Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST ngày 26/08/2021 của TAND huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái về không công nhận là vợ chồng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST ngày 26/08/2021 của TAND huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái về không công nhận là vợ chồng
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mù Cang Chải (TAND tỉnh Yên Bái)
Số hiệu: 12/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố không công nhận chị Hờ Thị S và anh Vàng A C là vợ chồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÙ CANG CHẢI
TỈNH YÊN BÁI
Bản án số: 12/2021/HNGĐ-ST
Ngày 26- 8- 2021
V/v Không công nhận là vợ chồng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán Chủ toạ phiên toà: ông Tòng Văn Quân
- c Hội thẩm nhân dân: 1. ông Giàng A Ly
2. bà Bùi Minh Nguyệt
- Thư ký phiên toà: ông Lý A Dà- Thư ký Toà án nhân dân huyện Mù Cang
Chải.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Cang Chải tham gia phiên
tòa: ông Đoàn Xuân Trường- Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 8 năm 2021 tại tr sở Toà án nhân dân huyện
Cang Chải xét x thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 47/2021/TLST-
HNGĐ ngày 10/6/2021 về việc: Ly hôn,nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xsố:12/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2021, giữa các đương
s:
1. Nguyên đơn: chị Hờ Thị S- sinh năm 1989; trú tại: bản M, xã P, huyện M,
tỉnh Yên Bái. Có mặt.
2. Bị đơn: anh Vàng A C (tên gọi khác Vàng A R)- sinh năm 1981; trú tại:
M, xã P, huyện M, tỉnh Yên Bái. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 08 tháng 6 năm 2021 và biên bản lấy lời khai
ngày 14 tháng 6 năm 2021, nguyên đơn chị HThị S trình bày: Chị anh
ng A C chung sống như vợ chồng từ năm 2008, tổ chức đám cưới theo phong
tục tập quán tại địa phương, không đăng kết n. Trong quá trình chung sống,
chị S anh C chung sống hạnh pc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân u thuẫn do anh Vàng A C nghiện ma túy; ghen tuông vô cớ nên thường
xuyên đánh đập, hành hạ chị S. Khi xảy ra mâu thuẫn đã được hai bên nội, ngoại
hòa giải nhiều lần. Tuy nhiên anh C không chịu thay đi, ngày càng đánh đập, đe
dọa chị S n sâu vào tệ nạn hội. Do đó chị S xác định tình cảm vợ chồng
2
không còn không thể tiếp tục chung sng như vợ chồng với anh ng A C
được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly n.
Tại bản tự khai ngày 14/6/2021 anh Vàng A C thừa nhận có chung sống như
vợ chồng với chị HThị S từ năm 2008, nhưng không đăng kết hôn, chung
sng với nhau đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chị Hờ Thị
S được tuyển vào làm ng nhân của ng ty Sam Sung Việt Nam tại tỉnh Thái
Nguyênkhông còn chung thủy với anh C nữa, thiếu trách nhiệm với gia đình vì
vậy hai vợ chồng đã xảy ra t, mâu thuẫn. Tuy nhiên anh C vẫn còn yêu
thương và muốn tiếp tục chung sống với chị S.
Tại biên bản xác minh ngày 09/7/2021 tại y ban nhân dân xã Púng Luông
xác định chị Hờ Thị S và anh Vàng A C thường xuyên có mâu thuẫn, nguyên nhân
chủ yếu là do chị S phát hiện anh C sử dụng ma túy và có nhắc nhở thì anh C đánh
đập, hành hạ chị S, ghen tuông đuổi chị S ra khỏi n, biểu hiện sử dụng ma
túy, bạo lực gia đình. Khi xảy ra mâu thuẫn đã được hai bên gia đình a giải
nhiều lần nhưng không thành.
Về con chung: Chị HThị S anh ng A C đều khai thống nhất trong
thời gian chung sống với nhau đã có 03 con chung gồm:
1. Cháu Vàng Duy Kh, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2008;
2. Cháu Vàng Đức M, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2011;
3. Cháu Vàng Thu M, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2014;
Hiện nay các cháu đang sống cùng vợ chồng tại bản Mýng Tâu, xãng
Luông, huyện Cang Chải, tỉnh Yên Bái. Nếu ly n chị Hờ ThS đề nghị Tòa
án giải quyết cho chị trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vàng Thu M; anh ng A C trực
tiếp nuôi dưỡng 02 cháu ng Duy Kh Vàng Đức M không ai phải cấp dưỡng
nuôi con chung; anh C trình bày: Nếu ly hôn strực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con
chung và yêu cầu chị S cp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Tài sản chung: chị Hờ Thị S anh Vàng A C đều khai thống nhất vợ
chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên a, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đng xét xử, Thư Tòa án đảm bảo đúng quy định.
Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật trong việc tham gia
tố tụng.
Về quan hệ hôn nhân: Đnghị Tòa án tuyên bố không ng nhận chị Hờ
Thị S và anh Vàng A C là vợ chồng;
Về con chung: Giao chị S được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vàng Thu M; anh
ng A C được trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu Vàng Duy Kh và ng Đức M.
Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng phải đảm bảo quyền thăm nom
các con, không ai được cản trở.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn HThị S khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn
với bị đơn anh ng A C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định
tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị HThị S anh Vàng A C không đăng
kết hôn, nay chS yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh C. Hi đồng xét xử
thấy rằng Chị HThị S anh Vàng A C đđiều kiện kết hôn, nhưng không
đăng ký kết hôn n đã vi phm Điều 9 của Luật Hôn nhân gia đình, vì vậy
quan hệ hôn nhân của chị S anh C không hợp pháp. Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 Điều 14 khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình, tuyên b
không công nhận chị Hờ Thị S và anh Vàng A C là vợ chồng.
[3] Về con chung: Chị Hờ Thị S anh ng A C không thống nhất được,
về việc nuôi dưỡng con chung; đđảm bảo quyền lợi của các con Hội đồng xét xử
cần giao cho chị Hờ Thị S được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vàng Thu M để đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con, mặt khác cũng đảm bảo theo phong tục tập
quán địa phương con gái sống với msẽ tốt n cả về thể chất tinh thần; anh
ng A C trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cháu Vàng Duy Kh Vàng Đức
M theo nguyện vọng của c cháu “Nếu bố, mly n cháu xin được với bố”.
Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng phải đảm bảo quyền thăm nom
các con, không ai được cản trở.
[4] Tài sản chung: chị Hờ Thị S anh Vàng A C đều khai thống nhất là vợ
chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. nên Hi đồng xét xử không
đề cập.
[5] Ván phí: Đương sự thuộc diện hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu s
các xã điều kiện kinh tế- hội đặc biệt khó khăn, nên Tòa án n cứ vào
điểnm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản sử dụng án phí lệ pToà án. Hội đồng xét xử cần miễn án phí dân
s sơ thẩm cho đương sự theo quy định của pháp luật.
[6] Vquyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 c Điều 81, 82 và 83 của
Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn ccác Điều 28, 35, 271 và 273 Bộ luật tố tụng n sự;
4
- Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Hờ Thị S anh
ng A C là vợ chồng.
2. Về con chung:
+ Giao chị Hờ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Vàng Thu M,
sinh ngày 30 tháng 10 năm 2014;
+ Giao cho anh Vàng A C trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là:
- Cháu Vàng Duy Kh, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2008;
- Cháu Vàng Đức M, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2011;
Chị S và anh C không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
3. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Hờ Thị S.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THM
Nơi nhận:
PHẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Yên Bái;
- VKSND huyện MCC;
- Chi cục THADS huyện MCC;
- UBND xã Púng Luông; huyện MCC; (Đã ký)
- Các đương sự;
-
Lưu: HS (2); TA; tiểu HS.
Tòng Văn Quân
Tải về
Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất