Bản án số 139/2026/DS-ST ngày 19/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 139/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 139/2026/DS-ST ngày 19/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 139/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Cổ phần J - Ông Lê Huy N, Bà Lưu Thị Thu H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 139/2026/DS-ST Bản án số 139/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 139/2026/DS-ST Bản án số 139/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 19 - THNH PH H CH MINH
THNH PH H CH MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 139/2026/DS-ST
Ngày: 19-8-2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 19 – THNH PH H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Trường Hải;
Ông Phạm Văn Cảnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 19 –
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 19 – Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 382/2026/TLST-DS ngày 06
tháng 5 năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 271/2026/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn
phiên tòa số: 232/2026/QĐST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Công ty Cổ phần J; địa chỉ: Số B phố T, phường Y, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần J là ông Ngô Đình T và ông Hà
Đình T1; địa chỉ làm việc: 18 N, khu phố N, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh; chức
vụ: Chuyên viên xử lý nợ, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày
16/10/2025), ông T có mặt; ông T1 vắng mặt có đơn xét xử vắng mặt.
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà
Nội.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V là ông Hà Văn
T2; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền
ngày 10/10/2025) vắng mặt có đơn xét xử vắng mặt.
- Bị đơn:
+ Ông Lê Huy N, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ H, ấp A, xã T, Thành phố Hồ Chí
Minh (nay là ấp B, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
2
+ Bà Lưu Thị Thu H, sinh năm 1998; địa chỉ: 1 L, phường P, Thành phố Hồ Chí
Minh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 10 năm 2025, bản tự khai và trong quá trình
tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V1
và người đại diện hợp pháp Công ty Cổ phần J trình bày:
Theo Hợp đồng mua bán nợ số 29/2025/VPB-JUPITER ngày 27 tháng 06 năm
2025 và phụ lục đính kèm giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (sau đây gọi tắt là
V2) với Công Ty J (gọi tắt là Công ty J) thì V2 đồng ý bán và Công ty J AMC đồng ý
mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H bao
gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại
và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng Hợp
đồng cho vay mà ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H đã ký kết với Cụ thể như sau:
Hợp đồng tín dụng số LN2306069370122 ký ngày 21/06/2023 và Khế ước nhận
nợ kèm theo, ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H vay vốn tại V2 số tiền
2.430.000.000 đồng; Thời hạn vay: 24 tháng; mục đích vay: vay bổ sung vốn mua
nguyên vật liệu gỗ cho H1 kinh doanh Lê Huy N, ngân hàng đã giải ngân cho ông N
và bà H.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1524, tờ bản đồ số 9, xã T, huyện B,
tỉnh Bình Dương, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản
gắn liền với đất số DE 239492, số vào số cấp GCN: CS 24865 do Sở Tài Nguyên và
Môi Trường tỉnh B cấp ngày 19/05/2022. Tài sản trên được thế chấp tại V2 theo Hợp
đồng thế chấp số LN2306069370122 ký ngày 19/06/2023, số công chứng 5502, quyền
số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn Phòng C, tỉnh Bình Dương. Việc đăng ký giao
dịch bảo đảm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Quá trình thực hiện Hợp đồng, ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H đã vi phạm
nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản nợ đã chuyển sang quá hạn, tính đến ngày
10/10/2025 tổng số tiền ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H còn nợ Ngân hàng V2 và
Công ty J là: 2.646.003.699 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 2.430.000.000 đồng và nợ lãi
là 216.003.699 đồng.
Tại biên bản về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày
16 tháng 7 năm 2026 ông N trình bày:
Bị đơn ông N thống nhất như lời trình bày của người đại diện hợp pháp của Ngân
hàng về Hợp đồng tín dụng, thời vay, mục đích vay, thời hạn thanh toán khoản vay, bị
đơn thống nhất về số tiền nợ gốc. Ông N đồng ý trả số tiền còn nợ theo hợp đồng tín
dụng, ông N và ngân hàng sẽ thỏa thuận để bán tài sản thế chấp, tất toán khoản vay
cho Ngân hàng. Về số tiền cụ thể, ông N yêu cầu Ngân hàng cung cấp cho ông N bảng
tính tiền lãi chi tiết cho đến ngày hòa giải.
Bị đơn bà Lưu Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không
có lý do.
Tại phiên tòa:
3
Người đại diện hợp pháp của các nguyên đơn có yêu cầu như sau: Giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện và gửi bảng kê tính lãi khách hàng ông Lê Huy N và bà Lưu Thị
Thu H đến ngày 19-8-2026như sau: Tổng số nợ còn phải thanh toán của ông Lê Huy N
và bà Lưu Thị Thu H là 2.985.905.692 đồng, trong đó nợ gốc là 2.430.000.000 đồng,
lãi trong hạn là 376.931.199 đồng và lãi quá hạn là 178.974.493 đồng.
Số tiền phải thanh toán cho Công ty Cổ phần J là: 2.836.610.407 đồng, trong đó
nợ gốc là 2.308.500.000 đồng, lãi trong hạn là 358.084.639 đồng và lãi quá hạn là
170.025.768 đồng.
Số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V là: 149.295.285
đồng, trong đó nợ gốc là 121.500.000 đồng, lãi trong hạn là 18.846.560 đồng và lãi
quá hạn là 8.948.725 đồng.
Bị đơn đã được Toà án triệu tập lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa phát biểu ý kiến:
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán,
Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Tính đến ngày
Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử, vụ án còn trong thời hạn chuẩn bị xét xử
theo điểm a khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội
đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét
tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình
Dương nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Quan hệ pháp luật tranh chấp: Công ty Cổ phần J và Ngân hàng Thương
mại Cổ phần V khởi kiện ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H tranh chấp về hợp đồng
tín dụng, do đó quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về hợp đồng tín dụng theo
quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: bị đơn ông N có nơi cư trú tại Tổ H, ấp
A, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là ấp B, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh), bà H
có nơi đăng ký thường trú tại 1 L, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh
theo quy định tại các Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp
lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa
án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vắng mặt bị đơn theo
quy định Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Xét hợp đồng tín dụng:
4
[2.1.1] Ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H vay vốn tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần V theo Hợp đồng tín dụng số LN2306069370122 ký ngày 21/06/2023 và Khế
ước nhận nợ kèm theo, ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H vay vốn tại V2 số tiền
2.430.000.000 đồng; thời hạn vay: 24 tháng, lãi suất 10.8%/năm, lãi suất sẽ được điều
chỉnh định kỳ 03 tháng/lần; tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là toàn bộ
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1524, tờ
bản đồ số 9, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DE 239492, số vào sổ cấp GCN: CS
24865 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 19/05/2022 cấp cho ông Lê
Huy N. Tài sản trên được thế chấp tại V2 theo Hợp đồng thế chấp số
LN2306069370122 ký ngày 19/06/2023, số công chứng 5502, quyển số 06/2023
TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn Phòng C, tỉnh Bình Dương. Việc đăng ký giao dịch bảo
đảm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án: bị đơn ông N thống nhất như lời trình bày của đại
diện hợp pháp của Ngân hàng về hợp đồng tín dụng, sự kiện mà Ngân hàng đưa ra, do
đó, Hội đồng xét xử xác định đây là tình tiết không cần phải chứng minh theo khoản 2
Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng
mặt không có lý do.
[2.1.2] Hợp đồng tín dụng giữa các bên thể hiện bằng văn bản, nội dung thỏa
thuận cụ thể về số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất, phương thức trả gốc và lãi, quyền và
nghĩa vụ của các bên, tuân thủ quy định về phạm vi hoạt động, lãi suất, các bên có đủ
năng lực hành vi dân sự, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng không vi phạm điều cấm
của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, do đó hợp đồng tín dụng có hiệu lực pháp
luật theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự; các Điều 90, 91 và điểm a khoản 3
Điều 98 của Luật Tổ chức tín dụng và ph hợp với Quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng.
[2.1.3] ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không
trả nợ đúng hạn là vi phạm thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng đã giao kết. Tại phiên
tòa, Ngân hàng và Công ty yêu cầu ông N và bà Hàthanh T3 tổng số tiền là
2.985.905.692 đồng, trong đó nợ gốc là 2.430.000.000 đồng, lãi trong hạn là
376.931.199 đồng và lãi quá hạn là 178.974.493 đồng. Cụ thể như sau: Số tiền phải
thanh toán cho Công ty Cổ phần J là: 2.836.610.407 đồng, trong đó nợ gốc là
2.308.500.000 đồng, lãi trong hạn là 358.084.639 đồng và lãi quá hạn là 170.025.768
đồng; Số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V là: 149.295.285
đồng, trong đó nợ gốc là 121.500.000 đồng, lãi trong hạn là 18.846.560 đồng và lãi
quá hạn là 8.948.725 đồng. Tiền lãi được tính từ ngày 20-8-2026 và sẽ được tính tiếp
cho đến khi giải quyết xong vụ án là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 2
Điều 95 của .
[2.1.4] Ngân hàng và Công ty J yêu cầu ông N và bà H trả tiền lãi phát sinh theo
Hợp đồng tín dụng số LN2306069370122 ký ngày 21/06/2023 và Khế ước nhận nợ
kèm theo, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ. Xét, yêu cầu của Ngân hàng là ph hợp nội dung “...kể từ ngày tiếp theo của
ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của
số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp
đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín
dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của
5
Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân
hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay” được quy định tại Án lệ số 08/2016/AL
được Hội đồng thẩm phán án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016
và được công bố theo quyết định 698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Xét Hợp đồng thế chấp tài sản:
[2.2.1] Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán là Toàn bộ quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1524, tờ bản đồ số 9, xã T,
huyện B, tỉnh Bình Dương, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất số DE 239492, số vào sổ cấp GCN: CS 24865 do Sở Tài
Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 19/05/2022 cho ông Lê Huy N.
[2.2.2] Hợp đồng thế chấp số LN2306069370122 ký ngày 19/06/2023, số công
chứng 5502, quyển số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn Phòng C, tỉnh Bình
Dương. Thỏa thuận về việc xử lý tài sản bảo đảm được quy định tại Điều 9 của hợp
đồng.
[2.2.3] Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 15 tháng 6 năm 2026: Phần
đất thế chấp cho Ngân hàng trên đất là đất trống, hiện trạng tại thời điểm thế chấp và
tại thời điểm Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ không thay đổi. Như vậy, bị
đơn đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông N và bà H là ph hợp theo quy định tại các Điều 299,
301, 317, 318, 319, 320 của Bộ luật Dân sự.
[2.2.4] Việc thế chấp quyền sử dụng đất được công chứng, được đăng ký thế
chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại các Điều 295, 298 của Bộ luật
Dân sự; các Điều 9, 10 và 12 của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của
Chính phủ về Giao dịch bảo đảm; các Điều 3, 28 và 47 của Nghị định 83/2010/NĐ-CP
ngày 23-7-2010 của Chính phủ về Đăng ký giao dịch bảo đảm.
[2.2.5] Căn cứ Điều 9 của Hợp đồng thế chấp tài sản; khoản 2 Điều 95 của Luật
tổ chức tín dụng; Điều 323 của Bộ luật Dân sự và Điều 56 của Nghị định
163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về Giao dịch bảo đảm, nếu bà H2
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền
yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản thế chấp là
Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản gắn liền với đất thửa đất số
1524, tờ bản đồ số 9, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản gắn liền với đất số DE 239492, số vào sổ cấp
GCN: CS 24865 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 19/05/2022 để
thanh toán nợ cho Ngân hàng và Công ty J.
Từ các phân tích nêu trên, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là ph hợp
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 3.500.000
đồng, ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H phải chịu theo quy định tại Điều 157 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự. Ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H phải nộp 3.500.000
6
đồng để hoàn lại cho Công ty J AMC theo quy định tại Điều 158 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự.
[6] Về án phí: Nguyên đơn Ngân hàng và Công ty J không phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm, bị đơn ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H phải chịu toàn bộ án phí dân
sự sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận theo quy
định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 92, 155, 156, 157, 158, khoản
2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, các Điều 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 117, 295, 298, 299, 301, 317, 318, 319, 320, 323, 463, 466, 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015;
Các Điều 90, 91, khoản 2 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật Tổ chức tín
dụng;
Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua
ngày 17 tháng 10 năm 2016;
Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần
V và Công ty cổ phần J với bị đơn ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H về việc tranh
chấp về hợp đồng tín dụng.
- Buộc ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H phải trả cho Ngân hàng Thương mại
Cổ phần V và Công ty cổ phần J số tiền: 2.985.905.692 (hai tỷ chín trăm tám mươi
lăm triệu chín lẻ năm nghìn sáu chín mươi hai) đồng, trong đó nợ gốc là
2.430.000.000 (hai tỷ bốn ba mươi triệu) đồng, lãi trong hạn là 376.931.199 (ba bảy
mươi sáu triệu chín ba mươi mốt nghìn một trăm chín mươi chín) đồng và lãi quá hạn
là 178.974.493 (một trăm bảy mươi tám triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn bốn chín
mươi ba) đồng. Cụ thể như sau:
Số tiền phải thanh toán cho Công ty Cổ phần J là: 2.836.610.407 (hai tỷ tám trăm
ba mươi sáu triệu sáu trăm mười nghìn bố trăm lẻ bảy) đồng, trong đó nợ gốc là
2.308.500.000 (hai tỷ ba lẻ tám triệu năm nghìn) đồng, lãi trong hạn là 358.084.639
(ba trăm năm mươi tám triệu không trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi chín)
đồng và lãi quá hạn là 170.025.768 (một trăm bảy mươi triệu không trăm hai mươi lăm
nghìn bảy đồng.
Số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V là: 149.295.285
(một trăm bốn mươi chín triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm tám mươi lăm)
đồng, trong đó nợ gốc là 121.500.000 (một trăm hai mươi mốt triệu năm trăm) đồng,
7
lãi trong hạn là 18.846.560 (mười tám triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm
sáu mươi) đồng và lãi quá hạn là 8.948.725 (tám triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn
bảy trăm hai mươi lăm) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20/8/2026) ông Lê Huy N và
bà Lưu Thị Thu H phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty cổ phần
J khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số
LN2306069370122 ký ngày 21/06/2023 và Khế ước nhận nợ kèm theo.
Trường hợp ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Hợp đồng tín dụng số LN2306069370122 ký ngày
21/06/2023 và Khế ước nhận nợ kèm theo có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân
sự có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất theo Hợp đồng thế chấp số LN2306069370122 ký ngày 19/06/2023, số
công chứng 5502, quyển số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn Phòng C, tỉnh Bình
Dương.
2. Về chi phí tố tụng:
Công ty cổ phần J không phải chịu chi phí tố tụng.
Ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H phải chịu 3.500.000 (ba triệu năm trăm
nghìn) đồng chi phí tố tụng. Buộc ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H nộp 3.500.000
(ba triệu năm trăm nghìn) đồng chi phí tố tụng để trả lại cho Công ty cổ phần J.
3. Về án phí:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty Cổ phần J không phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm, hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 3.307.504 (ba
triệu ba trăm lẻ bảy nghìn năm trăm lẻ bốn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí
số 0024013 ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố H. H3 lại
cho Công ty cổ phần J số tiền 41.137.035 (bốn mươi mốt triệu một trăm ba mươi bảy
nghìn không trăm ba mươi lăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0024011
ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố H.
Ông Lê Huy N và bà Lưu Thị Thu H phải nộp 91.718.114 (chín mươi mốt triệu
bảy trăm mười tám nghìn một trăm mười bốn) đồng.
4. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71
Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 19 – Thành phố Hồ
Chí Minh
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐNG XÉT XỬ SƠ THẨM
8
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 139/2026/DS-ST Bản án số 139/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 139/2026/DS-ST Bản án số 139/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất