Bản án số 120/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 120/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 120/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 120/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp yêu cầu di dời tài sản gắn liền với đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN Ô MÔN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. CẦN THƠ
Bản án số: 120/2024/DS-ST
Ngày: 19/09/2024
Về việc: Tranh chấp yêu cầu di dời tài sản gắn liền với đất
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN
- Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
+ Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa: Ông Đoàn Thanh Thái
+ Các Hội thẩm nhân dân:
1. bà Ngô Thị Út Hậu
2. ông Bùi Quang Nghĩa
- Thư ký phiên tòa: bà Hồ Thị Thu Hiền Thư ký
- Đại diện Viện Kiểm sát Nhân dân quận Ô Môn tham gia phiên toà:
Trần Thị Thanh Phượng - Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án Nhân dân quận Ô Môn, thành
phố Cần Thơ tiến hành xét xử công khai ván thụ lý số: 45/2024/TLST-DS ngày
31 tháng 01 năm 2024 về việc: “Tranh chấp yêu cầu di dời tài sản gắn liền với đất
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 163/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8
năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa số 211/2024/QĐHPT-DS ngày 20/8/2024
Quyết định hoãn phiên tòa số 131/2024/QĐHPT-DS ngày 10/9/2024, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trƣơng Văn B, sinh năm 1966
Nơi cư trú: Khu vực B, p. T, quận O, TP.Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Lâm Thị C (có mặt, theo văn bản ủy quyền
ngày 02/8/2024)
2
Nơi cư trú: Khu vực B, p. T, quận O, TP.Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Trƣơng Văn U, sinh năm 1973 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Khu vực T, p. T, quận O, TP Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết ván nguyên đơn trình
bày:
Yêu cầu ông Trương Văn U di dời 14 cây sầu riêng ra khỏi phần đất của ông B
diện tích 2537,6 m
2
đất tại vị trí F theo bản trích đo địa chính số 27 ngày
17/5/2019 theo Bản án s150 ngày 13/4/2023 của Toà án Nhân dân thành phố
Cần Thơ. theo biên xem xét, thẩm định tại chngày 19/4/2024, ông U trồng 14
cây sầu riêng này ngày 06/5/2020 sau khi phát sinh tranh chấp. Không đồng ý nhận
cây sầu riêng và thanh toán tiền cây sầu riêng theo yêu cầu của bị đơn. Giữa ông và
ông U phát sinh tranh chấp di sản thừa kế năm 2018, đến năm 2020 thì giữa ông
với ông U phát sinh tiếp tranh chấp ranh liên quan đến thửa đất 27 + 30, tờ bản đồ
số 04. Thời điểm Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ năm 2019, là chưa ghi
nhận trên đất chưa có các cây sầu riêng, chỉ là đất trống.
* Bị đơn trình bày: Tại biên bản hòa giải ngày 28/3/2024 trình bày không
đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nay với 20 cây sầu riêng ông trồng
đã được 4 năm tuổi, thì yêu cầu nguyên đơn phải trả lại cho ông giá trị mỗi cây sầu
riêng là 20.000.000 đồng, chi phí lên vườn trồng sầu riêng là 4.500.000 đồng. Tổng
số tiền bị đơn yêu cầu nguyên đơn bồi thường lại là 404.500.000 đồng.
Ngày 02/8/2024 ông U trình bày phần đất tranh chấp là đất hương quả của cha
mẹ để lại, không đồng ý chia không đồng ý với Bản án số 150 của Tòa án Nhân
dân thành phố Cần Thơ. Giữa ông với ông B phát sinh tranh chấp khoảng trước
2018, tranh chấp về ranh giới đất và tranh chấp về thừa kế, 14 cây sầu riêng là ông
trồng trước khi Tòa án Ô Môn xuống thẩm định vào năm 2019 khoảng vài tháng,
tính đến nay những cây sầu riêng trên ông đã trồng được khoảng hơn 4 năm nay,
loại sầu riêng Ri6. Cùng ngày 02/8/2024, sau khi trình bày ý kiến, ông U tự ý bỏ ra
về, không ký vào biên bản hòa giải ngày 02/8/2024.
Tại phiên tòa:
3
- Đại diện nguyên đơn trình bày: Yêu cầu khởi kiện buộc ông Trương Văn
U di dời 14 y sầu rng khỏi vị t H theo Bản trích đo địa chính số 653 ngày
30/8/2024. Bởi theo Bản án số 150/2023/DS-PT ngày 13/4/2023 của Tòa án
Nhân dân thành phCần Thơ (gọi tắt là bản án s150) đã cho ông B diện tích
đất 2537,6 m
2
tại vt F theo bản trích đo địa chính số 27 ngày 17/5/2019 (nay
vị trí H theo Bản tch đo địa chính s 653 ngày 30/8/2024). Ông U trồng các cây
sầu riêng tại phần diện tích đất tn khoảng được 4 năm, trồng khi đang tranh
chấp với ông B. Nay nếu a án giao 14 y sầu rng cho ông B thì thống nhất
tr lại cho ông U gtrcác y sầu riêng theo biên bản định gny 19/4/2024
với s tiền 56.018.000 đồng.
* Đại diện Viện Kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội thẩm nhân dân, Hội đồng xét xử,
đương sự thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng dân
sự.
- Về nội dung, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ghi
nhận sự tự nguyên của nguyên đơn về việc nhận 14 cây sầu riêng và trả lại cho ông
Trương Văn U số tiền 56.018.000 đồng.
+ Giải quyết chi phí tố tụng và án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong hồđược thẩm tra tại phiên toà và căn
cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn khởi kiện u cầu bđơn di dời 14 cây sầu riêng ra khỏi phần
đất của ông B diện tích 2537,6 m
2
đất tại vị trí F theo bản trích đo địa chính số
27 ngày 17/5/2019 kèm theo Bản án số 150 ngày 13/4/2023 của Toà án Nhân dân
thành phố Cần Thơ nên xác định quan hệ tranh chấp Tranh chấp yêu cầu di dời
tài sản gắn liền với đất”. Đồng thời, bị đơn nơi trú tại quận Ô Môn. Do đó,
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án Nhân dân quận Ô Môn theo qui định
tại Điều 26; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng:
4
Quá trình giải quyết ván, các đương sự không hoà giải được với nhau, Toà
án tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã tiến hành tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ, ông U từ chối nhận văn
bản vắng mặt không do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo đúng quy
định.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 19/4/2024 thể hiện 14 cây
sầu riêng do ông U trồng thuộc vị trí F theo bản tch đo địa chính số 27 ny
17/5/2019, theo Bản án số 150 ngày 13/4/2023 của Tòa án Nhân dân tnh
phCần Tthì diện ch đất tại vị t F được giao cho ông B quản lý, sử dụng
đất.
[3.2] Vthời điểm ông U trồng c cây sầu riêng thì theo biên bản thẩm
định tại chỗ ngày 20/9/2018 của a án Nhân dân quận Ô n tthời điểm ông
B, ông U phát sinh tranh chấp quyền sdụng đất và tranh chấp di sản thừa kế thì
tại vt F là đất trống, thời điểm năm 2018 chưa ghi nhận ông U đã trồng 14 cây
sầu rng. Đồng thời, đến ngày 25/9/2020, a án Nhân dân quận Ô Môn tiếp tục
tiến hành xem xét, thm định tại chvẫn không ghi nhận có 14 cây sầu riêng trên
vị t F. Chứng minh ông U trồng các y sầu riêng sau thời điểm các bên tranh
chấp (theo thông o thụ ván s19 ngày 20/01/2018 thông o thụ vụ
án số 70 ngày 25/02/2020 của Tòa án Nhân dân quận Ô Môn).
Theo quy định của pháp luật, khi các bên phát sinh tranh chấp liên quan
đến quyền sử dụng đất thì không được thay đổi hiện trạng đất (không được xây
dựng, trồng cây…) nên việc ông U trồng 14 cây sầu rng là vi phạm pháp luật.
Từ những phân tích trên đủ sở xác định việc ông U trồng 14 cây sầu
riêng trên diện tích đất của nguyên đơn theo Bản án 150. Nên yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn n cứ.
[3.3] Tuy nhiên, nhận thấy 14 cây sầu riêng loại cây gtrị cao, hiện
các y sầu rng đã lớn (12 y loại A, 02 cây loại B), việc di dời khó đảm bảo
thi hành án. Đồng thời, nguyên đơn đồng ý tự nguyện nhận 14 cây sầu riêng và
thanh tn lại giá tr cho ông U nên ghi nhận.
5
[4] Về chi phí tố tụng:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận n bị đơn phải
chịu chi ptố tụng là 6.000.000 đồng. (nguyên đơn đã np tạm ứng chi phí t
tụng n ông U có nga vụ trả lại cho nguyên đơn 6.000.000 đồng)
[5] Về án phí:
Nguyên đơn tự nguyện chu án phí dân sự sơ thm là 2.800.900 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ vào:
- Điều 5; Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39; Khoản 1, Khoản 2
Điều 91; Điều 92; Điều 95; Điều 157; Điều 207; Điều 200; Điều 227; Điều 244
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Điều 11; Điều 37; Điều 235; Điều 236 Luật đất đai;
- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
*Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Giao 14 y sầu rng (12 cây loại A, 02 cây loại B) tại vt H theo Bản
trích đo địa cnh số 653 ngày 30/8/2024 của Văn phòng Đăng đất đai thành
phCần Thơ cho nguyên đơn.
2. Nguyên đơn thanh tn lại cho bđơn giá trị của 14 y sầu riêng với số
tiền 56.018.000 đồng (năm mươiu triệu kng tm mười m nghìn đồng).
3. Về chi phí tố tụng:
Bị đơn phải chịu 6.000.000 đồng chi phí ttụng (nguyên đơn đã nộp tạm
ứng chi phí tố tụng n ông U nghĩa v trả lại cho nguyên đơn 6.000.000
đồng).
4. Về án phí:
6
Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.800.900 đồng (khấu
tr o biên lai số 0004517 ngày 24/01/2024, nguyên đơn phải nộp thêm
2.500.900 đồng án phí).
5. Trong thời hạn 15 ngày, ktngày tuyên án các đương sự mặt được
quyền kháng cáo bản án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thoả thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Điều 9 Luật Thi hành án
dân sthời hiệu Thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
Ngô Thị Út Hậu
Đoàn Thanh Thái
Tải về
Bản án số 120/2025/DS-ST Bản án số 120/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 120/2025/DS-ST Bản án số 120/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất