Bản án số 126/2026/DS-ST ngày 07/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 126/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 126/2026/DS-ST ngày 07/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 126/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 126/2026/DS-ST Bản án số 126/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 126/2026/DS-ST Bản án số 126/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 19 - THNH PH HỒ CH MINH
THNH PH HỒ CH MINH
CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
Bn n s: 126/2026/DS-ST
Ngày 07/8/2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sn.
NHÂN DANH
NƯC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN KHU VC 19 - THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
- Thnh phn Hi đng xt x sơ thm gm c:
Thm phn - Ch ta phiên ta: Ông Lê Thanh Ân.
Cc Hi thm nhân dân:
Ông Phạm Văn Cnh.
Ông Nguyễn Tấn Quý.
- Thư ký phiên to: Ông Vương Hoàng Tuấn - Thư ký Tòa n nhân dân
khu vực 19 - Thành ph Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 19 - Thành phố H Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 07 thng 8 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân khu vực 19 - Thành ph
Hồ Chí Minh xt x sơ thm công khai v n dân sự th lý s 101/2026/DS-ST
ngày 21/01/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn”, theo Quyết định đưa
v án ra xét x s 250/2026/QĐXXST-DS ngày 06/7/2026, gia cc đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Doãn Thị Kim D, sinh năm 1960; địa chỉ: Ấp C, xã P,
Thành ph Hồ Chí Minh. Có đơn đề nghị gii quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1992 và ông Trần Thanh H, sinh năm
1982; Cùng địa chỉ: Ấp C, xã A, Thành ph Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
NI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và biên bản kiểm tra việc giao
np, tiế cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn trình bày: Do có mi quan hệ quen
biết và tin tưng vào kh năng tr nợ của bà Hoàng Thị T và ông Trần Thanh H
nên ngày 15/4/2021 bà D có cho bà T, ông H vay s tiền 150.000.000đ (Một trăm
năm mươi triệu đồng). Thời gian vay: kể từ ngày 15/4/2021 đến ngày 15/12/2021.
Việc vay tiền hai bên có lập văn bn “Giấy chứng nhận có vay tiền”. Bà T
và ông H ký tên, ghi rõ họ tên xác nhận nợ và cam kết thanh ton đúng hạn. Tuy
nhiên, đã qu hạn nhưng bà T và ông H không tr nợ cho bà D như cam kết.
Bà D đã nhiều lần yêu cầu bà T và ông H tr nợ nhưng ông H, bà T chỉ hứa
mà không thực hiện.
Nay bà D yêu cầu Tòa án gii quyết: buộc bà Hoàng Thị T và ông Trần
Thanh H có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà D s tiền 150.000.000đ (Một
trăm năm mươi triệu đồng). Bà D yêu cầu tính lãi suất là 1,6%/ tháng kể từ ngày
16/4/2021 cho đến khi xét x sơ thm.
Ngày 07/7/2026, bà D thay đổi yêu cầu khi kiện, không yêu cầu buộc bị
đơn tr lãi suất.
Bị đơn bà Hoàng Thị T và ông Trần Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ để tham gia buổi làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa gii, tham gia phiên tòa nhưng vẫn c tình vắng mặt
không có lý do, không có ý kiến trước yêu cầu khi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 19 - Thành ph Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa có ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật của người tiến hành t tng và của đương sự từ
khi th lý v n cũng như tại phiên tòa là đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung v n: Căn cứ Giấy vay tiền ngày 15/4/2021 được ký kết gia
nguyên đơn bà Doãn Thị Kim D và bị đơn bà Hoàng Thị T và ông Trần Thanh H.
Xc định gia nguyên đơn và cc bị đơn có xc lập giao dịch vay tài sn c thể bị
đơn vay nguyên đơn s tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Thời
hạn vay theo Giấy vay tiền các bên thỏa thuận từ ngày 15/4/2021 đến ngày
15/12/2021. Nguyên đơn có văn bn rút một phần yêu cầu khi kiện đi với yêu
cầu buộc bị đơn tr lãi suất là sự tự nguyện của nguyên đơn. Như vậy, yêu cầu
khi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận nên đề nghị HĐXX chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem
xét tại phiên tòa; sau khi Kiểm sát viên phát biểu về việc chấp hành pháp luật t
tng dân sự của người tiến hành t tng và của đương sự, về nội dung v án, Hội
đồng xét x nhận định:
[1] Về thời hiệu khi kiện: Cc đương sự không yêu cầu Tòa án áp dng
thời hiệu khi kiện.
[2] Về quan hệ pháp luật và thm quyền gii quyết: Nguyên đơn nộp đơn
khi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sn với các bị đơn tại Tòa án nhân dân khu
vực 19 - Thành ph Hồ Chí Minh. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp C, xã A, Thành ph
Hồ Chí Minh. Do đó, quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng vay tài sn được
quy định tại khon 3 Điều 26 của Bộ luật T tng dân sự s 92/2015/QH13, được
sa đổi, bổ sung bi Luật s 85/2025/QH15 (sau đây gọi là Bộ luật T tng dân
sự), thuộc thm quyền gii quyết của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Thành ph
Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39
của Bộ luật T tng dân sự.
[3] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị gii quyết
vắng mặt. Các bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia buổi làm việc,
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa
gii, tham gia phiên tòa nhưng vẫn c tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng
xét x tiến hành xét x vắng mặt cc đương sự theo quy định tại điểm b khon 2
Điều 227; khon 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật T tng dân sự.
[4] Về việc thay đổi yêu cầu khi kiện của nguyên đơn: Tại Bn tự khai
ngày 07/7/2026, nguyên đơn bà D thay đổi yêu cầu khi kiện, không yêu cầu bị
đơn tr lãi suất, chỉ yêu cầu bị đơn bà Hoàng Thị T và ông Trần Thanh H liên đới
thanh toán s tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), không yêu cầu
lãi suất. Việc thay đổi yêu cầu khi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, không vượt
quá phạm vi yêu cầu khi kiện ban đầu, phù hợp quy định tại khon 1 Điều 244
của Bộ luật T tng dân sự nên được Hội đồng xét x chấp nhận.
[5] Nội dung v n: Nguyên đơn bà Doãn Thị Kim D yêu cầu các bị đơn
liên đới thanh toán s tiền gc 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khi kiện: “Giấy chứng nhận có vay
tiền” (đã đi chiếu bn chính) được ký kết gia nguyên đơn bà Doãn Thị Kim D
với bị đơn bà Hoàng Thị T và ông Trần Thanh H ngày 15/4/2021.
[5.1] Khon 2 Điều 91 của Bộ luật T tng dân sự quy định: “Đương sự
phản đối yêu cầu ca người khc đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải
thu thập, cung cấp, giao np cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự
phản đối đó”. Bị đơn bà Hoàng Thị T và ông Trần Thanh H đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ để tham gia buổi làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gii, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt
không có lý do, không cung cấp tài liệu, chứng cứ, không có ý kiến trước yêu cầu
khi kiện của nguyên đơn. Khon 4 Điều 91 của Bộ luật T tng dân sự quy định:
“Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được
chứng cứ hoặc không đưa ra đ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự
theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Do bị đơn không
cung cấp tài liệu chứng cứ, không có ý kiến trước yêu cầu khi kiện của nguyên
đơn nên Hội đồng xét x căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để gii
quyết v án.
[5.2] Xét tài liệu chứng cứ “Giấy chứng nhận có vay tiền” do nguyên đơn
cung cấp (bút lc s 02) làm căn cứ cho yêu cầu khi kiện có căn cứ xc định:
Ngày 15/4/2021, nguyên đơn bà Doãn Thị Kim D có cho bị đơn bà Hoàng Thị T
và ông Trần Thanh H vay s tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng),
thời hạn vay là 08 tháng từ ngày 15/4/2021 đến ngày 15/12/2021. Văn bn tho
thuận được cc bên ký tên, ghi đầy đủ họ tên. Tho thuận gia các bên không vi
phạm điều cấm của pháp luật, không tri đạo đức xã hội; không có chứng cứ thể
hiện cc đương sự không có năng lực hành vi dân sự và không tự nguyện khi tham
gia ký kết tho thuận. Như vậy, hình thức và nội dung của tho thuận ký kết ngày
15/4/2021 gia cc đương sự phù hợp với quy định tại cc Điều 116, 117 của Bộ
luật Dân sự năm 2015 (sau đây gọi là Bộ luật Dân sự) nên phát sinh hiệu lực đi
với các bên tham gia ký kết. Khon 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự quy định “Bên
vay tài sản là tiền thì phải trả đ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả
vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác”.
Tho thuận vay và s tiền vay là ý chí các bên và phù hợp với quy định pháp luật,
bị đơn vi phạm nghĩa v thanh ton nên có căn cứ để Hội đồng xét x chấp nhận
yêu cầu khi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn thanh ton cho nguyên đơn s tiền
150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
[6] Về lãi suất: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn về việc không yêu
cầu bị đơn thanh ton tiền lãi trong thời gian tranh chấp.
[7] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 19 - Thành ph
Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa là có căn cứ được Hội đồng xét x chấp nhận.
[8] Về n phí dân sự sơ thm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận
nên bị đơn phi chịu tiền án phí dân sự sơ thm.
[9] Về quyền khng co: Đương sự có quyền khng co theo quy định của
pháp luật.
V cc l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào
- Khon 3 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39, các
Điều 5, 91, 147, 186, 227, 228, 238, 244, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật T
tng dân sự;
- Cc Điều 116, 117, 357, 463, 466 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự;
- Nghị quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 thng 01 năm 2019 về việc
hướng dẫn áp dng một s quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, lãi vi phạm;
- Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường v Quc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và s
dng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn bà Doãn Thị Kim D đi với các
bị đơn bà Hoàng Thị T và ông Trần Thanh H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sn”.
1.1. Buộc các bị đơn bà Hoàng Thị T và ông Trần Thanh H phi liên đới
thanh ton cho nguyên đơn bà Doãn Thị Kim D s tiền 150.000.000đ (Một trăm
năm mươi triệu đồng).
1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét x sơ thm cho đến khi thi hành án
xong, bên phi thi hành án còn phi chịu khon tiền lãi của s tiền còn phi thi
hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phi phù hợp với quy định
của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức
lãi suất quy định tại khon 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thm:
2.1. Về x lý tiền tạm ứng n phí: Nguyên đơn là người cao tuổi được miễn
nộp tạm ứng án phí.
2.2. Buộc các bị đơn bà Hoàng Thị T và ông Trần Thanh H phi liên đới
nộp s tiền 7.500.000 đồng (By triệu, năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ
thm.
3. Về quyền khng co: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bn án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bn án hoặc bn n được niêm yết
theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định Luật Thi hành án dân sự
năm 2025; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật
Thi hành án dân sự năm 2025.
Nơi nhận:
- TAND Thành ph Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 19;
- THADS Thành ph Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS khu vực 19 - Thành ph
Hồ Chí Minh;
- Cc đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CH TOẠ PHIÊN TOÀ
Lê Thanh Ân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 126/2026/DS-ST Bản án số 126/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 126/2026/DS-ST Bản án số 126/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất