Bản án số 13/2026/LĐ-ST ngày 17/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2026/LĐ-ST ngày 17/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 13/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HOANG THI KIM Y TRANH CHẤP HỢP ĐÒNG LAO ĐỘNG VỚI CONG TY TNHH D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 13/2026/LĐ-ST Bản án số 13/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2026/LĐ-ST Bản án số 13/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 13/2026/LĐ-ST
Ngày 17-6-2026
V/v tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp
đồng lao động vô hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh – Cán bộ hưu trí.
1. Ông Hoàng Minh Tuấn - Hoà giải viên - Uỷ ban nhân dân phường Phú
An, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Trần Thị Cẩm Thơ - T
Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên toà: Ông Phan Thành Kiệt - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 m 2026, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 15 -
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án lao động
thụ số 21/2026/TLST-ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên
bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
13/2026/QĐXXST-LĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hoàng Thị Kim Y, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ B, khu
phố A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng
mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH D; địa chỉ: Số B, V, đường D, KCN V - S,
phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: Công ty TNHH F; địa chỉ: Số B,
V, đường D, KCN V - S, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Hoàng Ngọc Thúy V, sinh năm
1995; địa chỉ liên lạc: Số B, V, đường D, KCN V - S, phường B, Thành phố Hồ
Chí Minh, vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Bảo hiểm xã hội cơ sở B; trụ sở: Số A, đường L, khu phố H, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt;
2. Bà Hoàng Thị Nhã P, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ B, khu phố A, phường
H, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt và có đơn đơn xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Hoàng
Thị Kim Y trình bày:
Do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên khoảng tháng 5/2011 Hoàng Thị
Kim Y cho em gái ruột là bà Hoàng Thị N P mượn giấy tờ nhân để đi làm
việc tại Công ty TNHH D. Hiện nay Y không làm được thủ tục rút bảo hiểm
do tồn tại hồ sơ tham gia bảo hiểm hội trong thời gian tháng 5/2011 đến
tháng 7/2011 (thời gian bà P làm việc tại Công ty TNHH D).
Hoàng Thị Kim Y yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố hợp đồng lao
động giữa bà Hoàng Thị Kim Y với Công ty TNHH D vô hiệu.
Bị đơn Công ty TNHH D (hiện nay Công ty TNHH F) do Hoàng Ngọc
Thúy V đại diện trình bày:
Công ty TNHH D được đổi tên thành Công ty TNHH F. Qua soát
thông tin người lao động Hoàng Thị Kim Y thể hiện Y làm tại Công ty
TNHH D từ ngày 30/3/2011 đến ngày 05/8/2011. Công ty TNHH D (hiện nay là
Công ty TNHH F) đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà Y.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị Nhã P trình bày:
Đầu tháng 5/2011 đến tháng 7/2011 do chưa đủ tuổi lao động hoàn
cảnh gia đình khó khăn nên bà Hoàng Thị Nhã P mượn giấy chứng minh
nhân dân của Hoàng Thị Kim Y để làm việc tại Công ty TNHH D (hiện nay
Công ty TNHH F), tham gia bảo hiểm với số 7411166471. Đến hết tháng
7/2011, P nghỉ làm tại Công ty TNHH D làm thất lạc sbảo hiểm, chưa
làm thủ tục hưởng trợ cấp một lần, chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Do không
am hiểu pháp luật nên bà P đã sử dụng thông tin của bà Y để làm hồ sơ xin việc.
Yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm hội sở B đơn
xin vắng mặt và có văn bản trình bày:
Hoàng Thị Kim Y, sinh ngày 01/11/1993; CMND: *********, CCCD:
************. Tra cứu dữ liệu, bà Y có quá trình như sau:
- Sổ 7411166471 có quá trình tham gia 5/2011 đến tháng 7/2011 tại Công
ty TNHH D.
- Sổ 7413133350 có quá trình tham gia 5/2013 đến tháng 6/2024 tại Công
ty TNHH Quận T đã xác nhận bảo lưu, tại thời điểm tra cứu đã hưởng thất
nghiệp, chưa hưởng trợ cấp 1 lần (NLĐ đang có sổ).
3
Trường hợp Tòa án tuyên b hợp đồng lao động hiệu đề nghị Tòa
tuyên buộc người mượn hồ sơ tư pháp đi làm việc và tham gia BHXH được điều
chỉnh thông tin nhân thân đúng của người lao động. Đồng thời, yêu cầu giải
quyết vắng mặt cơ quan bảo hiểm hội cơ sB trong suốt quá trình tố tụng
không có yêu cầu độc lập trong vụ án.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh
phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh thụ
vụ án đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã tiến hành
đầy đủ các thủ tục ttụng đúng theo quy định của Bluật Tố tụng dân sự. Tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử Thư phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Các đương sự đã chấp hành tốt các
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ, đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hoàng
Thị Kim Y đối với Công ty TNHH D (hiện nay là Công ty TNHH F) về việc yêu
cầu tuyên vô hiệu hợp đồng lao động.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án, được thẩm
tra tại phiên tòa, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn Hoàng Thị Kim Y khởi kiện yêu cầu tuyên hiệu
hợp đồng lao động đối với Công ty TNHH D (hiện nay Công ty TNHH F)
trụ sở tại phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 32, Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 khoản 2 Điều 1 Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025, đây là vụ án
“Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiệu” vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
[1.2] Nguyên đơn bà Hoàng Thị Kim Y, người đại diện hợp pháp của bị
đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị Nhã P, Bảo hiểm
hội sở B đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều
228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt tất cả các đương sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Hoàng Thị Kim Y Hoàng Thị Nhã P thống nhất thừa nhận
việc Hoàng Thị Nhã P mượn giấy tờ nhân của Hoàng Thị Kim Y để
kết hợp đồng lao động làm việc tại Công ty TNHH D từ ngày 30/3/2011 đến
ngày 05/8/2011 nhưng người thực tế làm việc tại Công ty TNHH D là bà Hoàng
Thị Nhã P. Bị đơn Công ty TNHH D (hiện nay là Công ty TNHH F) thừa nhận
hợp đồng lao động với người lao động tên Hoàng Thị Kim Y đã kết
thúc hợp đồng lao động với Y từ ngày 05/8/2011 nên đây các tình tiết sự
4
kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015.
[2.2] Theo Công văn số 1901/CV-BHXH ngày 29/5/2026 của Bảo hiểm
hội sở B thể hiện: Hoàng Thị Kim Y tham gia bảo hiểm hội mã
số 7411166471 từ tháng 5/2011 đến tháng 7/2011 tại Công ty TNHH D tham
gia bảo hiểm số 7413133350 từ tháng 5/2013 đến tháng 6/2024 tại Công
ty TNHH Quận T. Quá trình giải quyết vụ án, bà Hoàng Thị Kim Y và bà Hoàng
Thị Nhã P đều thống nhất trong khoảng thời gian từ tháng 5/2011 đến tháng
7/2011 người ký kết hợp đồng và làm việc tại Công ty TNHH D là bà Hoàng Thị
Nhã P không phải bà Hoàng Thị Kim Y. Do đó, sở xác định người đã
kết và thực tế làm việc tại Công ty TNHH D là bà Hoàng Thị Nhã P, không phải
là bà Hoàng Thị Kim Y.
[2.3] Căn cứ khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Lao động năm 1994, quy định
“Hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử
dụng lao động”. Như vậy, việc Hoàng Thị Nhã P làm việc tại Công ty TNHH
D nhưng không trực tiếp hợp đồng lao động mượn hồ nhân lấy
tên của bà Hoàng Thị Kim Y để giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH
D hành vi lừa dối về mặt ch thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi phạm
nguyên tắc trung thực, tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền lợi ích
hợp pháp của nhau khi xác lập quan hệ lao động theo quy định tại Điều 9 của Bộ
luật Lao động năm 1994 nghĩa vụ cung cấp thông tin của người lao động khi
giao kết hợp đồng lao động. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 127, Điều 132 của
Bộ luật Dân sự năm 2005 căn cứ chấp nhận yêu cầu tuyên hiệu hợp đồng
lao động giữa người lao động tên Hoàng Thị Kim Y với Công ty TNHH D (hiện
nay là Công ty TNHH F).
[2.4] Về hậu quả của hợp đồng hiệu: Do các đương sự trong vụ án
không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu, xét thấy đây
quyền quyết định tự định đoạt của đương sự theo quy định tại Điều 5 Bộ
luật Tố tụng dân sự, do đó Tòa án không xem xét giải quyết về hậu quả của hợp
đồng vô hiệu.
Sau khi Bản án của Tòa ánhiệu lực pháp luật, Hoàng Thị Kim Y và
Hoàng Thị Nhã P trách nhiệm liên hệ quan Bảo hiểm hội thẩm
quyền để điều chỉnh đúng thông tin nhân thân của người lao động tại sổ bảo
hiểm hội số 7411166471 để được giải quyết các chế độ bảo hiểm hội theo
quy định.
[3] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về quan điểm giải
quyết vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.
[4] Về án phí lao động thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí theo
quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ Điều 32, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 227,
Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật T
tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Luật tố Tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên,
Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2025;
Căn cứ Điều 127 và Điều 132 của Bộ luật Dân sự năm 2005;
Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Lao động năm 1994;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hoàng Thị Kim Y đối
với bị đơn ng ty TNHH D (hiện nay là Công ty TNHH F) về việc “Yêu cầu
tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa Hoàng Thị Kim Y (do Hoàng
Thị Nhã P kết) với Công ty TNHH D (hiện nay Công ty TNHH F) trong
thời gian từ ngày 30/3/2011 đến ngày 05/8/2011 vô hiệu.
- Các bên trách nhiệm liên hệ quan bảo hiểm hội thẩm quyền
để điều chỉnh đúng thông tin nhân thân của người lao động trên sổ bảo hiểm
hội số 7411166471 để được giải quyết các chế độ bảo hiểm hội theo quy
định.
2. Về án phí lao động thẩm: Hoàng Thị Kim Y phải nộp số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm được khấu trừ vào
số tiền tạm ứng án phí Y đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0025639 ngày 22/4/2026.
3. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
công khai.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
6
Nơi nhận:
- TAND TP. H Chí Minh;
- VKSND khu vc 15 - TP. H Chí Minh;
- Thi hành án dân s TP. H Chí Minh;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Thị Nga
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 13/2026/LĐ-ST Bản án số 13/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2026/LĐ-ST Bản án số 13/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất