Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST ngày 09/07/2024 của TAND TX. Phước Long, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 13/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST ngày 09/07/2024 của TAND TX. Phước Long, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Phước Long (TAND tỉnh Bình Phước) |
| Số hiệu: | 13/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa nguyên đơn Ừng Cóc K và bị đơn Sú Sý L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST
Ngày 09 – 7 - 2024
“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
giữa ông Ừng Cóc K và bà Sú Sý L”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Ánh Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Ngọc Lâm
2. Ông Điểu Phương
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phước
Long, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phước Long tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Thu Thảo – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, xét xử sơ
thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 03
năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
10/2024/QĐXX - ST ngày 04 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số
08/2024/QĐST – HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Ừng Cóc K, sinh năm 1985. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: Bà Sú Sý L, sinh năm: 1993. Vắng mặt.
HKTT: Tổ 10, khu phố M, phường L, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Tạm trú: Thôn Q, xã T, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 27/02/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn ông K trình bày:
Ông K và bà L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi và có đăng ký kết
hôn tại UBND xã L, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai vào ngày 13/04/2015. Sau khi kết
hôn vợ chồng chung sống không mấy hạnh phúc, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm,
thường xuyên cãi nhau, vợ chồng không còn tin tưởng nhau nữa. Vợ chồng đã tự sống ly

2
thân từ năm 2023 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay ông K thấy mâu thuẫn vợ
chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thế kéo dài
nên ông K làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông K được ly hôn với bà L.
Quá trình chung sống, ông K và bà L có hai người con chung tên Ừng Ngọc K - sinh
ngày 10/11/2015, Ừng Phu P - sinh ngày 08/10/2017. Từ lúc vợ chồng sống ly thân cho đến
nay, 02 con chung do ông K trực tiếp nuôi dưỡng. Nay ly hôn ông K yêu cầu được tiếp tục
trực tiếp nuôi con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi; không yêu cầu bà L phải cấp
dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Sú Sý L được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhiều lần nhưng đều vắng mặt không lý do nên không có ý kiến trình bày của bà L.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tuân thủ và chấp hành
đúng theo quy định của pháp luật.
- Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 53, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và
gia đình: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn Ừng Cóc K có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn Sú Sý L,
đồng thời bị đơn có nơi cư trú tại thôn Phước Quả, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh
Bình Phước nên Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” và
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phước Long theo quy định
tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông K và bà L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn
tại UBND xã L, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai vào ngày 13/04/2015. Do vậy, hôn nhân
giữa ông K và bà L là hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Hội đồng xét xử căn cứ vào lời trình bày của
nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng; Cũng
như tài liệu do Tòa án thu thập là biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi đương sự
cư trú, xét thấy tuy không xác định được nguyên nhân và tình trạng mâu thuẫn giữa ông K
và bà L nhưng trên thực tế vợ chồng đã không còn chung sống với nhau, bản thân bà L biết

3
việc ông K xin ly hôn và được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có bất cứ động
thái nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
[2.2] Về con chung: Xét yêu cầu xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của
nguyên đơn, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy: từ khi
ông K bà L sống ly thân cho đến nay, 02 con chung đều do ông K trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng và cháu K có nguyện vọng được ở với cha. Nên, cần chấp nhận yêu cầu xin được
trực tiếp nuôi con của ông K; giao các con chung Ừng Ngọc K - sinh ngày 10/11/2015, Ừng
Phu P - sinh ngày 08/10/2017 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ
18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông K không yêu cầu bà L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Bị đơn bà L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà
không ai được cản trở.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông K không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
[4] Quan điểm của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật, phù hợp
với quan điểm, phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147,
khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí - lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, ông Ừng Cóc K được ly hôn với bà Sú
Sý L.
2. Về con chung:
Giao con chung Ừng Ngọc K - sinh ngày 10/11/2015, Ừng Phu P - sinh ngày
08/10/2017 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi
Bà Sú Sý L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại
khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp

4
nuôi con. Khi người có yêu cầu được quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014 Tòa án có thể thay đổi về việc cấp dưỡng.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông K không yêu cầu giải quyết nên không xem
xét.
4. Về án phí:
Ông K phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân
gia đình không có giá ngạch, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) ông K đã nộp theo Biên lai thu số 0003xxx ngày 01/03/2024 của Chi cục thi
hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Phần án phí ông K đã thi hành xong.
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Bình Phước;
- VKSND thị xã Phước Long;
- Chi cục THADS thị xã Phước Long;
- UBND xã L, thị xã Long Khánh,
tỉnh Đồng Nai (số 26, ngày 13/4/2015)
- Các Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Trần Ánh Nguyệt
5
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Đoàn Ngọc Lâm Điểu Phương Nguyễn Trần Ánh Nguyệt
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm