Bản án số 133/2020/HNGĐ-ST ngày 12/06/2020 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 133/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 133/2020/HNGĐ-ST ngày 12/06/2020 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 133/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phan Trúc U xin ly hôn nhưng anh Nguyễn Hoàng A vắng mặt
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐM DƠI, TỈNH MAU
CỘNG HÒA XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 133/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 12-6-2020
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoài Phong.
Ông Trần Thanh Văn.
- Thư phiên tòa: Trn Kim Thia Thư Tòa án của Tòa án nhân
dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 184/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm
2020 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
216/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
- NgU đơn: Chị Phan Trúc U, sinh năm 1983; ttại: phường A, quận B,
thành phố Cần T ( mặt).
- Bđơn: Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1980; trú tại: Ấp Th, T,
huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Chị Phan Trúc U trình bày: Ch và anh Nguyễn Hoàng A kết hôn m
2008, đăng ký kết hôn tại UBND phưng An Thới, qun nh Thy, thành
ph Cần Thơ. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hnh pc nhưng sau đó
thường xun bất đồng quan đim, c cải, dẫn đến không còn tin tưởng nhau,từ
đó anh Hoàng A v nhà cha mẹ rut sống ly thân với ch từ m 2014 cho đến
nay. t thấy mục đích hôn nhân không đạt được n chị yêu cu được ly n
với anh Hoàng A.
Về con chung: Ch anh Hoàng A có 01 người con tên Nguyễn Ngọc Gia
Hân, sinh ngày 30/01/2010, hiện tại đang do chị nuôi dưỡng, khi ly hôn chị yêu cầu
được tiếp tục nuôi cháu Hân, không yêu cầu anh Hoàng A cấp dưỡng.
Về tài sản chung nợ: Chị U xác định không có.
2
- Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ vụ án
cho anh Nguyễn Hoàng A, nhưng anh Hoàng Anh không ý kiến phản đối u
cầu khởi kiện của chị U; 2 lần Tòa án thông báo hòa giải 2 lần triệu tập xét xử
nhưng anh Hoàng A cũng không tham dự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Hoàng A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2
mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa
án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chU thấy rằng: Anh Hoàng A
đã được Tòa án thông báo nội dung chị U khởi kiện, đã được triệu tập hợp lệ
nhưng vẫn không tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều đó cho thấy anh không muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với chị U. Do
vậy việc chị U cho rằng mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm, dẫn đến sống
ly thân thật. Đây là tình tiết không phải chứng minh, do anh không phản đối
nội dung yêu cầu khởi kiện của chị U theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân
sự. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu của chị U, cho chị U được ly hôn với anh Hoàng
A là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3] Về con chung: Chị U yêu cầu được nuôi con, yêu cầu này cũng phù hợp
với nguyện vọng của cháu Gia Hân, hơn nữa từ khi ly thân đến nay cháu Gia n
do chị U nuôi dưỡng, học tập ổn định, trong khi anh Hoàng A không ý kiến
phản đối. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu của chị U, giao cháu Gia Hân cho chị U
tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về tài sản nợ chung: Chị U xác định không , anh Hoàng A không
phản đối nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Án phí hôn nhân gia đình: Do yêu cầu được chấp nhận nên chị U phải
chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân
sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân Gia
đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
TU xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Trúc U. Cho chị Phan Trúc
U được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng A.
2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Trúc U. Giao cháu
Nguyễn Ngọc Gia Hân, sinh ngày 30/01/2010 cho chị Phan Trúc U được tiếp tục
3
trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng. Không buộc anh Nguyễn Hoàng A
thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Hoàng A quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Ch Phan Trúc U phải chịu
300.000 đồng. Chị U đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân thẩm
theo biên lai thu tiền số 0010479 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Đầm Dơi, chị U đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
ChU quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể tngày tuyên án,
anh Hoàng A quyền m đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
- UBND phường An Thới, quận nh Thy;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Liêu Chí Khanh
Tải về
Bản án số 133/2020/HNGĐ-ST Bản án số 133/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất