Bản án số 14/2026/LĐ-ST ngày 29/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2026/LĐ-ST ngày 29/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 14/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố hợp đồng lao động giữa chị L và Công ty H vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 14/2026/LĐ-ST Bản án số 14/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2026/LĐ-ST Bản án số 14/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——————————
Bản án số: 14/2026/LĐ-ST
Ngày 29-6-2026
V/v Tranh chấp yêu cầu tuyên bố
hợp đồng lao động vô hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Vọng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Minh Tuấn - Nơi công tác: Hòa giải viên lao động, chuyên viên
Văn phòng Ủy ban nhân dân phường Phú An, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Bùi Tấn Đạt - Giáo viên hưu trí.
- Thư phiên tòa: Huỳnh Thảo Vy - Thư Tòa án nhân dân thành phố
Thủ Dầu Một.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố
Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân Khu vực 15 xét xử thẩm công khai
vụ án lao động
thụ lý số: 07/2026/TLST-ngày 28 tháng 01 năm 2026, về việc: “Tranh chấp yêu
cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiệu”, theo Quyết định đưa ván ra xét xử số:
16/2026/QĐXXST-LĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L; sinh năm 1987; CCCD số: ************; địa
chỉ thường trú: Khu phố C, xã L, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ liên hệ: Khu phố H, xã T,
tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp: Phạm Thị Hải T, sinh năm 1978; địa chỉ: Khu
phố C, L, tỉnh Thanh Hóa; người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền
ngày 12/01/2026), có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH H2, địa chỉ trụ sở: Số D Y, phường T, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Huỳnh Quốc H - Chức vụ: Chtịch Hội
đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc; là người đại diện theo pháp luật của Công ty,
có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
2
+ Chị Phạm Thị Y, sinh năm 1990; trú tại: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa,
có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
+ Bảo hiểm xã hội Cơ sở Bình Dương - Thành phố H; địa chỉ: Số A, đường L,
khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 01 năm 2026 và trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn chị Phạm Thị L do bà Phạm Thị Thanh H1 làm đại diện hợp pháp
trình bày:
Tháng 04/2007, chị Phạm Thị L kết hợp đồng lao động tham gia làm việc
tại Công ty TNHH S. Chị L được Công ty TNHH S tham gia bảo hiểm hội bắt
buộc theo quy định của pháp luật và được cấp Sổ bảo hiểm xã hội mã số:
7413275533. Sau đó chL làm việc tại nhiều Công ty khác nhau cũng tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mã số bảo hiểm xã hội nêu trên.
Do không hiểu biết về pháp luật nên tháng 6/2006, chị L cho bạn của chị L
chị Phạm Thị Y mượn chứng minh nhân dân của chị L để làm việc và ký hp đồng
lao động với Công ty TNHH H2 và được cấp Sổ bảo hiểm hội số: 9106091314.
Chị Y làm việc tại Công ty TNHH H2 đến tháng 11/2008 thì nghỉ việc.
Vừa qua, chị L thực hiện thủ tục hưởng Bảo hiểm xã hội một lần tại Bảo hiểm
hội tỉnh Thanh Hóa thì Bảo hiểm hội soát và phát hiện chị L bị trùng thời
gian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 6/2006 đến tháng 11/2008 tương đương với thời
gian chị Y mượn chứng minh nhân dân của chị L để đi làm tại Công ty TNHH H2.
thế Bảo hiểm xã hội đã từ chối giải quyết hồ sơ và hướng dẫn chị L đến Tòa án
đề làm thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động hiệu theo Công văn số:
1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5/2022 của Bộ L1.
Nhận thấy, việc tồn tại hai số bảo hiểm hội trên làm ảnh hưởng đến quyền
lợi ích hợp pháp của chị L nên nay chị L yêu cầu: Tuyên bố hợp đồng lao động
được giao kết giữa chị Phạm Thị L (do chị Phạm Thị Y mượn tên chị Phạm Thị Lệ
K) Công ty TNHH H2 trong thời gian từ tháng 06/2006 đến tháng 11/2008
hiệu toàn bộ. Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng lao động
vô hiệu.
- Tại Văn bản số 2605/HGCT-TA ngày 26 tháng 5 năm 2026, bị đơn Công ty
TNHH H2 trình bày: Vào khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2008 với số lượng
công nhân rất lớn và do thời gian đã lâu, hiện tại Công ty không còn hoạt động sản
xuất kinh doanh nên các hồ sơ, tài liệu của người lao động ở bộ phận sản xuất trước
đây không còn nên Công ty TNHH H2 không có để cung cấp cho Tòa án.
- Tại Bản tự khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Phạm Thị Y trình
bày: Vào năm 2006, chị Y mượn Giấy Chứng minh nhân dân của chị Phạm Thị
L để làm hồ sơ xin việc làm tại Công ty TNHH H2. Chính chị Y Hợp đồng lao
động với ng ty TNHH H2 (nhưng dưới tên chị Phạm Thị L) chị Y cũng
được cấp Sổ bảo hiểm xã hội nhưng mang tên Phạm Thị L có mã số 9106091314 từ
tháng 6/2006. Đến tháng 11/2028 thì chY nghỉ việc được Công ty TNHH H2 trả
3
lại Sổ Bảo hiểm xã hội. Trong thời gian giữ Sổ bảo hiểm xã hội thì chị Y đã bị mất
trộm cùng với 01 chiếc xe Honda, chị Y báo nhờ Công an tìm kiếm nhưng
không có kết quả.
Chị Y cho rằng: Do không hiểu biết pháp luật nên chị Y đã mượn Giấy Chứng
minh nhân dân của chị Phạm Thị L để đi làm việc và đóng bảo hiểm xã hội dưới tên
chị L, trong khi đó chị L cũng dùng Giấy chứng minh nhân dân của mình để làm
việc nhiều Công ty khác nhau cũng đóng bảo hiểm xã hội dẫn đến việc trùng
lặp. Do đó, trước yêu cầu của chị L thì chị Y đề nghị giải quyết theo quy định của
pháp luật.
- Tại Công văn số 2006/CV-BHXH ngày 03/6/2026, Bảo hiểm xã hội Cơ sở B -
Thành phố Hồ Chí Minh trình bày: Căn cứ quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, đề nghị Tòa án tuyên buộc theo quy định trên sđảm bảo nguyên tắc
đóng - hưởng của người lao động không ảnh hưởng đến quyền lợi của người đóng
bảo hiểm xã hội.
Tại phiên tòa:
- Các đương sự đều vắng mặt và đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
+ Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã xác
định đúng quan h “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo
quy định tại khoản 1 Điều 32 của Bộ luật Tố tụng dân sự; thụ lý và giải quyết đúng
thẩm quyền quy định tại Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Vụ án được thụ và ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng thi hn theo
điểm a khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong thi hn chun b xét x Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại
Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trình t th lý, vic xác minh, thu thập và giao nhn chng c, các văn bản t
tụng đầy đủ đúng trình tự theo quy định của pháp lut.
+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư tại phiên tòa: Hội đồng
xét xử Tđã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về
phiên tòa sơ thẩm;
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án: Nhn thấy các đương sự đã chấp hành đầy đủ quyn và ngha v t tng theo
quy định. Tại phiên tòa các đương sự đều vắng mặt, nhưng đã có văn bản trình bày
ý kiến gửi cho Tòa án đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử
vẫn tiến hành xét xử để giải quyết vụ án là đúng với quy định tại Điều 227, 228 và
238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Kiểm sát viên không kiến nghị khắc phục gì thêm.
4
+ Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ
án đã được thẩm tra tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
1.1. Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 01 năm 2026 và
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phạm Thị L yêu cầu tuyên bố hợp
đồng lao động được giao kết giữa chị Phạm Thị L (do chị Phạm Thị Y mượn tên chị
Phạm ThLệ K) và Công ty TNHH H2 trong thời gian từ tháng 06/2006 đến tháng
11/2008 hiệu nên Hội đồng xét xxác định đây vụ án Tranh chấp yêu cầu
tuyên bố hợp đồng lao động hiệutheo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao
động.
1.2. Vthẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn Công ty TNHH H2 trsở
tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 32, Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Về tham gia phiên tòa của các đương sự: Tại phiên tòa, vắng mặt nguyên
đơn, bị đơn và những người có quyền lợi, ngha vụ liên quan, nhưng tất cả đã có lời
khai, văn bản trình bày ý kiến đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ
vào các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn vẫn
tiến hành xét xử để giải quyết vụ án vắng mặt tất cả các đương sự.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Từ tháng 04/2007, chị Phạm Thị L kết hợp đồng lao động và tham gia làm
việc tại Công ty TNHH S; chị L được Công ty TNHH S tham gia bảo hiểm hội
bắt buộc theo quy định của pháp luật được cấp Sổ bảo hiểm xã hội số:
7413275533. Đồng thời từ tháng 6/2006 đến tháng 11/2008, chị Phạm Thị L cũng
được Công ty TNHH H2 tham gia đóng bảo hiểm và được cấp Sổ bo hiểm xã hội
số: 9106091314. Tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án, chị Phạm Thị L chị
Phạm Thị Y thừa nhận người kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH H2
thực tế làm việc tại Công ty TNHH H2 tham gia Bảo hiểm hội với số
9106091314 chị Phạm Thị Y, chứ không phải chị Phạm Thị Lệ . Đối với chị Phạm
Thị L trong thời gian này đang thực tế làm việc tại Công ty TNHH S. do sự
trùng bảo hiểm xã hội là trong khoảng thời gian từ tháng 6/2006 đến tháng 11/2008
do chị Phạm Thị Y có mượn hồ sơ của chị Phạm Thị L để xin việc và ký Hợp đồng
lao động với Công ty TNHH H2. Lời trình bày của chị Phạm Thị L và chị Phạm Thị
Y phù hợp với hồ Bảo hiểm hội, cũng như phù hợp với Công văn số
2269/BHXH-TST ngày 15/10/2024 của Bảo hiểm hội tỉnh B (nay Thành phố
Hồ Chí Minh) (BL19).
Xét thấy, việc chị Phạm Thị Y dùng chứng minh nhân dân (hồ sơ) của chị Phạm
Thị L để giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH H2 là hành vi gian dối về
mặt chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự. Hành vi trên đã vi phạm nguyên tắc tự
5
nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác trung thực khi xác lập quan hệ lao động
theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động, vi phạm ngha vụ cung cấp
thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động nên thuộc trường
hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ theo quy khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao
động. Do đó, việc chị Phạm Thị L yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết
giữa ng ty TNHH H2 với chị Phạm Thị L (do chị Phạm Thị Y trực tiếp ký) từ
tháng 6/2006 đến tháng 11/2008 vô hiệu là có cơ sở chấp nhận.
[3] Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Sau khi Quyết định của Tòa án hiệu
lực pháp luật, người lao động quyền liên hệ quan Bảo hiểm hội để được
giải quyết các chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định.
[4] Các bên có quyền và ngha vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện
các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
[5] Tại Tòa quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân
dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở.
[6] Về án phí lao động sơ thẩm: Chị Phạm Thị L tự nguyện chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 32; điểm Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều
147, 227, 228, 238, 266, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 15, Điều 16 và Điều 49 của Bộ luật lao động; Luật Bảo hiểm
xã hội;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị L đối với bị đơn
Công ty TNHH H2 về việc “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô
hiệu”.
Tuyên bố hợp đồng lao động giữa chị Phạm Thị L (do chị Phạm Thị Y trực tiếp
kết) với Công ty TNHH H2, thời gian từ tháng 06/2006 đến tháng 11/2008
hiệu.
Các bên có quyền và ngha vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các
thủ tục liên quan đến Bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí: Chị Phạm Thị L phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
lao động thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị L đã nộp
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0005828 ngày 19/01/2026
của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
6
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Khu vực 15;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh
(Phòng THADS Khu vực 15);
- Các đương sự;
- Lưu VP, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Nguyễn Thế Vọng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 14/2026/LĐ-ST Bản án số 14/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2026/LĐ-ST Bản án số 14/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất