Bản án số 142/2025/DS-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 142/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 142/2025/DS-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 142/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CẦN THƠ
Bản án số: 142/2025/DS-ST
Ngày: 10-9-2025
V/v tranh chấp tài sản thừa kế
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bé Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Công Ny
2. Bà Nguyễn Thị Mai Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Th Tuấn Thư Tòa án nhân dân khu vực
1 - Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Cần Thơ:Võ Thị Nhu -
Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 9 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ
xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 719/2024/TLST-DS ngày 04 tháng
11 m 2024 về việc Tranh chấp tài sản thừa kế, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 347/2025/QĐST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. NgU đơn:Lê Thị P, sinh năm 1958.
Địa chỉ: 311/10/8, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Cái Khế, thành phố Cần
Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của P: Ông Nguyễn Chí Ng, sinh năm
1999 - Địa chỉ: 152 Cách Mạng Tháng Tám, phường Bình Thủy, thành phố Cần
Thơ. Có mặt.
2. Bị đơn:Nguyễn Phương Th U, sinh năm 1985.
Địa chỉ: số 4/2/22, hẻm 7, đường Bùi Thị Xuân, phường Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Phương Th Nh, sinh năm 1994.
2
Địa chỉ: 311/10/8, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Cái Khế, thành phố Cần
Thơ. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ ngU đơn Thị P trình
bày và yêu cầu:
ông Nguyễn Văn Th (sinh m 1961 chết 2002) kết hôn o ngày
14/11/1983, có đăng kết n tại UBND pờng An Hòa, quận Ninh Kiều, TP.
Cần Thơ. Quá trình chung sống có tt cả 03 người con chung gồm: Nguyễn Pơng
Th Thảo, Nguyễn Phương Th U và Nguyễn Phương Th Nh. Quá trình chung sống
và ông Th tạo lập được c tài sản sau:
- Nhà đất tại địa chỉ: 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An a,
quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ, thuộc thửa số: 103; Tờ bản đồ: 33; diện tích đất:
78,7m
2
; Diện tích xây dựng: 76m
2
; Diện ch sử dụng: 108m
2
; Kết cấu nhà cấp 3; s
tầng 1 c; chất lượng là 65%.
- Nhà đất tại địa ch: 317/22 đường Nguyn Văn Cử, phường An Hòa, quận
Ninh Kiều, TP Cần Thơ, thuộc thửa số: 219; tờ bản đồ số: 01; diện tích: 82m
2
; loại
đất: ODT. Hiện nay trên đất 06 căn nhà trọ đang cho thuê và do Phi đang quản
lý.
m 2002 ông Nguyễn Văn Th chết, kng tạo lập di cc nào định đoạt v
i sản chung với bà Lê ThP. Tại thời điểm mở thừa kế ông Nguyễn Văn Th tất
cả 04 người thừa kế gồm: ThP - Vợ hợp pháp; c con ruột gồm: Nguyễn
Phương Th Thảo, sinh m 1984; Nguyn Phương Th U, sinh năm 1985; Nguyễn
Phương Th Nh, sinh năm 1994.
Sau khi ông Th chết và trước khi bà Nguyễn Phương Th Thảo đi định cư tại
Mỹ thì Thảo P đã đến Phòng công chứng số 1 lập Văn bản thỏa thuận phân
chia di sản và Nhng quyền hưởng thừa kế theo pp luật; Theo đó “Di sản ông Th
chết để lại sẽ được chia cho 04 người thừa kế của ông Th: Riêng Nguyễn Phương
Th Thảo tự Ng Nhờng quyền hưởng di sản thừa kế cho bà Thị P hưởng; Do đó,
trong phần di sản ông Th chết để lại P được hưởng 2/4" (Văn bản thỏa thuận phân
chia Nhờng quyền hưởng di sản thừa kế theo pp luật được Phòng công chứng
số 1 công chứng số: 156 o ngày 08/09/2003).
Sau khi lập thtục khai nhận trên thì ThP đã nộp hồ điều chỉnh
quyền sử dụng đất đối với nhà đất tại địa chỉ: 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ,
phường An a, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đã được UBND tỉnh Cần T (cũ)
cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởquyền sử dụng đất số: 5401052317
3
o ngày 13/12/2003 choThP ồng sở hữu nhà theo Chứng thư thừa kế số:
299/CC ngày 05/08/2003). Đối với căn nhà đất tại địa chỉ: 317/22 đường Nguyễn
n Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ thì Thị P ông
Nguyễnn Th vẫn đứng n trên giấy chứng nhận quyền s dụng đất.
Nay do nhu cầu sử dụng các i sản trên Nhng P không thống nhất được
ch phân chia tài sản thừa kế với bà Nguyễn Phương Th U - một trong các đồng
thừa kế của ông Th nên bà P khởi kiện đến a án đề nghị giải quyết:
- Chia cho ThP ½n nđất tại 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ,
phường An Hòa, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ ½ căn nhà tại 317/22 đường
Nguyễnn Cừ, pờng An Hòa, quận Ninh Kiều, TP Cần T.
- Đối với ½ căn nhà và đất tại 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An
Hòa, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ ½ n nhà tại 317/22 đường Nguyễn n Cừ,
phường An Hòa, qun Ninh Kiều, TP Cần Thơ i sản thừa kế của ông Nguyễn
n Th chết để lại, P đề nghchia thừa kế thành 04 phần; P yêu cầu được nhận
2 kỷ phần (do Nguyễn Phương Th Thảo tặng cho theo Văn bản thỏa thuận phân
chia Nhờng quyền hưởng di sản thừa kế theo pp luật được Phòng công chứng
số 1 công chứng số: 156 o ngày 08/09/2003).
- Tại Văn bản ý kiến ngày 22/4/2025 bị đơn Nguyễn Phương Th U
trình bày:
1/ Đối với tài sản 1 nhà đất tại thửa 219, tờ bản đồ số 01, diện tích
82m
2
, tọa lạc tại 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều,
TP Cần Thơ bà xác định có giá thị trường là 2.300.000.000 đồng, yêu cầu được
nhận 12,5% ơng đương 287.500.000 đồng;
2/ Đối với nhà đất tại thửa số 103, tờ bản đồ số 33, diện tích 78,7m
2
, diện
tích ơng lộ 36m
2
, tổng diện tích 114,7m
2
tại địa chỉ 311/10/8 đường Nguyễn n
Cừ, phường Ana, quận Ninh Kiều, thành phố Cần T, bà xác định tài sản này
giá thị trường 3.300.000.000 đồng, yêu cầu được nhận 25% giá trị tài sản,
tương đương 825.000.000 đồng.
Ngoài ra, Nguyễn Phương Th U xin được vắng mặt từ ngày làm đơn
(18/3/2025) đến khi có quyết định bằng văn bản chính xác sphần trăm tài sản
được hưởng thừa kế từ ông Nguyễn Văn Th.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Phương Th Nh trình
y: là con của bà Lê Thị P ông Nguyễn Văn Th (chết năm 2002). Lúc sinh
thời, cha mẹ có tạo lập nhà và đất Nh sau:
4
- Nhà và đất tại thửa đất số 103, tờ bản đồ số 33, diện tích 78,7m
2
, địa chỉ
tại số 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành
ph Cần Thơ.
- Nhà và đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ số 01, diện tích 82m
2
, địa chỉ tại
số 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ.
Năm 2002, ông Nguyễn Văn Th chết không để lại di chúc. Tại thời điểm
mở thừa kế thì ông Nguyễn Văn Th tất cả 04 người thừa kế gồm: Bà Lê Thị P,
chị Nguyễn Phương Th Thảo, chị Nguyễn Phương Th U bà Nguyễn Phương
Th Nh. Ngoài những người thừa kế trên, ông Th không còn người thưa kể nào
khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi cha chết thì mẹ bà là Lê Thị P chị là Nguyễn Phương Th
Thảo đã đến Phòng công chứng số 1 để lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản
Nhờng quyền hưởng thừa kế theo pháp luật cho P. Theo đó, P được
hưởng 02 kỷ phần, bà và bà U mỗi người được hưởng 01 kỷ phần di sản mà ông
Th để lại.
Tuy nhiên, hiện nay giữa P U không thống nhất được cách phân
chia tài sản thừa kế phát sinh tranh chấp nên đề nghị Tòa án xem xét giải
quyết cho được nhận 01 kỷ phần tài sản thừa kế của cha ông Nguyễn Văn
Th để lại.
Tại phiên tòa:
- Ông Nguyễn Chí Ng là người đại diện theo ủy quyền của Thị P trình
bày: Bà Thị P vẫn giữ ngU yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án công nhận nhà
đất tại thửa đất số 103, tờ bản đồ số 33, diện tích 78,7m
2
, địa chtại số 311/10/8
đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Nhà đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ số 01, diện tích 82m
2
, địa chỉ tại số
317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ tài sản chung của bà Lê Thị P ông Nguyễn Văn Th tạo lập trong thời kỳ
hôn nhân. Theo đó, công nhận ½ 02 (hai) nhà và đất tài sản của bà P; ½ 02 (hai)
nhà và đất còn lại là tài sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Th để lại cho 04 người
thừa kế theo pháp luật, bà P yêu cầu được nhận 02 kỷ phần do được con gái là bà
Nguyễn Phương Th Thảo Nhờng quyền hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.
- Nguyễn Phương Th Nh trình bày: đề nghị được nhận 01 kỷ phần
tài sản thừa kế của cha là ông Nguyễn Văn Th để lại theo giá của chứng thư thẩm
định giá do Công ty cổ phần thẩm định – giám định Cửu Long thực hiện.
5
* Đại diện Viện kiểm sát nn dân khu vực 1- Cần Thơ phát biểu ý kiến:
+ Việc tuân theo pháp luật ttụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa và của ngU đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của
pháp luật.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Hồ thể hiện 02 tài sản nhà đất tại
số 311/10/8 và 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ là tài sản chung hình thành trong thời k hôn nhân giữa bà
Thị P ông Nguyễn Văn Th. Do đó, P yêu cầu công nhận quyền sở hữu ½
đối với 02 căn nhà đất ½ còn lại yêu cầu chia cho 04 người thừa kế hợp
pháp của ông Th, theo đó P được nhận 02 kỷ phần do được hưởng thêm kỷ
phần thừa kế từ bà Nguyễn U Phương Thảo Nhờng quyền hưởng tài sản thừa kế
theo pháp luật là phù hợp. Do đó, đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của Lê Thị P chia thừa kế theo pháp luật đối với tài sản do ông Nguyễn
Văn Th để lại theo tỷ lệ: Thị P 02 kỷ phần, Nguyễn Phương Th U
Nguyễn Phương Th Nh mỗi người 01 kỷ phần. Do kỷ phần P nhiều hơn
được quyền sở hữu 50% trong khối tài sản chung nên đề nghị giao tài sản này cho
P tiếp tục sử dụng, bà P trách nhiệm hoàn lại giá trị kỷ phần cho U,
Nh theo giá thị trường được định giá bởi Công ty cổ phần thẩm định, giám định
Cửu Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: Bà Lê Thị P khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia
tài sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Th (sinh năm 1961-chết 2002) để lại trong
khối tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân giữa bà và ông Th; quan hệ pp
luật đượcc định là Tranh chấp tài sản thừa kế theo quy định tại khoản 5 Điều 26
Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà Nguyễn Phương Th U có địa
ch trú tại số 4/2/22, hẻm 7, đường Bùi Thị Xuân, phường Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu
vực 1- Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố
tụng dân sự.
[3] Về tư cách tố tụng của đương sự:
Bà Lê Thị P người đi khởi kiện tranh chấp phân chia tài sản thừa kế với
Nguyễn Phương Th U nên bà P được xác định là ngU đơn, U được xác định
là bị đơn trong vụ án.
Commented [A1]:
6
Những người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án những người
thừa kế còn lại thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Văn Th là bà Nguyễn
Phương Th Thảo Nguyễn Phương Th Nh. Tuy nhiên, bà Nguyễn Phương Th
Thảo đã ý kiến về việc định đoạt tài sản thừa kế thông qua chứng thư về việc
thỏa thuận phân chia di sản Nhờng quyền hưởng thừa kế theo pháp luật được
lập ngày 08/9/2003 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Cần Thơ (nay văn phòng
công chứng Nguyễn Th Đình). Tại quyết định chuyển vụ án số 19/2024/QĐST-
DS ngày 05/7/2024, Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ đã xác định vào thời
điểm ngU đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án không có yêu cầu nào liên
quan đến Thảo nên Nguyễn Phương Th Thảo không được xác định người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án (BL 99, 100). Do đó, Hội đồng xét
xử sơ thẩm xác định Nguyễn Phương Th Thảo không phải là người quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án này.
Ngoài ra, quá trình tố tụng Tòa án đưa Văn phòng công chứng số 1, thành
phố Cần Thơ (nay Văn phòng công chứng Nguyễn Th Đình) tham gia tố tụng
với cách người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, trong vụ án
tranh chấp thừa kế giữa các đương sự không đương sự nào tranh chấp đối
Chứng thư vviệc thỏa thuận phân chia di sản Nhờng quyền hưởng thừa kế
theo pháp luật được lập ngày 08/9/2003 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Cần Thơ
(nay Văn phòng công chứng Nguyễn Th Đình) nên Hội đồng xét xử xác định
lại cách tham gia tố tụng, theo đó Văn phòng công chứng Nguyễn Th Đình
không phải là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
[4] Về sự vắng mặt của c đương sự trong vụ án:
Quá tnh giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hàng triệu tập hợp lệ c đương sự
tham gia tống tụng; bị đơn Nguyễn Pơng Th U đơnu cầu giải quyết vắng
mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành đưa vụ kiện ra
t xử vắng mặt Nguyễn Phương Th U.
[5] Về yêu cầu khởi kiện của ThP:
P yêu cầu a án tiến hành phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân giữa
ông Th cũng Nh phân chia tài sản của ông Nguyễn Văn Th cho những người
thừa kế theo pháp luật, cụ thể:
- ng nhận cho bà Lê Thị P quyền sở hữu đối với ½ căn nhà đất tại
311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An a, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
½ n nhà tại 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, TP
Cần Thơ.
7
- Đối với ½ tài sảnn lại của 02n nhà là tài sản thừa kế của ông Nguyn
n Th để lại, P đề nghchia thừa kế thành 04 phần cho những nời thừa kế
theo pháp luật, trong đó P yêu cầu nhận 2/4 di sản (do được Nguyễn Phương
Th Thảo Nhờng quyền ởng di sản tha kế).
[5.1] Xét vnguồn gốc tài sản:
- Đối với n và đất tại thửa đất số 103, tờ bản đồ số 33, diện tích 78,7m
2
,
địa chỉ tại số 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ: Căn cứ vào hồ đăng cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thì tài sản này do cha mẹ P sử dụng từ trước năm 1975, bà P thừa kế
lại (có xác nhận của ủy ban nhân dân phường An Hòa - BL77); Năm 2003, bà
Thị P đã căn cứ vào chứng thư về việc thỏa thuận phân chia di sản Nhờng
quyền hưởng thừa kế theo pháp luật được lập ngày 08/9/2003 tại Phòng công
chứng số 1, tỉnh Cần Thơ Tờ khai hộ tịch (Tờ khia quan hệ thừa kế) ngày
05/8/2003 để đăng ký kê khai tài sản được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất số 5401052317 do UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày
13/12/2003 cho bà Lê Thị P đồng sở hữu theo Chứng thư thừa kế số 229/CC ngày
5/8/2003.
- Đối với nhà đất tại thửa đất s219, tờ bản đồ số 01, diện tích 82m
2
, địa
chỉ tại số 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ được bà Lê Thị P, ông Nguyễn Văn Th nhận chuyển Nhợng từ ông
Đinh Viết Quang, bà Thị Thiên Thơ ngày 01/4/1998 (khi nhận chuyển Nhợng
phần nhà và đất có diện tích là 54m
2
, sau đó bà P và ông Th đã đóng thêm tiền sử
dụng đất điều chỉnh diện tích theo giấy chứng nhận hiện nay là 82m
2
).
Do đó, có căn cứ xác định 02 tài sản này đều là tài sản chung trong thời kỳ
hôn nhân giữa bà Thị P và ông Nguyễn Văn Th, mỗi người được quyền sở hữu
1/2 i sản nên phần tài sản của ông Nguyễn Văn Th để lại sẽ được phân chia theo
pháp luật cho những người thừa kế hợp pháp của ông Nguyễn Văn Th.
[5.3] Vgiá trị tài sản thừa kế:
Quá tnh giải quyết, bà Lê Thị P và bà Nguyễn Phương Th Nh c định căn
nhà đất tại thửa số 103, tbản đồ số 33, diện tích 78,7m
2
, địa chỉ tại số 311/10/8
đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
giá thị trường là 2.200.000.000 đồng; Nhà và đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ số
01, diện tích 82m
2
, địa chỉ tại số 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa,
quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có giá 2.300.000.000 đồng.
8
Nguyễn Phương Th U cho rằng nhà và đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ
số 01, diện tích 82m
2
, địa chỉ tại số 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An
Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ giá thị trường 2.300.000.000 đồng;
nhà đất tại thửa số 103, tờ bản đồ số 33, diện tích 78,7m
2
, diện tíchơng lộ
36m
2
, tổng diện tích 114,7m
2
tại địa chỉ 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường
An a, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xác định tài sản này giá thị
trường là 3.300.000.000 đồng.
Do c bên đương sự không thống nhất được giá trị tài sản tranh chấp nên Tòa
án đã tiến hành trưng cầu Công ty cổ phần thẩm định giá Giám định Cửu Long tiến
nh định giá thị trường đối với 02 tài sản phân chia thừa kế. Tuy nhiên,a án chỉ
thừa nhận giá trthị trường của các diện tích nhà và đất được công nhận theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hiện trạng sử dụng thực tế, kng bao gồm phần
diện ch ơng lộ Nh bà Nguyễn Phương Th U trình y. Kết quả định giá Nh sau:
+ Nhà và đất tại thửa số 103, tờ bản đồ số 33, diện tích 78,7m
2
, địa chỉ tại
số 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ có giá thị trường là 2.403.387.000 đồng.
+ Nhà và đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ số 01, diện tích 82m
2
, địa chỉ tại
số 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ có giá thị trường 2.382.820.000 đồng.
Sau khi kết quả thẩm định từ Công ty thẩm định giá, Tòa án đã thông
báo mời các đương sự đến công bố kết quả Nhng phía bị đơn bà Nguyễn Phương
Th U vắng mặt; bà P Nh thống nhất với kết quả định giá do Công ty thẩm
định giá.
[5.2] Về hàng thừa kế và kỷ phần thừa kế các đương sự được nhận: Tại Tờ
khai hộ tịch ngày 05/8/2003 và chứng thư về việc thỏa thuận phân chia di sản
Nhờng quyền hưởng thừa kế theo pháp luật được lập ngày 08/9/2003 tại Phòng
công chứng số 1, tỉnh Cần Thơ (nay là Văn phòng công chứng Nguyễn Th Đình)
và quá trình Tòa án giải quyết vụ án các đương sự xác định thống nhất hàng thừa
kế theo pháp luật của ông Nguyễn Văn Th bao gồm: Vợ là bà Lê Thị P; Các con
chung gồm: Nguyễn Phương Th Thảo, Nguyễn Phương Th U; Nguyễn Phương
Th Nh. Tuy nhiên, Nguyễn Phương Th Thảo đã văn bản Nhờng quyền
hưởng thừa kế theo pháp luật cho bà Lê Thị P nên khi phân chia di sản thừa kế
ThP sẽ được hưởng 02 kỷ phần, bà U, Nh sẽ được hưởng mỗi người 01 kỷ
phần tài sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Th để lại.
9
Do đã xác định trên, đây tài sản chung của P và ông Th nên ½ tài
sản là của P; ½ tài sản còn lại là tài sản thừa kế của ông Th được dùng để phân
chia cho những người thừa kế. Do diện tích nhà và đất không đủ để phân chia
bằng hiện vật theo quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào giá
thị trường đã được công ty thẩm định giá độc lập định giá để phân chia. Giá trị tài
sản phân chia được xác định Nh sau:
(1) ½ Nhà và đất tại thửa số 103, tờ bản đồ số 33, diện tích 78,7m
2
, địa chỉ
tại số 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ có giá thị trường là 1.201.693.500 đồng. Nh vậy, mỗi kỷ phần thừa
kế sẽ được nhận đối với nhà và đất này là 300.423.375 đồng.
(2) ½ Nhà đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ số 01, diện tích 82m
2
, địa
chỉ tại số 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ có giá thị trường là 1.191.410.000 đồng. Nh vậy, mỗi kỷ phần thừa
kế sẽ được nhận đối với nhà và đất này là 297.852.500 đồng.
Cộng (1) (2) thì mỗi kỷ phần thừa kế sẽ được nhận: 598.275.875 đồng
(làm tròn 598.276.000 đồng).
Do 50% tài sản thuộc shữu của P và P cũng được nhận 02 kỷ
phần thừa kế nên Hội đồng xét xử thống nhất giao toàn bộ 02 căn nhà và đất trên
cho bà P tiếp tục được quyền quản lý sử dụng. P có trách nhiệm hoàn lại cho
Nguyễn Phương Th U Nguyễn Phương Th Nh mỗi người 598.276.000 đồng.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ, P được quyền đăng ký lại quyền sử dụng nhà đất
sang tên bà. Trường hợp P không có khả năng hoàn tiền cho những người thừa
kế thì các tài sản này được bán để phân chia.
[6] Do quan điểm của đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 Cần Thơ
cùng quan điểm với Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự và chi phí tố tụng thẩm:
- Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá tài sản theo giá thị trường:
27.000.000 đồng. Bà Lê Thị P, bà Nguyễn Phương Th U, bà Nguyễn Phương Th
Nh phải chịu trên tỷ lệ kỷ phần thừa kế được nhận. Cụ thể, bà P chịu 13.500.000
đồng, bà U Nh mỗi người chịu 6.750.000 đồng. Do quá trình tố tụng, P
đã đóng tạm ứng chi phí này nên U, bà Nh phải nộp để hoàn lại cho P trong
giai đoạn thi hành án.
- Về án phí dân sthẩm: Bà Thị P không phải chịu án phí do thuộc
diện người cao tuổi và đã có đơn xin miễn giảm án phí; bà Nguyễn Phương Th U
10
và bà Nguyễn Phương Th Nh mỗi người phải chịu án phí trên giá trị kỷ phần thừa
kế được hưởng. Cụ thể: 598.276.000 đồng X 5% = 13.965.500 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Các Điều 609, 612, 613, 614, 649, 650, 651, 660 Bộ luật dân sự 2015;
- Khoản 5 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án,
TU xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Thị P về việc yêu
cầu phân chia tài sản chung của vợ chồng và chia tài sản thừa kế của ông Nguyễn
Văn Th để lại.
1. Công nhận ½ n đất tại thửa số 103, tờ bản đồ số 33, diện tích 78,7m
2
,
địa chỉ tại số 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất số 5401052317 do UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 13/12/2003 và ½ Nhà
đất tại thửa đất số 219, tbản đsố 01, diện tích 82m
2
, địa chỉ tại số 317/22
đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
theo Giấy chứng nhận quyền sở nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5401050182 do
UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 18/10/1997 (chỉnh sang tên ngày 01/4/1998)
là tài sản thuộc quyền sở hữu của bà Thị P.
2. Công nhận ½ tài sản nhà đất tại thửa số 103, tờ bản đs33, diện
tích 78,7m
2
, địa chỉ tại số 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
quyền sử dụng đất số 5401052317 do UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày
13/12/2003 và ½ Nhà và đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ số 01, diện tích 82m
2
,
địa chỉ tại số 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An a, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sở nhà quyền sử dụng đất
số 5401050182 do UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 18/10/1997 (chỉnh
sang tên ngày 01/4/1998) tài sản thừa kế theo pháp luật của ông Nguyễn Văn
Th để lại cho những người thừa kế gồm: Bà Thị P, bà Nguyễn phương Th U,
bà Nguyễn Phương Th Nh.
11
3. Giao các tài sản nhà và đất tại thửa số 103, tờ bản đồ số 33, diện tích
78,7m
2
, địa chỉ tại số 311/10/8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
quyền sử dụng đất số 5401052317 do UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày
13/12/2003 và nhà và đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ số 01, diện tích 82m
2
, địa
chỉ tại số 317/22 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành
phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sở nhà quyền sử dụng đất số
5401050182 do UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 18/10/1997 (chỉnh sang tên
ngày 01/4/1998) cho bà Lê Thị P tiếp tục quản lý sử dụng.
- Bà Lê Thị P có trách nhiệm hoàn lại giá trị kỷ phần cho những người thừa
kế gồm Nguyễn Phương Th U Nguyễn Phương Th Nh mỗi người
598.276.000 đồng (năm trăm chín mươi tám triệu, hai trăm bảy mươi sáu nghìn
đồng).
- Thị P được quyền liên hệ cơ quan thẩm quyền để điều chỉnh lại
thông tin chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sdụng đất khi hoàn thành nghĩa
vụ hoàn lại kỷ phần thừa kế cho bà U và bà Nh.
- Trường hợp Lê Thị P không có khả năng hoàn kỷ phần cho những người
thừa kế thì tài sản của ông Nguyễn Văn Th để lại được bán để phân chia kỷ phần
thừa kế theo tỷ lệ P được nhận 02 kỷ phần, U Nh mỗi người 01 kỷ
phần.
4. Về án phí và chi phí tố tụng:
- Chi phí đo đạc, thẩm định, định giá thị trường: 27.000.000 đồng, bà Lê Thị
P chịu 13.500.000 đồng (đã nộp chi xong); Nguyễn Phương Th U
Nguyễn Phương Th Nh mỗi người chịu 6.750.000 đồng để hoàn lại cho P trong
giai đoạn thi hành án.
- Về án phí dân s: Lê Thị P không phải chịu tiền án phí do thuộc diện
người cao tuổi; Nguyễn Phương Th U và bà Nguyễn Phương Th Nh mỗi người
phải chịu: 13.965.500 đồng.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tU án. Đối với các đương sự vắng
mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự Ng thi
12
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 của
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận :
- Các đương sự;
- VKSND KV1;
- TAND TP.CT;
- Phòng THADS KV1;
- Lưu (HS – 2b).
Tải về
Bản án số 142/2025/DS-ST Bản án số 142/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 142/2025/DS-ST Bản án số 142/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất