Bản án số 1250/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1250/2017/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 1250/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hóc Môn (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 1250/2017/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LY HÔN DO CHỒNG GHEN, XÚC PHẠM VỢ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
Bản án số: 1250/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 22.9.2017
V/v : “Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phụng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Liên
2. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Kim Thông - Cán bộ Tòa án nhân dân
huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa: Bùi Thị Tâm Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
564/2017/TLST–HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 291/2017/QĐXX-ST ngày 14.8.2017
Quyết định hoãn phiên tòa số 249/2017/ST- HNGĐ ngày 01.9.2017, giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H sinh năm: 1979
Địa chỉ: ấp M, xã T , huyện H, Tnh phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
Bị đơn: Ông Trần Thanh L sinh năm: 1974
Địa chỉ: khu phố 2, thị trấn H, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng
mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đngày 10.5.2017 trong quá trình xét xử, nguyên
đơn bà Lê Thị Ngọc H trình bày:
ông Trần Thanh L tự nguyện kết hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn
tại UBND thị trấn H, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh.
Sau khi cưới vợ chồng sống bên chồng, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh
phúc, đến tháng 08/2012 vợ chồng phát sinh u thuẩn, nguyên nhân do bất
đồng quan điểm, không tiếng nói chung, ông L thường xuyên c phạm,
không tin tưởng vợ, vchồng bà đã ly thân khoảng 01 năm nay. Nhận thấy mâu
thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc hôn nhân của
2
chỉ còn nh thức nên nguyện vọng được ly hôn với ông Trần Thanh
L.
- Về con chung: 02 trẻ tên Trần Thanh T, sinh ngày 03/10/2006, Trần Thủy
T1, sinh ngày 29/4/2012. H u cầu được nuôi 02 trẻ T, T1, không u cầu
ông L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ a giải, tống đạt Quyết
định đưa vụ án ra xét xử Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều
vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy
định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại
phiên a căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: đây tranh
chấp ly hôn và bị đơn ngụ tại huyện H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện H, thành phố Hồ Chí Minh theo các qui định tại khoản 1
Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: H ông L tự nguyện tiến đến hôn nhân. Căn
cứ giấy chứng nhận kết hôn số 47 quyển số 01/2005 ngày 22.4.2005 do Ủy ban
nhân dân thị trấn H, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì đủ cơ sở xác định
quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông L là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên tòa, H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông L, H khai
mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ tháng 08 năm 2012. Nguyên nhân mâu thuẫn là
do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, ông L
thường xuyên xúc phạm bà, vợ chồng không tin tưởng nhau, vợ chồng đã ly
thân khoảng 01 năm nay. Hội đồng xét thấy, từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều
lần triệu tập thông báo về phiên hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ với nhau
nhưng ông L vẫn cố tình tránh không đến tòa án, không trình bày ý kiến, yêu
cầu của mình. Điều này chứng tông L không có thiện chí để vợ chồng đoàn tụ,
hàn gắn trở về sống chung với nhau. Mặt khác, vợ chồng H, ông L đã không
còn chung sống với nhau khoảng 01 năm nay, không còn quan tâm chăm sóc lẫn
nhau, mạnh ai nấy sống, đến nay cả hai bên không có phương pháp hay thiện chí
hàn gắn. Hội đồng nhận thấy đời sống chung của vợ chồng của H, ông L
đang trong tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên
không thể kéo dài. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 luật Hôn nhân
gia đình để chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, H ông L 02 trẻ tên
Trần Thanh T - sinh ngày 03/10/2006 và Trần Thủy T1, sinh ngày 29/4/2012.
3
H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 trẻ T T1, không yêu cầu ông L
cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu của H phợp với quy định tại khoản 2
Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình và phù hợp với nguyện vọng của trẻ T. Ngoài
ra, do ông L không đến Tòa án, không cung cấp lời khai cũng như yêu cầu về
phần con chung, ông L đã từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Do đó, Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của H về việc được trực tiếp nuôi 02 trẻ T T1. Ghi
nhận việc bà H không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đương sự khai không có.
Về nợ chung: Đương sự khai không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H phát biểu quan điểm về phần thủ
tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ
các văn bản tố tụng dân sự theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia phiên tòa chấp hành đúng nội
quy phiên tòa.
Về nội dung vụ án: Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của
nguyên đơn. Xét đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định trên của Hội
đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn)
đồng bà H phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của Thị Ngọc H được
ly hôn với ông Trần Thanh L.
2/ Về con chung: 02 trẻ Trần Thanh T - sinh ngày 03/10/2006 Trần
Thủy T1, sinh ngày 29/4/2012. Giao cho Lê Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng
chăm sóc giáo dục 02 trẻ T T1. Tạm ngưng tiền cấp dưỡng nuôi con đối với
ông L cho đến khi có yêu cầu của bà H.
lợi ích con chung, bên không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom,
chăm c, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến quyền này. Khi cần thiết, theo yêu cầu của một hoặc hai bên Toà án sẽ quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con
4
3/ Về tài sản chung: Không
- Nợ chung: Không có.
4/ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Bà Lê Thị Ngọc H phải nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng và được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà H đã nộp theo biên
lai số 0030860 ngày 23 tháng 05 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn
quyền làm đơn kháng cáo để xin xét xphúc thẩm tại Tòa án nhân dân thành
phố Hồ Chí Minh. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền làm đơn kháng cáo
trong hạn ời lăm ngày ktngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
- TAND TP.HCM; Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
- VKSND H.H;
- Chi Cục THADS H.H;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, HS.
Nguyễn Thị Kim Phụng
5
Tải về
Bản án số 1250/2017/HNGĐ-ST Bản án số 1250/2017/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất