ
pháp luật tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy
định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn bà Đinh Thị H cư trú tại tổ B, ấp I, xã
P, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Đinh Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ
lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và
Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có
lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn chỉ
yêu cầu bị đơn trả tổng số tiền 145.205.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm triệu hai
trăm lẻ năm nghn đồng), gồm tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)
và tiền lãi 45.205.000 đồng (bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn đồng). Xét
thấy, việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không vượt quá phạm vi yêu
cầu khởi kiện ban đầu nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo khoản 1 Điều 244 Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2.2] Nguyên đơn bà Vương Cảnh L khởi kiện yêu cầu bà Đinh Thị H trả số
tiền số tiền 145.205.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn
đồng) gồm tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) và tiền lãi
45.205.000 đồng (bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn đồng). Chứng cứ
chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Hợp đồng vay tiền ngày 15
tháng 6 năm 2023.
4
[2.3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Theo Hợp đồng vay tiền ngày 15 tháng 6 năm 2023 do nguyên đơn giao nộp,
bà Vương Cảnh L cho bà Đinh Thị H vay số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu
đồng), thời hạn vay 03 tháng, ngày đến hạn trả nợ là ngày 15 tháng 9 năm 2023, lãi
suất 4%/tháng. Đến hạn trả nợ, bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Sau đó, bà L
đồng ý gia hạn thời hạn trả nợ đến ngày 20 tháng 5 năm 2024; tuy nhiên, khi hết
thời hạn gia hạn, bà H vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi vay.
Trong quá trnh giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn bà
Đinh Thị H Thông báo về việc thụ lý vụ án, các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn
cung cấp và các văn bản tố tụng khác. Tuy nhiên, bà H không tham gia tố tụng,
không gửi văn bản trnh bày ý kiến, không phản đối yêu cầu khởi kiện cũng như
các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp; đồng thời không giao nộp tài liệu,
chứng cứ chứng minh đã trả khoản vay nêu trên cho nguyên đơn.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, một bên đương sự
thừa nhận hoặc không phản đối những tnh tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản do bên
đương sự kia đưa ra th bên đương sự đưa ra những tnh tiết, sự kiện, tài liệu, văn
bản đó không phải chứng minh. Do bà Đinh Thị H không có ý kiến phản đối và
không giao nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên có
đủ cơ sở xác định bà Đinh Thị H đã vay của bà Vương Cảnh L số tiền 100.000.000
đồng (một trăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay tiền ngày 15 tháng 6 năm 2023 và
đến nay chưa trả nợ.
Khi hết thời hạn gia hạn vào ngày 20 tháng 5 năm 2024, bà Đinh Thị H không
thực hiện nghĩa vụ trả nợ là vi phạm nghĩa vụ của bên vay theo quy định tại khoản
1 Điều 466 Bộ luật Dân sự. V vậy, yêu cầu khởi kiện của bà Vương Cảnh L về
việc buộc bà Đinh Thị H trả số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)
là có căn cứ chấp nhận
[2.4] Xét yêu cầu trả tiền lãi:
Hợp đồng vay tiền ngày 15 tháng 6 năm 2023 thể hiện các bên thỏa thuận lãi
suất 4%/tháng, tương đương 48%/năm. Mức lãi suất này vượt quá mức lãi suất giới
hạn 20%/năm theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự nên phần lãi suất
vượt quá không có hiệu lực.
Tại phiên tòa, nguyên đơn không yêu cầu bị đơn trả tiền lãi phát sinh trước
ngày 20 tháng 5 năm 2024 mà chỉ yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền nợ gốc
100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) theo mức lãi suất 1,66%/tháng, tính từ
ngày 20 tháng 5 năm 2024 đến ngày 27 tháng 8 năm 2026, là 27 tháng 07 ngày. Số
tiền lãi được tính như sau:
100.000.000 đồng × 1,66%/tháng × 27 tháng 07 ngày = 45.205.000 đồng (bốn
mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn đồng).
Xét thấy, số tiền lãi nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên
đơn là phù hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự và sự tự nguyện
của nguyên đơn không trái pháp luật, không bất lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.
5
[2.5] Từ những phân tích trên, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối
với bị đơn về việc yêu bị đơn trả số tiền 145.205.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm
triệu hai trăm lẻ năm nghn đồng) gồm: tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (một trăm
triệu đồng) và tiền lãi 45.205.000 đồng (bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn
đồng) là có căn cứ chấp nhận.
[3] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là
có cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật.
[4] Về án phí: bị đơn Đinh Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định
tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Điều 4, Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 96, các Điều 147, 227, 266, 271 và 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Các Điều 357, 463, 466, Điều 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về
lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vương Cảnh L đối với bị
đơn bà Đinh Thị H về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc bà Đinh Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Vương Cảnh L tổng số tiền
145.205.000 đồng (một trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn đồng) gồm:
tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) và tiền lãi 45.205.000 đồng
(bốn mươi lăm triệu hai trăm lẻ năm nghn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Vương Cảnh L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Thi hành án
dân sự Thành phố H hoàn trả cho bà Vương Cảnh L số tiền 4.699.452 đồng (bốn
triệu sáu trăm chín mươi chín nghn bốn trăm năm mươi hai đồng) tiền tạm ứng án
6
phí đã nộp theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/26E số 0021748 ngày 08 tháng 4
năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
Bà Đinh Thị H phải chịu 7.260.250 đồng (bảy triệu hai trăm sáu mươi nghn
hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà
có lý do chính đáng th thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc
được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự năm 2025 th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và
Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Minh Thảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 144/2026/DS-ST Bản án số 144/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 144/2026/DS-ST Bản án số 144/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất