Bản án số 132/2026/DS-ST ngày 25/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 132/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 132/2026/DS-ST ngày 25/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 132/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng ACB khởi kiện vợ chồng ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 132/2026/DS-ST Bản án số 132/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 132/2026/DS-ST Bản án số 132/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Út
2. Ông Lê Huỳnh Sinh
- Thư ký phiên tòa: Ông Từ Công Từ Rượu - Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân Khu vực 5 - Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Khánh Hòa tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Khánh
Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 222/2025/TLST-DS, ngày
05 tháng 12 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế
chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 185/2026/QĐXXST-DS,
ngày 05 tháng 9 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 133/2026/QĐST-DS
ngày 15 tháng 9 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á .
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát. Chức vụ: Tổng Giám
đốc.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 442 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn
Cờ, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Lợi – Phó Giám đốc
Phòng quản lý nợ (Giấy ủy quyền số: 1214/UQ-QLN.24, ngày 06/8/2024).
Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, Tòa nhà ACB,444A-446 Cách Mạng Tháng Tám,
phường Nhiêu Lộc, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền lại:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – K
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 132/2026/DS - ST
Ngày: 25 - 9 - 2026
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng,
Hợp đồng thế chấp tài sản”.
2
Ông Nguyễn Thành Nam – Nhân viên xử lý nợ (Giấy ủy quyền số:
1378/UQ-QLN.25, ngày 09/7/2025).
Ông Đỗ Hữu Huân – Nhân viên xử lý nợ (Giấy ủy quyền số: 1378/UQ-
QLN.25, ngày 09/7/2025).
Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, Tòa nhà ACB,444A-446 Cách Mạng Tháng Tám,
phường Nhiêu Lộc, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn:
1/. Ông Trần Quốc N , sinh năm 1992
2/. Bà Võ Thị Bé L , sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 24, phường Đông Hải, tỉnh K
(Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ
thẩm đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Hữu Huân trình bày:
1. Ngân hàng thương mại cổ phần Á cấp tín dụng cho ông Trần Quốc N
và bà Võ Thị Bé L căn cứ theo các thỏa thuận sau:
+ Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số
PHR.CN.3000.020724 ngày 02/7/2024.
+ Hợp đồng cấp tín dụng số PHR.CN.3672.220724 ngày 23/7/2024.
Chi tiết như sau:
-Hạn mức tín dụng
: 300.000.000 đồng
-Mục đích cho vay
: Tiêu dùng có Tài sản bảo đảm – Mua sắm trang thiết
bị/vật dụng sinh hoạt gia đình.
-Phương thức cho vay
: Cho vay từng lần
-Phương thức giải ngân
: Được quy định trong từng Giấy đề nghị kiêm chứng từ
nhận nợ
-Thời hạn giải ngân
: 84 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày bên được cấp tín dụng
nhận tiền vay lần đầu
-Lãi suất trong hạn
: Được quy định trong từng Giấy đề nghị kiêm chứng từ
nhận nợ
-Lãi suất quá hạn
: 150%/năm
-Lãi suất phạt chậm trả lãi
: 10%/năm
3
Để thực hiện Thỏa thuận và Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Trần Quốc N và
bà Võ Thị Bé L bằng Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ (sau đây
gọi là “Giấy đề nghị”) như sau:
Giấy đề
nghị
Ngày kế &
giải ngân
Số tiến giải
ngân
Phương thức giải
ngân
Thời hạn
cho vay
Lãi suất
Số
446267849
Ngày
23/7/2024
300.000.000đ
Chuyển tiền vào
tài khoản số
41177177 của ông
Trần Quốc N tại
ACB
Từ ngày
24/7/2024
đến ngày
23/7/2031
(1) Lãi suất trong hạn: 8.9%/năm,cố
định trong thời hạn 24 thángđầu tiên
(2) Lãi suất sau đó được điều chỉnh
03 tháng/lần theo công thức sau:
Lãi suất cho vay (%/năm)=
LSCS + 3%/năm
(3) Lãi suất quá hạn: 150%/năm
(4) Lãi suất phạt chậm trả lãi:
10%/năm
2. Ngân hàng thương mại cổ phần Á ACB cấp tín dụng cho ông Trần Quốc
N và bà Võ Thị Bé L căn cứ theo:
+ Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số
PHR.CN.3000.020724 ngày 02/7/2024.
+ Hợp đồng cấp tín dụng số PHR.CN.3001.020724 ngày 02/7/2024.
Chi tiết như sau:
-Hạn mức tín dụng
: 4.300.000.000 đồng
-Mục đích cho vay
: Sản xuất kinh doanh – Bổ sung vốn lưu động – Kinh
doanh thu mua tài sản
-Phương thức cho vay
: Cho vay từng lần
-Phương thức giải ngân
: Được quy định trong từng Giấy đề nghị kiêm chứng từ
nhận nợ
-Thời hạn giải ngân
: Không quá 06 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày giải ngân
-Lãi suất trong hạn
: Được quy định trong từng Giấy đề nghị kiêm chứng từ
nhận nợ
-Lãi suất quá hạn
: 150%/năm
-Lãi suất phạt chậm trả lãi
: 10%/năm
Để thực hiện Thỏa thuận và Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Trần Quốc N
và bà Võ Thị Bé L bằng Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ (sau đây
gọi là “Giấy đề nghị”) như sau:
4
Giấy đề
nghị
Ngày kế &
giải ngân
Số tiến giải ngân
Phương thức giải
ngân
Thời hạn
cho vay
Lãi suất
Số
465305869
Ngày
17/12/2024
4.300.000.000đ
Chuyển tiền vào tài
khoản số
41177177 của ông
Trần Quốc N tại
ACB
Từ ngày
18/12/2024
đến ngày
17/06/2025
(1) Lãi suất trong hạn: 6.8%/năm,
cố định trong thời hạn 06 tháng
đầu tiên. (2)Lãi suất sau đó được
điều chỉnh 03 tháng/lần theo
công thức sau:
Lãi suất cho vay (%/năm)=
LSCS + 3%/năm
(3) Lãi suất quá hạn: 150%/năm
(4)Lãi suất phạt chậm trả lãi:
10%/năm
3. Vi phạm hợp đồng và dư nợ chưa trả:
+ Vi phạm hợp đồng:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Trần Quốc N và bà Võ
Thị Bé L vi phạm nghĩa vụ trả nợ với ACB. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai
bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, thì:
- Ngày 17/6/2025, ACB ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn toàn bộ dư nợ
của Giấy đề nghị số 446267849.
- Ngày 18/6/2025, ACB đã chuyển toàn bộ dư nợ của Giấy đề nghị số
465305869 sang nợ quá hạn do khoản vay đáo hạn (kết thúc thời hạn cho vay).
+ Dư nợ chưa trả:
Tính đến ngày 25/9/2026, ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L còn nợ
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB):
Đơn vị tính: VNĐ
KUNN
Vốn gốc
Lãi trong hạn
Lãi quá hạn
Phạt chậm
trả
Tổng cộng
446267849
274.952.998
8.586.590
45.348.417
2.911.145
331.799.150
465305869
4.300.000.000
94.786.312
558.764.383
35.424.980
4.988.975.675
Tổng cộng
4.574.952.998
103.372.902
604.112.800
38.336.125
5.320.774.826
4. Khoản nợ nêu trên được bảo đảm bằng các biện pháp bảo đảm sau:
Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 59, tờ
bản đồ số 27, địa chỉ: khu phố 6, phường Mỹ Đông, thành phố Phan Rang – Tháp
Chàm, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường Đông Hải, tỉnh Khánh Hòa) thuộc quyền
5
sở hữu, sử dụng của ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số
DO 472202, số vào sổ cấp GCN: CN 04821 do Văn Phòng đăng ký đất đai Ninh
Thuận, chi nhánh Phan Rang Tháp Chàm cấp ngày 28/6/2024. Tài sản thế chấp
cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á căn cứ theo Hợp đồng thế chấp tài sản
số PHR.BĐCN.243.020724 ngày 02/7/2024 được công chứng tại Phòng công
chứng số 1 tỉnh Ninh Thuận, số công chứng 3463; đăng ký thế chấp tại Văn
phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – chi nhánh Phang Rang Tháp Chàm ngày
02/7/2024.
5. Tại phiên tòa sơ thẩm Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Yêu cầu Tòa
án giải quyết những vấn đề sau:
+ Buộc ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L trả ngay cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần Á tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 25/9/2026 là
5.320.774.826 đồng, trong đó gồm: vốn gốc 4.574.952.998 đồng, lãi trong hạn
103.372.902 đồng, lãi quá hạn 604.112.800 đồng, phạt chậm trả lãi 38.336.125
đồng.
+ Buộc ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L còn phải tiếp tục trả tiền lãi,
phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều
khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Giấy đề nghị giải
ngân kiêm chứng từ nhận nợ tính kể từ ngày 26/9/2026 đến ngày trả hết nợ.
+ Nếu ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm sau đây được cơ quan có
thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại
thửa đất số 59, tờ bản đồ số 27, địa chỉ: khu phố 6, phường Mỹ Đông, thành phố
Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường Đông Hải, tỉnh Khánh
Hòa) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L .
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, ngày 04/3/2026, bị đơn ông
Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L có nộp cho Tòa án bản tự khai (Bút
lục108- 109) với nội dung sau:
Vợ chồng tôi Trần Quốc N và Võ Thị Bé L có vay vốn tại Ngân hàng
TMCP Á Châu (ACB), cụ thể như sau:
+ Ngày 23/7/2024, vợ chồng tôi Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L có ký
hợp đồng tín dung số: PHR.CN.3672.220724 ngày 23/7/2024 với Ngân hàng
Thương mại cổ phần Á vay số tiền 300.000.000đ (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng
chẵn).
6
- Thời hạn cho vay: 84 tháng; tính từ ngày các Bên ký kết Hợp đồng này.
- Mục đích sử dụng vốn vay: Tiêu dùng có tài sản bảo đảm – mua sắm trang
thiết bị /vật dụng sinh hoạt gia đình.
- Lãi suất cho vay trong hạn: 8,90%/năm cố định 24 tháng kể từ ngày giải
ngân sau đó định kỳ điều chỉnh lãi suất 3; Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp
dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp
dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
+ Ngày 02/7/2024, vợ chồng tôi Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L có ký
hợp đồng tín dung số: PHR.CN.3001.020724 ngày 02/7/2024 với Ngân hàng
Thương mại cổ phần Á vay số tiền 4.300.000.000đ (Bằng chữ: bốn tỷ ba trăm
triệu đồng chẵn).
- Thời hạn cho vay: 06 tháng; tính từ ngày kế tiếp ngày giải ngân.
- Mục đích sử dụng vốn vay: Sản xuất linh doanh-Bổ sung vốn lưu động-
kinh doanh thu mua hải sản
- Lãi suất cho vay trong hạn: 6,80%/năm cố định 06 tháng kể từ ngày giải
ngân sau đó định kỳ điều chỉnh lãi suất 3; Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp
dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp
dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay là:
Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 59,
tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại khu phố 6, phường Mỹ Đông, thành phố Phan Rang -
Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Nay là Tổ dân phố 24, phường Đông Hải, tỉnh
Khánh Hòa). Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, QSH nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất số: DO 472202, số vào sổ cấp GCN: CN 04821 do
Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh Phan Rang Tháp Chàm cấp
ngày 28/6/2024 đứng tên Trần Quốc N . Theo Hợp đồng thế chấp số:
PHR.BĐCN.243.020724 ngày 02/7/2024, đã được Văn phòng công chứng số 1 -
địa chỉ 24 - đường Lê Hồng Phong, phường Mỹ Hương, thành phố Phan Rang –
Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường Phan Rang, tỉnh Khánh Hòa), công
chứng ngày 02/7/2024.
Quá trình thực hiện hợp đồng, do kinh tế khó khăn, làm ăn thất bại nên vợ
chồng tôi đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
Đến ngày 03/7/2025, vợ chồng tôi Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L còn
nợ Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) tổng cộng nợ gốc và lãi phát sinh là:
4.700.876.963đ ( Bốn tỷ bảy trăm triệu tám trăm bảy mươi sáu ngàn chín trăm
sáu mươi ba đồng), cụ thể như sau:
Số HĐTD
Vốn gốc
Lãi trong
hạn
Lãi quá
hạn
Phạt chậm
Trả lãi
Tổng cộng
PHR.CN.3672.220724,
ngày 23/7/2024
275.002.998đ
8.586.590đ
295.207đ
121.587đ
284.006.382đ
PHR.CN.3001.020724,
ngày 02/7/2024
4.300.000.000đ
94.786.311đ
20.427.945đ
1.656.325đ
4.416.870.581đ
7
Tổng cộng
4.575.002.998đ
103.372.901đ
20.723.152đ
1.777.912đ
4.700.876.963đ
Nay, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) yêu cầu Tòa án buộc tôi Trần Quốc
N và vợ tôi Võ Thị Bé L phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi vay cho Ngân
hàng TMCP Á Châu (ACB) số tiền tính đến ngày 03/7/2025 là 4.700.876.963đ
(Bốn tỷ bảy trăm triệu tám trăm bảy mươi sáu ngàn chín trăm sáu mươi ba đồng).
Trong đó: Tiền gốc: 4.575.002.998đ; lãi trong hạn: 103.372.901đ; lãi quá hạn:
20.723.152đ và phạt chậm trả lãi:1.777.912đ; Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
yêu cầu chúng tôi phải thanh toán số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 04 - 7 - 2025
đến ngày trả hết nợ theo Hợp đồng tín dụng số: PHR.CN.3672.220724, ngày
23/7/2024 và Hợp đồng tín dụng số: PHR.CN.3001.020724, ngày 02/7/2024 đã
ký giữa Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và vợ chồng tôi Trần Quốc N , Võ Thị
Bé L thì chúng tôi đồng ý.
Vợ chồng tôi Trần Quốc N , Võ Thị Bé L đồng ý duy trì Hợp đồng thế
chấp số: PHR.BĐCN.243.020724 ngày 02/7/2024 (Thửa đất số: 59, tờ bản đồ số
27, tọa lạc tại khu phố 6, phường Mỹ Đông, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm,
tỉnh Ninh Thuận (Nay là Tổ dân phố 24, phường Đông Hải, tỉnh Khánh Hòa). Đã
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số: DO 472202, số vào sổ cấp GCN: CN 04821 do Văn phòng đăng
ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh Phan Rang Tháp Chàm cấp ngày 28/6/2024
đứng tên Trần Quốc N ) giữa vợ chồng tôi và Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
đã ký kết.
Tuy nhiên, sau khi nộp bản tự khai cho Tòa án, ông Trần Quốc N và bà
Võ Thị Bé L không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo thông báo triệu tập của Tòa án. Tòa
án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Trần Quốc N
và bà Võ Thị Bé L nhưng ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L vẫn không đến
Tòa án, vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh
Hòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng
quy định của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét
xử vào phòng nghị án.
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn đã thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình; Bị đơn ông Trần Quốc N và
bà Võ Thị Bé L mặc dù đã được thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng
mặt bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.
8
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử Toà án nhân dân khu vực 5 –
Khánh Hòa chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu (ACB).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ yêu cầu khởi kiện, lời trình bày của các đương sự, các chứng cứ,
tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ
phần Á khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L phải có
trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ và yêu cầu duy trì hợp đồng thế chấp tài
sản. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ kiện
là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản”. Bị đơn ông
Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L có địa chỉ tại tổ dân phố 24, phường Đông Hải,
tỉnh Khánh Hòa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5
- Khánh Hòa theo khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự;
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn ông Trần Quốc N và bà
Võ Thị Bé L mặc dù đã được Tòa án thực hiện đầy đủ thủ tục tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án tham gia tố tụng, vắng mặt tại phiên tòa
không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ Luật
tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và
bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Á đối với bị đơn ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L , Hội đồng xét
xử nhận thấy:
[2.1] Đối với thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số
PHR.CN.3000.020724 ngày 02/7/2024; Hợp đồng cấp tín dụng số
PHR.CN.3672.220724 ngày 23/7/2024; Hợp đồng cấp tín dụng số
PHR.CN.3001.020724 ngày 02/7/2024 xác lập giữa Ngân hàng Thương mại cổ
phần Á với ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L được ký kết trên cơ sở tự
nguyện, chủ thể ký kết hợp đồng có năng lực pháp luật dân sự, hình thức, mục
đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không
trái với đạo đức xã hội; Do đó, thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín
9
dụng chung số PHR.CN.3000.020724 ngày 02/7/2024; Hợp đồng cấp tín dụng
số PHR.CN.3672.220724 ngày 23/7/2024; Hợp đồng cấp tín dụng số
PHR.CN.3001.020724 ngày 02/7/2024 là hợp pháp và có hiệu lực pháp luật.
[2.2] Xét yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn về trả vốn gốc, lãi trong
hạn, lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi tiền gốc:
Tính đến ngày 25/9/2026, ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L mới chỉ
thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền 544.100 đồng (Năm
trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm đồng) Trong đó: nợ gốc là 0 đồng, nợ lãi là
544.100 đồng. Khi đến hạn trả nợ nhưng ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ là đã vi phạm theo các thỏa thuận tại các Hợp
đồng tín dụng đã ký kết. Tại phiên tòa sơ thẩm, Ngân hàng Thương mại cổ phần
Á xác định nội dung yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Trần Quốc N và bà
Võ Thị Bé L cụ thể như sau:
Buộc ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L phải trả ngay cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần Á tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 25/9/2026 là
5.320.774.826 đồng (Năm tỷ ba trăm hai mươi triệu bảy trăm bảy mươi bốn nghìn
tám trăm hai mươi sáu đồng), trong đó: vốn gốc 4.574.952.998 đồng, lãi trong
hạn 103.372.902 đồng, lãi quá hạn 604.112.800 đồng, phạt chậm trả lãi
38.336.125 đồng.
Buộc ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt
chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản
và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Giấy đề nghị giải ngân kiêm
chứng từ nhận nợ tính kể từ ngày 26/9/2026 đến ngày trả hết nợ.
Đối chiếu với các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp cho Tòa án.
Căn cứ vào Điều 466 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á là có căn cứ, phù hợp
pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Xét yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn về việc tiếp tục duy trì
hợp đồng thế chấp tài sản số PHR.BĐCN.243.020724, ngày 02/07/2024:
Tại phiên tòa sơ thẩm, Ngân hàng Thương mại cổ phần Á yêu cầu tiếp tục
duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số PHR.BĐCN.243.020724, ngày 02/07/2024.
Trường hợp ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm sẽ được cơ quan có thẩm quyền
xử lý để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền thửa đất số 59, tờ bản
đồ số 27; Địa chỉ tại khu phố 6, phường Mỹ Đông, thành phố Phan Rang – Tháp
10
Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Nay là tổ dân phố 24, phường Đông Hải, tỉnh Khánh
Hòa), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số DO 472202, số vào sổ cấp GCN: CN 04821, do Văn
phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận, chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày
28/6/2024 đứng tên Trần Quốc N . Tài sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch
bảo đảm ngày 02/07/2024 tại Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận, chi nhánh
Phan Rang – Tháp Chàm (Nay là Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Khánh Hòa)
theo quy định của pháp luật.
Nhận thấy, hợp đồng thế chấp tài sản số PHR.BĐCN.243.020724 đã được
ký kết và công chứng tại phòng Công chứng số 1, tỉnh Ninh Thuận ngày
02/07/2024 , số công chứng 3463; Việc ký kết hợp đồng thế chấp tài sản và đăng
ký giao dịch đảm bảo giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Á với bị đơn ông
Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L đã tuân thủ theo đúng nội dung, hình thức của
pháp luật quy định. Về nội dung hợp đồng thể hiện ý chí tự nguyện giao kết giữa
các bên. Do đó, Ngân hàng Thương mại cổ phần Á có quyền yêu cầu phát mãi
tài sản bảo đảm theo đúng nghĩa vụ đã được bảo đảm là có căn cứ, phù hợp với
quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Trần Quốc N và bà
Võ Thị Bé L phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí
xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng Thương mại cổ phần Á đã nộp tạm ứng
chi phí xem xét thẩm định tại chỗ; Vì vậy, ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L
phải hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền 2.500.000đ (Hai
triệu năm trăm nghìn đồng).
[4] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Khánh Hòa
tại phiên tòa sơ thẩm là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Bị đơn ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại cổ phần Á được Tòa án chấp nhận.
[6] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo Bản
án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản
2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa
11
đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ các Điều 317, 319, 320, 322, 357, 463, 466 của
Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 16 Điều 4 và Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng
năm 2010;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại
cổ phần Á Châu (ACB):
1.1. Buộc bị đơn ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L có nghĩa vụ trả cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền nợ tính đến ngày 25/9/2026 với tổng
số tiền là: 5.320.774.826 đồng (Năm tỷ ba trăm hai mươi triệu bảy trăm bảy mươi
bốn nghìn tám trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó: nợ gốc 4.574.952.998 đồng,
lãi trong hạn 103.372.902 đồng, lãi quá hạn 604.112.800 đồng, phạt chậm trả lãi
38.336.125 đồng.
1.2. Kể từ ngày 26/9/2026 ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L còn phải
tiếp tục chịu nghĩa vụ đối với khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ chưa thanh
toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong thỏa thuận về các điều khoản
và điều kiện tín dụng chung số PHR.CN.3000.020724 ngày 02/7/2024; Hợp đồng
cấp tín dụng số PHR.CN.3672.220724 ngày 23/7/2024; Hợp đồng cấp tín dụng
số PHR.CN.3001.020724 ngày 02/7/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ
khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB). Trường hợp trong
các thỏa thuận tín dụng và hợp đồng cấp tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc
điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Á thì lãi suất mà ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L phải tiếp tục thanh toán
cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Á Châu (ACB).
1.3. Trường hợp ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L không thực hiện,
thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản
nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Á có quyền yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói
trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á theo Hợp đồng thế
chấp tài sản số PHR.BĐCN.243.020724, ngày 02/07/2024, số công chứng 3463,
Quyển số 02/2024 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng công chứng số 1, tỉnh Ninh
Thuận, công chứng ngày 02/7/2024 đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất
12
và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 59, tờ bản đồ số 27; Địa chỉ: khu phố 6,
phường Mỹ Đông, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Nay là
tổ dân phố 24, phường Phan Rang, tỉnh Khánh Hòa) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DO 472202,
số vào sổ cấp GCN: CN 04821, do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận, chi
nhánh Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 28/6/2024 đứng tên Trần Quốc N .
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Trần Quốc N và bà Võ Thị
Bé L phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền 2.500.000
đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
3. Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Quốc N và bà Võ Thị Bé L có nghĩa vụ
chịu 113.320.775 (Một trăm mười ba triệu ba trăm 20 nghìn bảy trăm bảy mươi
lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền 56.350.000đồng (Bằng
chữ: Năm mươi sáu triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tạm ứng án phí
dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004076, ngày
28/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa;
4. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn,
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 25/9/2026);
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống
đạt hoặc niêm yết bản án.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 8, 34, 36
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh K;
- VKSND Khu vực 5 – K;
- THADS tỉnh K;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trịnh Thị Hồng
13
14
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
Lê Huỳnh Sinh Bùi Thị Út
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trịnh Thị Hồng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 132/2026/DS-ST Bản án số 132/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 132/2026/DS-ST Bản án số 132/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất