Bản án số 119/2024/DS-PT ngày 28/06/2024 của TAND tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 119/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 119/2024/DS-PT ngày 28/06/2024 của TAND tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 119/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số:119/2024/DS-PT
Ngày: 28-6-2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BÌNH THUN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Hòa
Các Thẩm phán: Ông Vũ Đức Hùng
Bà Phạm Phong Lan
- Thư phiên tòa: Đặng Thị Lài- Thư Tòa án nhân dân tnh Bnh
Thun
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Bnh Thun tham gia phiên tòa:
Bà Võ Thị Phương Linh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24, 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tnh Bnh
Thun xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sphúc thẩm thụ 13/2024/TLPT-
DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất”. Do Bản án dân sthẩm số 89/2023/DS-ST ngày 15 tháng
11 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh b kháng cáo kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 80/2024/QĐ-PT ngày 26
tháng 3 năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2024/QĐ-PT ngày 17
tháng 4 năm 2024; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 28/2024/QĐPT-DS ngày
03/5/2024; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 38/2024/Q 03/6/2024/ QĐPT-DS
ngày 03/6/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ng ty cổ phần T8.
Địa ch: Khu V, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quang H Chức vụ: Giám đốc
Công ty cổ phần T8; (Nay ông Tài Công T - Chức vụ Giám đốc Công ty cổ
phần T8, theo Giấy chứng nhn đăng doanh nghiệp công ty cổ phần Đ1 thay
đổi lần thứ 3 ngày 23/8/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh B cấp);
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn K, sinh năm 1979; Nơi
trú: Chung cư N, đường N, xã P, huyện N, thành phố Hồ Chí Minh; theo Giấy ủy
quyền lp ngày 17/11/2022 được công chứng tại Văn phòng C2, địa ch A L,
2
phường N, qun T, thành phố Nội Giấy ủy quyền số 01/2023/GUQ-BA
ngày 29/9/2023 được lp tại Công ty cổ phần T8.
Bị đơn: 1/ Ông Lương Văn T1, sinh năm 1979
2/ Bà Đinh Thị Tuyết H1, sinh năm 1980;
Cùng nơi cư trú: 24_A, Tp thể V, phường V, qun Đ, thành phố Hà Nội;
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Lương Văn T1: Lut sư Trần Hoài
V - Đoàn lut sư thành phố H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Nguyễn Th T2, sinh năm 1982;
Nơi trú: Căn h1205-GH4-CT17, Khu đô thV, phường V, qun L, thành phố
Hà Nội;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyễn Thị T2: Lut
Minh T3 Công ty L2; Địa ch: P, Tòa nhà S, khu đô thị S, phường P, qun L,
Thành phố Hà Ni.
2/ Ông Đào Văn B, sinh năm 1975;
Địa ch: H KP6, phường T, thành phố B, tnh Đồng Nai;
3/ Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1954;
Địa ch: D đường H, phường X, thành phố L, tnh Đồng Nai;
4/ Ông Đinh Xuân B1, sinh năm 1978;
Địa ch: P số I ngõ B X, phường D, qun C, thành phố Hà Nội;
5/ Văn phòng C3 (Nay Văn phòng C4); Địa ch tại G Đại lộ H, phường
P, thành phố P, tnh Bnh Thun;
6/ Hộ kinh doanh trang trại G,
Địa ch: Xóm F, thôn G, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun:
Người đại diện hộ kinh doanh: Ông Đào Văn C, sinh năm 1958; Nơi trú:
CH 19.3, Lô A, Chung cư C V, phường C, qun A, thành phố Hồ Chí Minh.
7/ ng ty cổ phần C5 chi nhánh Đ2.
Địa ch: Số A lô S khu phố A, phường A, thành phố B, tnh Đồng Nai.
Kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh;
Người kháng cáo: Ông Lương Văn T1 bị đơn; Nguyễn Thị T2
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm th nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Theo đơn khi kin, các lời khai thể hiện tại vụ án do ông Phạm Văn K
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trnh bày:
Công ty Cổ phần T8 (sau đây gọi ng ty T8”) được thành lp ngày
19/6/2020 theo Giấy chứng nhn đăng doanh nghiệp số 3401206758 do Sở Kế
3
hoạch và Đầu tnh Bnh Thun cấp; Công ty trschính tại khu V, G,
huyện T, tnh Bnh Thun. Vốn điều lệ 30.000.000.000 đồng. Mệnh giá 10.000
đồng/cổ phần. Tổng s3.000.000 cổ phần. Do ông Dương Quang H, sinh năm
1978, nơi cư trú E Nhà A, phường H, qun H, thành phố Hà Nội người đại diện
theo pháp lut. Theo sổ đăng ký cổ đông th tỷ lvốn góp như sau: Ông Đào Văn
B 2.100.000 cổ phần phổ thông; Ông Lương Văn T1 có 150.000 cổ phần phổ
thông; Ông Nguyễn Hữu Đ 750.000 cổ phần phổ thông; Năm 2020, các cổ
đông đã cùng nhau góp tiền nhn chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa
đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại khu vực B, G, huyện
T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do
UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy
T4. Các cổ đông cùng thống nhất thỏa thun để cho ông Lương Văn T1 đứng tên
trên giấy chứng nhn. Sau đó Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động sang
tên ông Lương Văn T1 ngày 25/8/2020.
Ngày 24/6/2021, mặc không được sự chấp thun, đồng ý cũng như không
được sự uỷ quyền của các cổ đông của Công Ty T8, ông Lương Văn T1 (và
nhn uỷ quyền của Đinh Thị Tuyết H1) đã tự ý tiến hành kết Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 03533, quyển số 04TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 (có địa ch tại G Đại lộ H, phường P, thành phố P,
tnh Bnh Thun) để chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên cho Nguyễn
Thị T2 (sinh năm 1982, CCCD số 027182000336, cấp tại Cục Cảnh sát ĐKQL
trú DLQD về Dân cư, địa ch tại Căn hộ A Khu đô thị V, phường V,
qun L, thành phố Hà Nội).
Nhn thấy, việc kết thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nêu trên ca ông Lương Văn T1 mà không có sự đồng ý, chấp thun hay
ủy quyền của các cổ đông Công ty T8, đã xâm phạm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các cổ đông và Công ty T8, căn cứ quy định
tại Bộ lut Tố tụng dân sự năm 2015, Bộ Lut Dân sự 2015, Lut Doanh nghiệp
2020 và các quy định pháp lut liên quan, v vy Công ty T8 khởi kiện yêu cầu
Tòa án giải quyết các vấn đề cụ thể như sau:
1. Đề nghị Tòa án tuyên hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
được xác lp ngày 24/6/2021 giữa ông Lương Văn T1, bà Đinh Thị Tuyết H1 với
Nguyễn Thị T2 đối với thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
,
tọa lạc tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun
cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy T4, Chi nhánh văn phòng Đ3 cp
4
nht biến động sang tên ông Lương Văn T1 ngày 25/8/2020. Được công chứng
tại Văn phòng C3, địa ch: G Đại lộ H, phường P, thành phố P, tnh Bnh Thun
theo số công chứng 03533, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 24/6/2021;
2. Đề nghị Tòa án công nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất nêu trên cho Công ty cổ phần T8.
3. Đề nghị Tòa án tuyên bố Văn bản công chứng của Văn phòng C3 (nay là
Văn phòng C4) đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên
vô hiệu.
- Về chi phí tố tụng: Đối với chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; Chi phí
định giá tài sản, nguyên đơn tự nguyện chịu, không yêu cầu g thêm.
- Ván phí: Nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét theo quy định của pháp
lut.
- Về trị giá tài sản đang tranh chấp: Tại Biên bản định giá tài sản ngày
19/6/2023 của Hội đồng định giá tài sản, đã xác định giá trị đất tranh chấp theo
giá thị trường tại thời điểm định giá 8.109.408.000 đồng (tám tỷ một trăm lẻ
chín triệu bốn trăm lẻ tám nghn đồng). Nguyên đơn thống nhất kết quả định giá
tài sản của Hội đồng định giá, không yêu cầu g thêm.
Li khai trong quá trnh gii quyt v án, bị đơn ông Lương Văn T1 trình
bày:
Công ty T8 được thành lp ngày 19/6/2020 theo Giấy chứng nhn đăng ký
doanh nghiệp số 3401206758 do Sở Kế hoạch Đầu tnh Bnh Thun cấp.
Công ty trụ sở chính tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun. Vốn điều
lệ 30.000.000.000 đồng. Mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Tổng số 3.000.000 cổ
phần. Do ông Lương Văn T1 người đại diện theo pháp lut. Thành viên cổ đông
gồm: Ông Nguyễn Hữu Đ; Ông Lương Văn T1; Công ty cổ phần P; Năm 2020,
ông Lương Văn T1 cùng với ông Dương Huy T4 thỏa thun nhn chuyển nhượng
của ông Dương Huy T4 một lô đất có diện tích 119.256,0m
2
, thửa đất số 8, tờ bản
đồ số 75, tọa lạc tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng
nhn quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun
cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy T4. Chi nhánh văn phòng Đ3 cp
nht biến động sang tên ông Lương Văn T1 ngày 25/8/2020. Giá chuyển nhượng
hơn 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng). Ông Lương Văn T1 người trực tiếp
thỏa thun, giao dịch nhiều lần chuyển tiền cho ông Dương Huy T4 qua tài
khoản ngân hàng và tiền mặt.
Thời điểm mua đất nói trên với ch cổ đông công ty, đại diện pháp
lut của Công ty, ông T1 không hề phiếu chi, biên bản họp, nghị quyết liên
5
quan đến việc mua đất. Do vy, ông T1 khẳng định nguyên đơn cho rằng diện tích
đất trên là của ng ty T8 là không có căn cứ.
Đến ngày 24/6/2021, ông Lương Văn T1 chuyển nhượng toàn bộ diện tích
đất nêu trên cho Nguyễn Thị T2; Giá chuyển nhượng 5.000.000.000 đồng
(năm tỷ đồng). Ông Lương Văn T1 Nguyễn Thị T2 tiến hành kết Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 03533, quyển số
04TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 (có địa ch tại G Đại lộ H, phường P,
thành phố P, tnh Bnh Thun) để chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên cho
Nguyễn Thị T2.
Ông Lương Văn T1 khẳng định toàn bộ diện tích đất nêu trên là tài sản của
nhân ông T1 chứ không phải tài sản của Công ty T8. Ông T1 chuyển nhượng
đất cho Nguyễn Thị T2 hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp. Văn bản công chứng
của Văn phòng C3 là hoàn toàn đúng pháp lut. Do đó ông T1 không đồng ý với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị Tòa án bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
- Về chi phí tố tụng: Đối với chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; Chi phí
định giá tài sản, nguyên đơn tự nguyện chịu, bị đơn không yêu cầu g thêm.
- Về án phí: B đơn đề nghị Tòa án xem xét theo quy định của pháp lut.
- Về trị giá tài sản đang tranh chấp: Tại Biên bản định giá tài sản ngày
19/6/2023 của Hội đồng định giá tài sản, đã xác định giá trị đất tranh chấp theo
giá thị trường tại thời điểm định giá 8.109.408.000 đồng (tám tỷ một trăm lẻ
chín triệu bốn trăm lẻ tám nghn đồng). Bị đơn không có ý kiến g thêm.
Li khai trong quá trnh gii quyt v án, người có quyền và nghĩa vụ liên
quan ông Đào Văn C trình bày:
Công ty T8 được thành lp ngày 19/6/2020 theo Giấy chứng nhn đăng ký
doanh nghiệp số 3401206758 do Sở Kế hoạch Đầu tnh Bnh Thun cấp.
Công ty trụ sở chính tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun. Vốn điều
lệ 30.000.000.000 đồng. Mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Tổng số 3.000.000 cổ
phần. Tại thời điểm thành lp do ông Dương Quang H, sinh năm 1978, nơi trú
E Nhà A, phường H, qun H, thành phố Hà Nội người đại diện theo pháp lut
(Hiện nay do ông Tài Công T là người đại diện theo pháp lut). Theo sổ đăng
cổ đông th tỷ lệ vốn góp như sau: Ông Đào Văn B 2.100.000 cổ phần phổ
thông; Ông Lương Văn T1 150.000 cổ phần phổ thông; Ông Nguyễn Hữu Đ
có 750.000 cổ phần phổ thông;
Tại thời điểm năm 2020 các cổ đông trong Công ty Cổ phần T8 bao gồm:
- Công ty cổ phần P (Do ông Đinh Xuân B1 làm Chủ tịch Hội đồng quản
trị) 2.100.000 cổ phần phổ thông (sau này chuyển giao cổ đông lại cho ông
Đào Văn B);
6
- Ông Nguyễn Hữu Đ có 750.000 cổ phần phổ thông;
- Ông Lương Văn T1 tên trong danh sách cổ đông nhưng thực chất ông
T1 không góp vốn vào Công ty T8 ch đứng tên đại diện theo pháp lut do Hội
đồng quản trị Công ty T8 ch định.
Năm 2020, các cổ đông đã góp tiền vay tiền để nhn chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
,
tọa lạc tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun
cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy T4. Các cổ đông cùng thống nhất
thỏa thun để cho ông Lương Văn T1 đứng tên (thống nhất thỏa thun miệng với
nhau đồng thời ngày 29/11/2021 ông T1 có ký tên xác nhn việc được giao đứng
tên trên giấy chứng nhn, đồng thời xác nhn toàn bộ số tiền nhn chuyển nhượng
là tiền của Công ty T8). Sau đó Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động sang
tên ông Lương Văn T1 ngày 25/8/2020.
Tại thời điểm này Công ty T8 vay của Công ty cổ phần P số tiền
8.150.000.000 (tám tỷ một trăm năm mươi triệu đồng) (vay vào ngày 30/7/2020),
tại thời điểm nhn chuyển nhượng th Công ty cổ phần P số vốn bằng tiền mặt
là 15.250.000.000 đồng.
Ngày 24/6/2021, mặc không được sự chấp thun, đồng ý cũng như không
được sự uquyền của các cổ đông của Công ty T8, ông Lương Văn T1 (và
nhn uỷ quyền của Đinh Thị Tuyết H1 vợ ông T1) đã tự ý tiến hành ký kết
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất scông chứng 03533, quyển số
04TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 (có địa ch tại G Đại lộ H, phường P,
thành phố P, tnh Bnh Thun) (sau đây gọi là “Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất”), để chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên cho bà Nguyễn Thị
T2.
Tại thời điểm Công ty T8 nhn chuyển nhượng đất của ông Dương Huy T4
thì ông Đào Văn C không có cổ phần trong Công ty T8 nhưng được ông Nguyễn
Hữu Đ giao làm người đại diện cổ đông cho ông Đ. Từ cuối năm 2020, Công ty
T8 do ông C đại diện trực tiếp quản lý, sử dụng thửa đất nêu trên, tiến hành dọn
dẹp mặt bằng, san lấp mặt bằng, xây dựng tường rào bao quanh đất, xây dựng các
nhà xưởng. Ngày 25/01/2021 Công ty T8 hợp đồng cho Công ty cổ phần C5-
Chi nhánh tại Đồng Nai, địa ch 0 Lô S khu phố A, phường A, thành phố B, tnh
Đồng Nai thuê để sản xuất kinh doanh trang trại đồng thời giao toàn bộ diện
tích đất nxưởng cho ông Đào Văn C trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động
của Công ty 3F Việt.
Hiện nay Công ty T8 đã giao lại toàn bộ diện tích đất và nhà xưởng cho Hộ
7
kinh doanh trang trại G do ông Đào Văn C làm chủ hộ tiếp tục triển khai dự án và
đã bán một phần tài sản cho H2 kinh doanh trang trại G (được thành lp ngày
01/12/2021 theo Giấy chứng nhn đăng hộ kinh doanh do Phòng Tài chính
Kế hoạch UBND huyện T cấp ngày 01/12/2021). Tại thời điểm dọn dẹp mặt
bằng, san lấp mặt bằng, xây dựng tường rào bao quanh đất, xây dựng các nhà
xưởng đều mặt ông Lương Văn T1 là người đại diện của Công ty T8.
Nguyễn Thị T2 cũng có tham gia một số hoạt động khi triển khai dự án.
Hiện nay, Hộ kinh doanh trang trại G do ông Đào Văn C chủ hộ, ông
Lương Văn T1 là thành viên hộ. Hiện nay Công ty cổ phần C5- Chi nhánh tại
Đồng Nai đã tiếp tục hợp đồng thuê tài sản ca H2 kinh doanh trang trại G vào
ngày 07/02/2022 và đang sản xuất, kinh doanh trên thửa đất số 8, tbản đsố 75.
Nhn thấy, việc kết thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nêu trên ca ông Lương Văn T1 mà không có sự đồng ý, chấp thun hay
ủy quyền của các cổ đông Công ty T8, đã xâm phạm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các cổ đông Công ty T8. Do đó ông C
đề nghị Tòa án chấp nhn toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T8.
Ngoài ra, ông C đang thực hiện việc nhn chuyển nhượng toàn bộ cổ phần
của ông Nguyễn Hữu Đ tại Công ty T8 do đó việc giải quyết vụ án liên quan
trực tiếp đến quyền lợi của ông C nên ông đnghị Tòa án sớm buộc Nguyễn
Thị T2 phải trả lại Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất cho ng ty Cổ phần T8
để Công ty thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo đúng
quy định của pháp lut về đất đai.
Li khai trong quá trnh gii quyt v án, người có quyền và nghĩa vụ liên
quan ông Đào Văn B và ông Nguyễn Hữu Đ thống nhất trnh bày:
Công ty T8 được thành lp ngày 19/6/2020 theo Giấy chứng nhn đăng ký
doanh nghiệp số 3401206758 do Sở Kế hoạch Đầu tnh Bnh Thun cấp.
Công ty có trụ sở chính tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun. Ông Đào
Văn Bông Nguyễn Hữu Đ đều là cổ đông của Công ty T8. Năm 2020, các cổ
đông đã góp tiền vay tiền để nhn chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với
thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại khu vực B, xã G,
huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833
do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương
Huy T4. Các cổ đông cùng thống nhất thỏa thun để cho ông Lương Văn T1 đứng
tên trên giấy chứng nhn. Sau đó Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động
sang tên ông Lương Văn T1 ngày 25/8/2020. Ngày 24/6/2021, mặc không được
sự chấp thun, đồng ý cũng như không được sự uỷ quyền ca các cổ đông và của
Công ty T8, ông Lương Văn T1 (và nhn uỷ quyền của bà Đinh Thị Tuyết H1
8
vợ ông T1) đã tý tiến hành ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
số công chứng 03533, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 (có địa
ch tại G Đại lộ H, phường P, thành phố P, tnh Bnh Thun) để chuyển nhượng
quyền sử dụng đất nêu trên cho bà Nguyễn Thị T2. Nhn thấy, việc kết thực
hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất nêu trên của ông Lương n
T1 không có sự đồng ý, chấp thun hay ủy quyền của các cổ đông và Công ty
T8, đã xâm phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của
các cổ đông và Công ty T8nhân ông Đào Văn B, ông Nguyễn Hữu Đ. Do
đó ông B, ông Đ đều đề nghị Tòa án chấp nhn toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
Công ty T8.
Ông Đào Văn B và ông Nguyễn Hữu Đ không có yêu cầu độc lp trong vụ
án, đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
Li khai trong quá trnh gii quyt v án, người có quyền và nghĩa vụ liên
quan ông Đinh Xuân B1 trình bày:
Công ty T8 được thành lp ngày 19/6/2020 theo Giấy chứng nhn đăng ký
doanh nghiệp số 3401206758 do Sở Kế hoạch Đầu tnh Bnh Thun cấp.
Công ty có trụ sở chính tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun. Ông Đinh
Xuân B1 Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty T8 tại thời điểm thành lp.
Tại thời điểm này ông Lương Văn T1 đang làm nhân viên của Công ty P do ông
B1 làm Giám đốc nên ông B1 bổ nhiệm ông Lương Văn T1 làm Giám đốc Công
ty T8 theo Quyết định số 01/2020/QĐ-HĐQT ngày 19/6/2020. Việc đàm phán,
nhn chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75,
diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun đều
do Công ty T8 tiến hành đến khi thanh toán tiền cũng như ký kết các văn bản
công chứng chuyển nhượng th được giao nhiệm vụ cho ông Lương Văn T1 làm
giám đốc đại diện thực hiện giao dịch. Việc chuyển nhượng đất giữa ông T1 với
Nguyễn Thị T2 không đúng. Ông Lương Văn T1 với bà Nguyễn Thị T2 đều
là nhân viên của ông B1 đều biết rõ toàn bộ diện tích đất tranh chấp là tài sản
thuộc sở hữu của ng ty T8 đầu tư và ông T1 ch là người đại diện đứng tên.
Tại thời điểm chuyển nhượng th giá trị hợp đồng chuyển nhượng đất giữa
Công ty T8 với ông Dương Huy T4 trị giá 8.141.000.000 đồng. Công ty T8 đã
giải ngân (có chứng từ kế toán chứng minh). Cụ thể: Ngày 30/7/2020 trả cho ông
Dương Huy T4 số tiền 6.938.000.000 đồng. Theo ủy nhiệm chi tCông ty T8 với
nội dung: Công ty cổ phần T8 thanh toán ht tiền mua đất”. Ngày 30/7/2020
cũng thực hiện việc ủy nhiệm chi trả cho ông Dương Huy T4 số tiền 1.000.000.000
đồng. Theo ủy nhiệm chi từ Công ty T8 với nội dung: Công ty cổ phần T8 chuyển
một phần tiền mua đất”. Số tiền còn lại 203.000.000 đồng ông T4 không nhn tiền
trực tiếp ủy quyền cho Công ty T9 ông T4 nộp tiền thực hiện nghĩa vụ thuế
9
thu nhp cá nhân và thuế trước bạ. Đến ngày 03/8/2020 Công ty đã căn cứ vào đề
xuất chi của ông T1 để chi số tiền này đồng thời ông T1 tiến hành nộp thuế cho
Nhà nước.
Như vy, nguồn tiền nhn chuyền nhượng đất hoàn toàn tiền của Công
ty T8 không phải tiền của nhân ông Lương Văn T1. Ông Đinh Xuân B1
không ch đạo và cũng không văn bản nào đồng ý hoặc cho phép ông T1 chuyển
nhượng đất cho Nguyễn Thị T2. Ông B1 cũng không nhn bất cứ một khoản
tiền nào của ông T1 liên quan đến việc chuyển nhượng đất giữa ông T1 và bà T2.
Do đó, ông Đinh Xuân B1 khẳng định việc chuyển nhượng đất của Công ty T8
giữa ông T1 T2 không được sự đồng ý của ông B1 với cách Chủ
tịch Hội đồng quản trị là không đúng quy định của pháp lut, v vy ông B1 đề
nghị Tòa án tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lp
ngày 24/6/2021 giữa ông B1 và bà T2 được công chứng tại Văn phòng C3giao
dịch dân sự vô hiệu.
Li khai trong quá trnh gii quyt v án người quyền và nghĩa vụ liên
quan ông Tài Công T trình bày:
Ông Tài Công T được Công ty T8 bổ nhiệm làm Giám đốc Công ty T8 theo
Nghị quyết Hội đồng quản trị số 15-08/2023/NQ-QT ngày 15/8/2023 và theo
Giấy chứng nhn đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ
3 ngày 23/8/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh B cấp. Trước đây ông T là nhân
viên của Công ty T8. Ông T là người trực tiếp liên hệ với ông Dương Huy T4 để
nhn chuyển nhượng đất cho Công ty T8 đối với thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75,
diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun theo
Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh
Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy T4. Thời điểm nhn
chuyển nhượng khoảng hơn 8.000.000.000 đồng (hơn tám tỷ đồng). Tại thời
điểm giao dịch, ông T là người trực tiếp giao dịch với ông Dương Huy T4, ngoài
ra còn có ông Kiều Quang T5 và Lương Văn T1 đều là nhân viên của Công ty Cổ
phần T8. Sau khi thỏa thun thống nhất giá cả th Công ty T8 đặt cọc trước cho
ông T4 số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) bằng hnh thức chuyển khoản.
Sau khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên th phía
Công ty T8 đã chuyển khoản tất toán toàn bộ số tiền chuyển nhượng cho ông T4.
Do thời điểm chuyển nhượng th ông T1 chức vụ là Giám đốc công ty nên các
thành viên trong công ty đều thống nhất để cho ông T1 đứng tên trên giấy chứng
nhn.
Tuy nhiên, ngày 24/6/2021, mặc không được sự chấp thun, đồng ý cũng
như không được sự ủy quyền của các cổ đông của Công ty T8, ông Lương Văn
10
T1 (và nhn uỷ quyền của Đinh Thị Tuyết H1) đã tự ý tiến hành kết Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 03533, quyển số
04TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 (có địa ch tại G Đại lộ H, phường P,
thành phố P, tnh Bnh Thun), đchuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên cho
Nguyễn Thị T2 (sinh năm 1982, CCCD số 027182000336, cấp tại Cục Cảnh
sát ĐKQL trú DLQD về Dân cư, địa ch tại Căn hộ A Khu đô thị V,
phường V, qun L, TP ..
Ông T nhn thấy, việc ký kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất nêu trên của ông Lương Văn T1 mà không có sự đồng ý, chấp thun
hay uỷ quyền của các cổ đông Công ty T8, đã xâm phạm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các cổ đông và Công ty T8. Do đó Công ty
T8 khởi kiện nhân ông T1. Yêu cầu ông T1 phải trách nhiệm trả lại Giấy
chứng nhn cho công ty. V vy ông T đề nghị Tòa án chấp nhn toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của Công ty T8.
Li khai trong quá trnh gii quyt v án, người có quyền và nghĩa vụ liên
quan bà Nguyễn Thị T2 trình bày:
Ngày 24/6/2021, Nguyễn Thị T2 nhn chuyển nhượng của ông Lương
Văn T1 một lô đấtdiện tích 119.256,0m
2
đất, thuộc thửa đất số 8, tờ bản đồ s
75, tọa lạc tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun
cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy T4. Chi nhánh văn phòng Đ3 cp
nht biến động sang tên ông Lương Văn T1 ngày 25/8/2020. Giá chuyển nhượng
5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng). Hai bên cùng tiến hành kết Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 03533, quyển số 04TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 (có địa ch tại G Đại lộ H, phường P, thành phố P,
tnh Bnh Thun). Trước khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng, khoảng năm
2020, T2 được ông T1 đưa đến thực địa xem đất th T2 nhn thấy toàn b
đất được trồng cây cao su và trồng lạc, thời điểm này ông T1 cũng đang mặt
và tổ chức việc xây dựng. Sau khi nhn chuyển nhượng, bà T2 cũng đến thực địa
nhn thấy ông T1 tiến hành chặt cây cao su, đổ đất, san lấp mặt bằng. Tuy
nhiên do bà T2 và ông T1 có mối quan hệ làm ăn nên bà T2 không ý kiến phản
đối việc ông T1 chặt cây cao su, đổ đất, san lấp mặt bằng, xây dựng. T2 khẳng
định toàn bộ diện tích đất nêu trên tài sản của nhân T2, được chuyển
nhượng hợp pháp, đúng quy định của pháp lut, được công chứng đúng theo quy
định. Do đó T2 không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công
ty T8 Đề nghị Tòa án bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Li khai trong quá trnh gii quyt v án, người có quyềnnghĩa vụ liên
11
quan Văn phòng C3 (Nay là Văn phòng C4) trình bày:
Ngày 24/6/2021, Công chứng viên Nguyễn D tiếp nhn hồ sơ theo yêu cầu
công chứng và thụ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 03533,
quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Lương Văn T1 cùng vợ là bà Đinh Th
Tuyết H1 (bà Đinh Thị Tuyết H1 y quyền cho ông Lương Văn T1 tham gia giao
dịch) và bà Nguyễn Thị T2, đối tượng giao dịch là thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75,
theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 được UBND huyện T,
tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019, cp nht biến động ngày 25/8/2020. Thành
phần hồ sơ để yêu cầu chứng nhn Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
nêu trên đầy đủ, Công chứng viên Nguyễn D thụ lý và giải quyết hồ sơ theo đúng
trnh tự quy định của pháp lut. Công chứng viên Nguyễn D hiện nay không
còn hành nghề tại Văn phòng C3 nay là Văn phòng C4. Trường hợp Tòa án nhân
dân huyện Tánh Linh xem xét, giải quyết về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất liên quan trong vụ án th ch đnghị xem xét, giải quyết theo quy định
của pháp lut và Văn phòng C4 sẽ tôn trọng, thực hiện các quyết định ca a án
đồng thời xin giải quyết, xét xử vắng mặt.
Li khai trong quá trnh gii quyt v án, người làm chứng ông Dương Huy
T4 trình bày:
Trước đây ông Dương Huy T4 có chuyển nhượng cho Công ty Cổ phần T8
thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại khu vực B, xã G,
huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833
do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương
Huy T4. Giá chuyển nhượng khoảng hơn 8.000.000.000 đồng (hơn tám tỷ đồng)
(do thời gian đã lâu ông T4 không nhớ c thể). Tại thời điểm giao dịch, ông T4
trực tiếp đứng ra giao dịch với ông Tài Công T, anh Kiều n T6 Lương
Văn T1 đều là nhân viên của Công ty cổ phần T8. Việc nhn tiền chuyển nhượng
đất thông qua hnh thức chuyển khoản. Ban đầu phía Công ty cổ phần T8 đặt
cọc trước cho ông T4 số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) bằng hnh thức
chuyển khoản. Sau khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu
trên thì phía Công ty cổ phần T8 đã chuyển khoản tất toán toàn bộ số tiền chuyển
nhượng cho ông T4. Theo ông T4 được biết th mọi giao dịch chuyển nhượng đất
được thực hiện giữa các bên đều là giao dịch giữa cá nhân ông T4 với Công ty cổ
phần T8, nguồn tiền ông T4 nhn cũng của Công ty T8 nên toàn bộ tài sản này là
cả Công ty cổ phần T8 chứ không phải của nhân ông Lương Văn T1. Mặt khác,
lúc giao dịch chuyển nhượng các cổ đông của Công ty cổ phần T8 cùng thống
nhất thỏa thun để cho ông Lương Văn T1 đứng tên trên giấy chứng nhn. Sau đó
12
Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động sang tên ông Lương n T1. Ông
T4 khẳng định việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên giữa ông T4 với
Công ty cổ phần T8 đã thực hiện xong. Ông T4 không liên quan g đến việc tranh
chấp giữa các đương strong vụ án. Ông T4 cam kết lời khai trên hoàn toàn
đúng sự tht và chịu trách nhiệm trước pháp lut về lời khai của mnh. Đồng thời
hiện nay ông T4 bn rất nhiều công việc, không có thời gian đến Tòa. Do đó ông
T4 đề nghị Tòa án không đưa ông T4 vào tham gia tố tụng, đề nghị Tòa án giải
quyết, xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa:
+ Ý kin của nguyên đơn do ông Phạm Văn K người đại diện theo ủy
quyền trnh bày: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Cụ thể:
1. Đề nghị Tòa án tuyên hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
được xác lp ngày 24/6/2021 giữa ông Lương Văn T1, bà Đinh Thị Tuyết H1 với
Nguyễn Thị T2 đối với thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
,
tọa lạc tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun
cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy T4, Chi nhánh văn phòng Đ3 cp
nht biến động sang tên ông Lương Văn T1 ngày 25/8/2020. Được công chứng
tại Văn phòng C3, địa ch: G Đại lộ H, phường P, thành phố P, tnh Bnh Thun
theo số công chứng 03533, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 24/6/2021;
2. Đề nghị Tòa ánng nhn và giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất nêu trên cho Công ty cổ
phần T8.
3. Đề nghị Tòa án tuyên bố Văn bản công chứng của Văn phòng C3 (nay là
Văn phòng C4) đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên
vô hiệu.
4. Đề nghị Tòa án tuyên buộc Nguyễn Thị T2 ông Lương Văn T1
phải trách nhiệm trả lại giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số CQ117264 do
UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019 cho Công ty cổ phần T8.
- Về chi phí tố tụng: Đối với chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; Chi phí
định giá tài sản, nguyên đơn tự nguyện chịu, không yêu cầu g thêm.
- Ván phí: Nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét theo quy định của pháp
lut.
- Về trị giá tài sản đang tranh chấp: Tại Biên bản định giá tài sản ngày
19/6/2023 của Hội đồng định giá tài sản, đã xác định giá trị đất tranh chấp theo
giá thị trường tại thời điểm định giá 8.109.408.000 đồng (tám tỷ một trăm lẻ
chín triệu bốn trăm lẻ tám nghn đồng). Nguyên đơn thống nhất kết quả định giá
13
tài sản của Hội đồng định giá, không yêu cầu g thêm.
+ Ý kin của bị đơn ông Lương Văn T1: Đề nghị Tòa án bác toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn với các lý do sau:
Thời điểm mua đất nói trên với ch cổ đông công ty, đại diện pháp
lut của công ty, ông T1 không hề phiếu chi, biên bản họp, nghị quyết liên
quan đến việc mua đất. Do vy toàn bộ diện tích đất tranh chấp trong vụ án là tài
sản của cá nhân ông T1 với ông Đinh Xuân B1. Số tiền 1.000.000.000 đồng (một
tỷ đồng) mà Công ty T8 chuyển đặt cọc đất cho ông T4 đã được Công ty thu hồi.
Nguồn tiền mua đất th ông Đinh Xuân B1 giao cho em rể của ông B1 ông
Quyền L thực hiện các vấn đề thu, chi của Công ty T8. Ông Quyền L không phải
thuộc biên chế của Công ty T8. Ông Đào Văn B, ông Nguyễn Hữu Đ không
cách là cổ đông Công ty T8.
Đến ngày 24/6/2021, ông Lương Văn T1 chuyển nhượng toàn bộ diện tích
đất nêu trên cho bà Nguyễn Thị T2 theo ý kiến ch đạo trực tiếp bằng lời nói của
ông Đinh Xuân B1, thời điểm ông B1 ch đạo ông T1 bán đất th ông Đào Văn C
chưa phải là cổ đông của ng ty T8. Ông Lương Văn T1Nguyễn Thị T2
tiến hành kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng
03533, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3 (có địa ch tại G Đại lộ
H, phường P, thành phố P, tnh Bnh Thun) để chuyển nhượng quyền sử dụng
đất nêu trên cho Nguyễn Thị T2 hoàn toàn đúng quy định của pháp lut. Hợp
đồng chuyển nhượng đã được công chứng nên có hiệu lực pháp lut. Việc bà T2
chưa thực hiện thủ tục đăng ký sang tên trên giấy chứng nhnviệc cá nhân của
T2.
+ Ý kin của Luật sư Lê Minh T3: Đề nghị Tòa án bác toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn với các lý do sau:
Thời điểm mua đất nói trên với ch cổ đông công ty, đại diện pháp
lut của công ty, ông T1 không hề phiếu chi, biên bản họp, nghị quyết liên
quan đến việc mua đất. Do vy toàn bộ diện tích đất tranh chấp trong vụ án là tài
sản của nhân ông T1. Biên bản xác nhn đề ngày 29/11/2021 giữa ông Đào
Văn C, ông Đinh Xuân B1 và ông Lương Văn T1 (BL số 32) không giá trị pháp
v tại thời điểm này ông T1 đã thực hiện việc chuyển nhượng đất cho Nguyễn
Thị T2.
Theo quy đnh tại khoản 16 Điều 3 Lut đất đai năm 2013 th ông T1 được
cấp giấy chứng nhn đúng quy định có quyền chuyển nhượng đất cho T2.
Giao dịch chuyển nhượng giữa T2 và ông T1 hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp,
đủ điều kiện hiệu lực; hợp đồng, giao dịch được công chứng giá trị chứng
cứ; những tnh tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không
phải chứng minh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Lut công chứng năm 2014;
14
Điều 117 Bộ lut dân sự năm 2015; Điều 92 Bộ lut tố tụng dân sự năm 2015;
Mặt khác bà Nguyễn Thị T2 là người thứ ba ngay tnh trong giao dịch dân
sự nhn chuyển nhượng quyền sử dụng đất do đó bà T2 được pháp lut bảo vệ
theo quy định tại Điều 133 Bộ lut dân sự năm 2015.
+ Ý kin của Nguyễn ThT2: Thống nhất theo ý kiến bảo vệ quyền lợi
của Lut Minh T3, đề nghị a án bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
+ Ý kin của ông Đào Văn C: Đề nghị Tòa án chấp nhn toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn. Bởi các lý do:
Tại thời điểm Công ty T8 nhn chuyển nhượng đất của ông Dương Huy T4
thì Công ty T8 chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư Trang trại
G nên không thể đứng tên pháp nhân trên giấy chứng nhn do đó các thành
viên cổ đông công ty mới thỏa thun thống nhất để ông Lương Văn T1 với cách
người đại diện theo pháp lut đứng tên trên giấy chứng nhn. Tuy Công ty
không ban hành Nghị quyết, Biên bản họp cổ đông nhưng sau đó ông T1 và công
ty đều có văn bản xác nhn toàn bộ diện tích đất là tài sản của Công ty T8. Toàn
bộ nguồn tiền chuyển cho ông Dương Huy T4 đều là tiền của Công ty T8, tất cả
những lần chuyển tiền đều y nhiệm chi, chứng từ sổ sách kế toán của công ty
thể hiện, chính ông T4 cũng xác nhn nhn tiền thông quan Công ty T8 chuyển
khoản và đã nhn đủ tiền chuyển nhượng.
Về việc ông T1 cho rằng số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) Công
ty T8 chuyển đặt cọc đất cho ông T4 đã được Công ty thu hồi là không đúng. Sau
khi thu hồi tiền th ông Quyền L đã chuyển trả lại đứng tên ông T1 để ông T1
chuyển cho ông T4 (có văn bản giải trnh của ông Quyền L) với danh nghĩa giám
đốc Công ty T8.
Tại thời điểm ông T1 chuyển nhượng đất cho T2 vào ngày 24/6/2021 thì
Công ty T8 đang tiến hành xây dựng nhà xưởng, hơn ai hết ông T1 với tư cách là
Giám đốc và đang ch huy việc xây dựng th ông T1 phải biết rõ toàn bộ diện tích
đất tài sản của Công ty T8 nhưng ông T1 vẫn chuyển nhượng cho T2
không đúng quy định.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 89/2023/DS-ST ngày 15 tháng 11 năm 2023
của Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh đã quyt định:
Áp dụng:
- khoản 2, khoản 3, khoản 9 và khoản 11 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm c khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 2 Điều 228; Điều
229; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ lut tố tụng dân sự;
- khoản 7 Điều 95; khoản 1 Điều 161; khoản 5 Điều 166; khoản 3 Điều
188;Lut đất đai năm 2013
15
- Điểm c khoản 1 Điều 117; Điều 122; Điều 123; Điều 500, 501, 503 của
Bộ lut dân sự năm 2015.
- Điều 71; Điều 72 Lut Doanh nghiệp năm 2020;
- Điều 5 Lut Công chứng năm 2014.
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhn toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty
cổ phần T8.
1. Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lp
ngày 24/6/2021 giữa ông Lương Văn T1, Đinh Thị Tuyết H1 với Nguyễn
Thị T2 đối với thửa đất s8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại
khu vực B, G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264, số vào sổ
cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019
đứng tên ông Dương Huy T4, Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động sang
tên ông ơng Văn T1 ngày 25/8/2020, được công chứng tại Văn phòng C3 (nay
Văn phòng C4, địa ch: G Đại lộ H, phường P, thành phố P, tnh Bnh Thun
theo số công chứng 03533, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 24/6/2021
vô hiệu;
2. Công nhn quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với diện tích
119.256,0m
2
, thuộc thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, tọa lạc tại khu vực B, G,
huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833
do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương
Huy T4, Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động sang tên ông Lương n
T1 ngày 25/8/2020 thuộc quyền quản lý, sử dụng của Công ty cổ phần T8.
- Giao cho Công ty cổ phần T8 được quyền quản lý, sdụng diện tích
119.256,0m
2
, thuộc thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, tọa lạc tại khu vực B, G,
huyện T, tnh Bnh Thun và toàn bộ tài sản gắn khác liền với thửa đất nêu trên.
- Công ty cổ phần T8 trách nhiệm đăng khai, đăng ký biến động
theo hiện trạng sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và để cơ quan,
cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục cấp cp nht biến động Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lut về đất đai.
- Nguyễn Thị T2 ông Lương Văn T1 trách nhiệm giao Giấy chứng
nhn quyền sử dụng đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND
huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy T4, Chi
16
nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động sang tên ông Lương Văn T1 ngày
25/8/2020 cho Công ty cổ phần T8 hoặc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
3. Tuyên bố Văn bản công chứng của Văn phòng C3 nay là Văn phòng C4
đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lp ngày 24/6/2021
giữa ông Lương Văn T1, bà Đinh Thị Tuyết H1 với bà Nguyễn Thị T2 được công
chứng tại trang 4 của hợp đồng đối với thửa đất thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, tọa
lạc tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun là vô hiệu.
Ngoài ra bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí dân sự thẩm
nghĩa vụ thi hành án.
Ngày 21 tháng 11 năm 2023, bị đơn ôngơng Văn T1 kháng cáo, yêu cầu
Tòa án tnh Bnh Thun hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 89/2023/DS-ST của Tòa
án nhân dân huyện Tánh Linh, để xét xử lại theo trnh tự sơ thẩm v Hội đồng xét
xử sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tng và việc thu thp chứng cứ trong
giai đoạn xét xử thẩn không đảm bảo theo quy định tại Chương VII của Bộ lut
tố tụng dân sự.
Ngày 20 tháng 11 năm 2023, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Thị T2 khángo, yêu cầu Tòa án tnh Bnh Thun hủy Bản án dân sự sơ
thẩm số 89/2023/DS-ST của Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh, để xét xử lại theo
trnh tự sơ thẩm v Hội đồng xét xử sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng
việc thu thp chứng cứ trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không đảm bảo theo quy
định tại Chương VII của Bộ lut tố tụng dân sự.
Ngày 28/11/2023, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh
Quyết định kháng nghị số 02/QĐ-VKS-DS, quyết định kháng nghị phúc thẩm đối
với bản án dân sự thẩm số 89/2023/DS-ST ngày 15/11/2023 của Tòa án nhân
dân huyện Tánh Linh đề nghị hủy bản án sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ
thẩm v Hội đồng xét xkhông xem xét, đánh giá chứng cứ mới và không đề nghị
đại diện Viện kiểm sát ý kiến đối với việc bị đơn cung cấp chứng cứ mới tại
phiên tòa mà vẫn tiếp tục xét xử vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người kháng cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo;
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Bnh Thun rút toàn bộ Quyết định
kháng số 02/QĐ-VKS-DS, ngày 28/11/2023 của Viện Trưởng Viện kiểm sát nhân
dân huyện Tánh Linh
- Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
+ Về tố tụng: Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng trnh tự, thủ tục theo
quy định của pháp lut trong quá trnh giải quyết vụ án.
17
+ Về nội dung: Rút toàn bộ kháng nghị 02/QĐ-VKS-DS, ngày 28/11/2023
của Viện Trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ lut tố tụng dân sự.
Giữ nguyên bản án dân sthẩm số 89/2023/DS-ST ngày 15 tháng 11 năm 2023
của Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa phúc thẩm; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng cứ,
ý kiến trnh bày và tranh lun tại phiên tòa của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát
viên, Hội đồng xét xử nhn thấy:
[1] Về thời hạn kháng cáo, kháng nghị: Bản án Dân sự sơ thẩm số
89/2023/DS-ST của Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh ban hành ngày 15/11/2023.
Ngày 20, 21 tháng 11 năm 2023, bị đơn Lương Văn T1; Người quyền lợi nghĩa
vụ liên quan bà Nguyễn Thị T2 nộp đơn kháng cáo. Đến ngày 05/12/2023, bị đơn
và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã nộp biên lai thu tạm ứng án phí phúc
thẩm cho cho Tòa án. Ngày 28/11/2023, Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh
ban hành Quyết định kháng nghị số 02/QĐ-VKS-DS. t thấy kháng cáo của bị
đơn; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan kháng nghị của Viện kiểm sát
còn trong thời hạn theo quy định tại Điều 273 Điều 280 của Bộ lut Tố tụng
dân sự và nội dung nằm trong phạm vi bản án sơ thẩm nên được Hội đồng xét xử
chấp nhn và xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu công nhn quyền sử dụng
đất; Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tuyên bố văn
bản công chứng hiệu nên xác định vụ kiện: “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”,
“Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” “Tranh chấp liên
quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng hiệu” theo quy định tại Điều
26 Bộ lut Tố tụng Dân sự. Đối tượng tranh chấp là bất động sản tọa lạc tại huyện
T, tnh Bnh Thun nên Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh thụ lý và giải quyết là
đúng thẩm quyền. Việc xác định quan hệ tranh chấp, tư cách tham gia tố tụng ca
Tòa án cấp sơ thẩm là đảm bảo đúng quy định pháp lut.
[3] Tại phiên tòa phúc thẩm người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Đào Văn B, ông Nguyễn Hữu Đ, Văn phòng C3; ng ty Cổ phần C5, đơn xin
xét xử vắng mặt và đã được Tòa án triệu tp hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt,
nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 296 Bộ lut Tố tụng Dân s, Tòa án vẫn tiến
hành xét xử.
[4] Đối với nội dung kháng nghị: Tại phiên tòa phúc thẩm, Viện Trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tnh Bnh Thun rút toàn bộ Quyết định kháng số 02/QĐ-
18
VKS-DS, ngày 28/11/2023 của Viện Trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh
Linh. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Xét yêu cầu kháng cáo của ông Lương Văn T1 Nguyễn Thị T2,
về nội dung kháng cáo: Ông Lương Văn T1Nguyễn Thị T2 đề ngh Tòa án
cấp phúc hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết
lại vụ án theo thủ tục chung. Bởi v: Việc thu thp chứng cứ và chứng minh trong
giai đoạn xét xử thẩm không theo đúng quy định tại Chương VII ca Bộ lut
tố tụng dân sự Hội đồng xét x vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng,
Hội đồng xét xử xét thấy:
Tại phiên tòa phúc thẩm ông Lương Văn T1; Người bảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp của ông T1 cho rằng cấp thẩm xác định quan htranh chấp không
đúng dẫn đến việc Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh thụ lý là không đúng thẩm
quyền. Ông T1; Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông T1 cho rằng đây
quan hệ “Tranh chấp giữa các thành viên công ty” theo quy định tại khoản 4 Điều
30 Bộ lut tố tụng dân sự căn cứ vào Điều 37 Bộ lut tố tụng dân svụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tnh cụ thể là Tòa án nhân
dân tnh Bnh Thun.
Theo đơn khởi kiện, trong quá trnh tố tụng nguyên đơn Công ty Cổ phần
T8 (gọi tắt Công ty T8) cho rằng ông Lương Văn T1 với cách Giám đốc
Công ty T8 đã không thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, vi phạm
quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm được giao, tự ý chuyển nhượng quyền về tài sản của
Công ty nên Công ty T8 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết giải quyết tranh chấp
đất đai giữa nguyên đơn và bị đơn, yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất được ng chứng tại Văn phòng công chứng, yêu cầu tuyên bố văn
bản công chứng vô hiệu. Do đó Tòa án xác định các tranh chấp này không phải là
tranh chấp giữa Công ty T8 với các thành viên của công ty hay giữa các thành
viên của công ty tranh chấp với nhau mà ch đơn thuần là tranh chấp về dân sự
giữa Công ty T8 với nhân ông Lương Văn T1, bà Nguyễn Thị T2 tranh chấp
này không liên quan đến việc thành lp, hoạt động, giải thể, sáp nhp, hợp nhất,
chia, tách, chuyển đổi hnh thức tổ chức của công ty là phù hợp với Điều 29 Điều
lệ Công ty T8; Điều 71, Điều 72 Lut Doanh nghiệp năm 2020. V vy, Tòa án
cấp thẩm xác định quan hpháp lut tranh chấp Tranh chấp về quyền sử
dụng đất”, Tranh chấp về hp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tranh chấp liên quan đn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệuđược
quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 9 và khoản 11 Điều 26 Bộ lut tố tụng dân
sự; Đối tượng tranh chấp bất động sản tọa lạc tại G, huyện T, tnh Bnh
Thun nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tánh
Linh, tnh Bnh Thun theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1
19
Điều 39 Bộ lut tố tụng dân sự. Do đó, kháng cáo của bị đơn đối với vấn đề này
không có căn cứ để chấp nhn.
[6] Đối với việc tranh chấp quyền sdụng đất đối với thửa đất số 8, tờ bản
đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại khu vực B, G, huyện T, tnh Bnh
Thun theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND
huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019.
[6.1] Bị đơn ông Lương Văn T1 cho rằng quyền sử dụng đất đối với thửa
đất nêu trên của nhân ông Lương Văn T1 ông Đinh Xuân B1 nhn chuyển
nhượng của ông Dương Huy T4, với giá chuyển nhượng 8.000.000.000 (Tám
tỷ) đồng do ông Lương Văn T1 người trực tiếp giao dịch đứng tên trên
giấy chứng nhn quyền sử dụng đất.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Lương Văn T1 cho rằng số tiền 8.000.000.000
(Tám tỷ) đồng chuyển trả tiền nhn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông
Dương Huy T4 là tiền do ông T1 và ông B1 vay, tuy nhiên không xác định được
vay của ai tỷ lệ góp giữa ông B1 và ông T1 mỗi người vay bao nhiêu. Ông
T1 cho rằng trong qtrnh thực hiện việc chuyển trả tiền cho ông Dương Huy
T4 do ông Quyền L thực hiện, tuy nhiên ông L không hiểu ý kiến truyền đạt của
ông, hơn nữa ông L người làm công cho ông Đinh Xuân B1 nên trong các phiếu
ủy nhiệm chi chuyển khoản trả tiền đất cho ông Dương Huy T4 ghi nhầm “Công
ty T8 chuyển trả tiền mua đất”. Tuy nhiên, ông Đinh Xuân B1 không thừa nhn
việc mua chung với ông Lương Văn T1. Ông B1 cho rằng toàn bộ số tiền chuyển
cho ông Dương Huy T4 để nhn chuyển nhượng đất nêu trên là tiền của Công ty
Cổ phần T8.
[6.2] Nguyên đơn ng ty T8 cho rằng: Theo Giấy chứng nhn quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264, số
vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày
09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy T4, Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến
động sang tên ông Lương Văn T1 ngày 25/8/2020 có nguồn gốc do Công ty nhn
chuyển nhượng của ông Dương Huy T4 vào năm 2020. Giá chuyển nhượng
8.141.000.000 đồng (tám tỷ một trăm bốn mươi mốt triệu đồng) bao gồm giá trị
đất, thuế trước bạ đóng thuế thu nhp nhân cho ông Dương Huy T4. Toàn
bộ quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
,
tọa lạc tại khu vực B, xã G, huyện T, tnh Bnh Thun mặc dù ông Lương Văn T1
đứng tên trên giấy chứng nhn nhưng tài sản của Công ty T8. Nguồn tiền trả
cho ông Dương Huy T4 của Công ty T8 thể hiện qua các tài liệu, chứng cứ của
nguyên đơn cung cấp gồm:
- y nhiệm chi (BL số 322) ngày 30/7/2020, số tiền 1.000.000.000đ (một
20
tỷ đồng), nội dung Công ty CP T8 chuyển một phần tiền mua đất”, người nhn
tiền ông Dương Huy T4; Ủy nhiệm chi (BL số 321) ngày 30/7/2020, số tiền
6.938.000.000 đồng với nội dung Công ty CP T8 thanh toán ht tiền mua đất”,
người nhn tiền là ông Dương Huy T4; Sổ quỹ (BL số 320); Sổ chi tiết tài khoản
(BL số 319); Đề nghị thanh toán (BL số 317); Phiếu chi (BL số 316) cùng ngày
30/7/2020 của Công ty T8.
- Phiếu chi ngày 14/8/2020 (BL số 13) của Công ty T8 số tiền
1.000.000.000đ (một tỷ đồng) với nội dung “Chi anh T1 tạm ứng để trả một phần
tiền mua đất của ông Dương Huy T4”. chxác nhn của người nhn tiền
là ông Lương Văn T1.
- Biên bản xác nhn đề ngày 29/11/2021 giữa ông Đào Văn C, ông Đinh
Xuân B1 và ông Lươngn T1 (BL số 30, 32).
- Phiếu chi ngày 03/8/2020 (BL số 13) của Công ty T8 số tiền 162.000.000đ
(một trăm sáu mươi hai triệu đồng) với nội dung “Chi tiền mua đất tại T”.
- Đề nghị thanh toán ngày 03/8/2020 (BL số 13) của Công ty T8 số tiền
162.000.000đ (một trăm sáu mươi hai triệu đồng) và 41.000.000đ (bốn mươi mốt
triệu đồng) với nội dung “Nộp số tiền mua đất còn lại tại Tánh L1” và “Phí đóng
thuế trước bạ mua đất”.
- Đề nghị chuyển tiền nội bộ (BL số 403); Giấy nộp tiền (BL số 401) nội
dung “Quyền Lực” (ông Dương Huy T4 trả lại một phần tiền mua đất cho CTCP
trang trại gà B chuyển ngày 30/7/2020.
- Biên bản giải trnh đề ngày 26/8/2023 của ông Quyền L Chức vụ Thủ
quỹ công ty (BL số 398). Căn cứ Giấy ủy nhiệm chi ngày 30/7/2020 xác định đơn
vị chuyển tiền “Công ty Cổ phần T8 chuyển tiền cho ông Quyền L số
7.100.000.000 đồng do chính ông Lương Văn T1 với cách Giám đc, phù
hợp với lời giải trnh của ông Quyền L.
Qua các tài liệu thể hiện nguyên đơn chuyển tiền cho ông Dương Huy T4
tổng cộng 7.938.000.000 đồng với nội dung chuyển tiền mua đất, đồng thời
nguyên đơn chuyển tiền cho bị đơn 203.000.000 đồng, trong đó 162.000.000
đồng chuyển tiền mua đất 41.000.000 đồng chuyển tiền trước bạ mua đất.
Nội dung này phù hợp với trnh bày của ông Dương Huy T4 ngày 13/7/2023:
Trước đây ông Dương Huy T4 chuyển nhượng cho Công ty cổ phần T8
thửa đất số 08, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m2, tọa lạc tại khu vực B,
G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264, số o sổ
cấp GCN: CHO5833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày
09/05/2019 đứng tên ông Dưong Huy T7. Giá chuyển nhượng khoảng hơn
8.000.000.000 đồng (do thời gian đã lâu ông T7 không nhớ cụ thể). Tại thời
21
điểm giao dịch, ông T7 có trực tiếp đứng ra giao dịch với ông Tài Công T, ông
Kiều Văn T6 Lương Văn T1 đều nhân viên của Công ty cổ phần T8. Việc
nhn tiền chuyển nhượng đất thông qua hnh thức chuyển khoản. Ban đầu phía
Công ty Cổ phần T8 đặt cọc trước cho ông T7 số tiền 1.000.000.000 đồng
bằng hnh thức chuyển khoản. Sau khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất nêu trên th phía Công ty cổ phần T8 đã chuyển khoản tất
toán toàn bộ số tiền chuyển nhượng cho ông T7.
[6.3] Đối với Biên bản thỏa thun cổ đông về việc cấu góp vốn vào
công ty đề ngày 29/11/2021 phù hợp với Biên bản xác nhn đề ngày
29/11/2021 giữa ông Đào Văn C, ông Đinh Xuân B1 ông Lương Văn T1
(BL số 30, 32) về việc ông T1 xác nhn thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75 mà ông
T1 đang đứng tên được mua bằng tiền của các cổ đông Công ty T8.
Phía nguyên đơn đã chứng minh được số tiền nhn chuyển nhượng QSDĐ
là do nguyên đơn chuyển, tiền của nguyên đơn. Do đó, có căn cứ để nhn định
thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m2 do nguyên đơn nhn
chuyển nhượng để bị đơn (thời điểm đó đang đại diện theo pháp lut-
Giám đốc Công ty T8). Nên quyền sử dụng đất tại thửa đất số 8, tờ bản đồ số
75, diện tích 119.256,0m
2
thuộc quyền sử dụng của nguyên đơn. Do đó, Tòa
án cấp thẩm chp nhn đối với yêu cầu này ca nguyên đơn căn cứ,
phù hợp với quy định của pháp lut.
[7] Đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lp
ngày 24/6/2021 giữa ông Lương Văn T1, Đinh Thị Tuyết H1 với Nguyễn
Thị T2 đối với thửa đất s8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc
tại khu vực B, G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264,
số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày
09/05/2019 đứng tên ông Dương Huy T4, Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht
biến động sang tên ông Lương Văn T1 ngày 25/8/2020, được công chứng tại
Văn phòng C3 (nay Văn phòng C4, địa ch: G Đại lộ H, phường P, thành
phố P, tnh Bnh Thun theo số công chứng 03533, quyển số 04TP/CC-
SCC/HĐGD, ngày 24/6/2021.
[7.1] Về hnh thức: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Lương Văn T1, Đinh Thị Tuyết H1 với Nguyễn Thị T2 được thực hiện đúng
theo quy định của pháp lut.
[7.2] Giá chuyển nhượng đối với phần diện tích đất này: Các đương sđều thống
nhất giá đất nhn chuyển nhượng của ông Dương Huy T4 là 8.141.000.000 đồng
(Tám tỷ một trăm bốn mươi mốt triệu đồng) bao gồm tiền đất, tiền lệ phí trước bạ
tiền thuế thu nhp nhân của ông T4, thời điểm nhn chuyển nhượng của ông
22
T4 ngày 30/7/2020 theo Hợp đồng chuyển nhượng được công chứng tại Văn
phòng C6. Tuy nhiên, đến ngày 24/6/2021 th ông Lương Văn T1 chuyển nhượng
lại thửa đất trên cho Nguyễn Thị T2 với g5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng).
Như vy giá chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị T2 thấp hơn rất nhiều so với giá
trị đất lúc nhn chuyển nhượng của ông Dương Huy T4 giá thị trường tại thời
điểm định giá theo Biên bản định giá ngày 19/6/2023 ca Hội đồng định giá tài
sản – Điều này không phù hợp với quy lut mua bán thị trường.
[7.3] Về phương thức thanh toán: Việc thanh toán đối với hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lương Văn T1, bà Đinh ThTuyết H1 với
Nguyễn Thị T2; tại phiên tòa phúc thẩm bà T2 và ông T1 đều thừa nhn việc thanh
toán số tiền chuyển nhượng một phần do T2 chuyển khoản (thông qua tài
khoản của người khác) và một phần trả bằng tiền mặt nhưng ông T1, bà T2 cũng
không xác định số tiền cụ thể chuyển khoản và trả bằng tiền mặt; đồng thời cũng
không cung cấp được các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc đã thanh toán
số tiền 5.000.000.000 đồng.
[7.4] Về vấn đề chuyển giao tài sản: Bà Nguyễn Thị T2 khai trong toàn bộ
quá trnh giao dịch chuyển nhượng thửa đất trên th ch có 01 lần bà đến xem đất
lúc trước khi hợp đồng chuyển nhượng với ông T1. Tại thời điểm đó đất
hiện trạng 01 phần trồng cao su còn lại đất trống. Sau khi kết hợp đồng
chuyển nhượng th 02 bên cũng chưa tiến hành bàn giao đất trên thực địa v lý do
dịch bệnh C1 và do bà ở xa không có điều kiện đi lại (sau ký kết hợp đồng th bà
ch cầm bản chính Giấy chứng nhn quyền sử dụng); Ngoài ra, T2 cho rằng,
giữa với ông T1 chỗ làm ăn thân quen tin tưởng nhau nên giao cho ông
T1 quản lý, khi hợp đồng chuyển nhượng ông Đinh Xuân B1 hứa hẹn sẽ
mua lại thửa đất trên nên cũng chưa nhn bàn giao i sản vẫn đồng ý để
bên ông B1 quản lý, sử dụng cho đất đến nay.
Mặt khác tại thời điểm này Công ty T8 đang tiến hành xây dựng nhà xưởng,
sở vt chất chính ông T1 ng đang mặt đch đạo tiến nh việc xây
dựng như vy trên đất đã có công trnh xây dựng kiên cố và tài sản khác gắn liền
với đất nhưng ông T1 vẫn tiến hành chuyển nhượng đất cho bà T2 là không đúng
với chủ trương của Công ty T8.
Do đó, không đủ n cứ để xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất được xác lp ngày 24/6/2021 giữa ông Lương Văn T1, Đinh Thị Tuyết
H1 với Nguyễn Thị T2 đối với thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện tích
119.256,0m
2
, tọa lạc tại khu vực B, G, huyện T, tnh Bnh Thun, đến thời
điểm tranh chấp các bên đã chuyển giao đầy đủ quyền nghĩa vụ cho nhau (giao
tiền và nhn tài sản).
[7.5] Căn cứ vào biên bản xác nhn đề ngày 16/9/2022 giữa ông Lương Văn
23
T1ông Đinh Xuân B1, cùng nhau đồng ý xác nhn nội dung sau: Vào tháng
4 năm 2021, ông Đinh Xuân B1 chỉ đạo ông Lương Văn T1 th chấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 117264, thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, tại
Gia An, huyện T cho bà Nguyễn Thị T2 để vay tiền dưới hnh thức sang tên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị T2
Như vy, căn cứ vào những phân tích trên đủ căn cứ để xác định hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lp ngày 24/6/2021 giữa ông
Lương Văn T1, Đinh Thị Tuyết H1 với bà Nguyễn Thị T2 đối với thửa đất số
8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại khu vực B, G, huyện T,
tnh Bnh Thun là vô hiệu do giả tạo.
[7.6] Đối với hu quả của Hợp đồng hiệu th nguyên đơn không yêu cầu
giải quyết và tại cấpthẩm ông ơng Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2 là những
người có quyền lợi liên quan trực tiếp nhưng cũng không có yêu cầu nên Tòa án
không xem xét giải quyết. Trong trường hợp, các bên không thỏa thun được với
nhau về việc giải quyết hu quả của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
vô hiệu th có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
[8] Từ những phân tích và nhn định trên, Hội đồng xét xử thấy cấp thẩm
chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tuyên xử như trên căn cứ,
phù hợp với các quy định của pháp lut. V vy, không căn cứ chấp nhn kháng
cáo của ông Lương Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2.
Tuy nhiên, bản án sơ thẩm nhn định và tuyên bố văn bản công chứng của
Văn phòng C3 (nay là Văn phòng C4) vô hiệu đối với Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất được xác lp ngày 24/6/2021 giữa ông Lương Văn T1, Đinh
Thị Tuyết H1 với Nguyễn Thị T2 đối với thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, diện
tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại khu vực B, G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy
chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh
Thun cấp ngày 09/05/2019 là không cần thiết. Hợp đồng đã hiệu do giả tạo
th đương nhiên nội dung công chứng sẽ không gtrị pháp lý. Việc cấp
thẩm tuyên như trên cũng không gây ảnh hưởng đến quyền lợi của đương sự nên
cấp phúc thẩm ch cần điều chnh lại cách tuyên cho phù hợp.
[9] Các quyết định khác của bản án thẩm và chi phí tố tụng không có
kháng cáo và không bị kháng nghị, v vy Hội đồng xét xử không xem xét.
[10] Ý kiến đề nghị của đại diện Kiểm sát viên nhân dân tnh B về đường
lối giải quyết vụ án phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nhn
định của Hội đồng xét xử và quy định của pháp lut nên được chấp nhn.
24
[11] Án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của ông Lương Văn T1
Nguyễn Thị T2 không được chấp nhn nên ông T1, bà T2 phải chịu án phí phúc
thẩm theo quy đinh.
Các quyết định khác của bản án dân sự sơ thẩm không b kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp lut kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn cứ: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ lut Tố tụng dân sự; Không chấp
nhn kháng cáo của ông Lương Văn T1 Nguyễn Thị T2. Giữ nguyên Bản
án dân sự thẩm số 89/2023/DS-ST ngày 15/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện
Tánh Linh.
2. Áp dụng: khoản 2, khoản 3, khoản 9khoản 11 Điều 26; điểm a khoản
1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 2 Điều
228; Điều 229; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ lut tố tụng dân sự;
-Khoản 7 Điều 95; khoản 1 Điều 161; khoản 5 Điều 166; khoản 3 Điều
188; Lut đất đai năm 2013;
-Điểm c khoản 1 Điều 117; Điều 122; Điều 123; Điều 500, 501, 503 của Bộ
lut dân sự năm 2015.
- Điều 71; Điều 72 Lut Doanh nghiệp năm 2020;
- Điều 5 Lut Công chứng năm 2014.
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
3. Tuyên xử: Chấp nhn toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công
ty cổ phần T8.
3.1 Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lp
ngày 24/6/2021 giữa ông Lương Văn T1, Đinh Thị Tuyết H1 với Nguyễn
Thị T2 đối với thửa đất s8, tờ bản đồ số 75, diện tích 119.256,0m
2
, tọa lạc tại
khu vực B, G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264, số vào sổ
cấp GCN: CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019
đứng tên ông Dương Huy T4, Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động sang
tên ông ơng Văn T1 ngày 25/8/2020, được công chứng tại Văn phòng C3 (nay
Văn phòng C4, địa ch: G Đại lộ H, phường P, thành phố P, tnh Bnh Thun
theo số công chứng 03533, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 24/6/2021
vô hiệu;
3.2 Công nhn quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất đối với diện
25
tích 119.256,0m
2
, thuộc thửa đất số 8, tờ bản đồ số 75, tọa lạc tại khu vực B,
G, huyện T, tnh Bnh Thun theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN:
CH05833 do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông
Dương Huy T4, Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động sang tên ông Lương
Văn T1 ngày 25/8/2020 cho Công ty cổ phần T8.
Công ty cổ phần T8 được quyền quản lý, sử dụng diện tích 119.256,0m
2
,
thuộc thửa đất số 8, tbản đồ số 75, tọa lạc tại khu vực B, G, huyện T, tnh
Bnh Thun và toàn bộ tài sản gắn khác liền với thửa đất nêu trên.
Công ty cổ phần T8 trách nhiệm liên hệ với quan có thẩm quyền để
đăng ký, cp nht biến động theo quy định của pháp lut.
Nguyễn Thị T2 ông Lương n T1 trách nhiệm giao bản chính
Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số CQ117264, số vào sổ cấp GCN: CH05833
do UBND huyện T, tnh Bnh Thun cấp ngày 09/05/2019 đứng tên ông Dương
Huy T4, Chi nhánh văn phòng Đ3 cp nht biến động sang tên ông Lương n
T1 ngày 25/8/2020 cho Công ty cổ phần T8 hoặc khi cơ quan có thẩm quyền yêu
cầu.
4. Về án phí:
4.1 Án phí sơ thẩm: Buộc bị đơn ông Lương Văn T1Đinh Thị Tuyết
H1 phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Công ty cổ phần T8 số tiền 56.500.000 đồng (Năm mươi sáu
triệu năm trăm nghn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền s
0011578 ngày 01/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tánh Linh, tnh
Bnh Thun.
4.2 Án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Lương Văn T1 phải chịu 300.000 đồng án phí phúc thẩm, nhưng được
khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0005537, ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Tánh Linh. Ông Lương Văn T1 đã nộp đủ án phí theo quy định.
Nguyễn Thị T2 phải chịu 300.000 đồng án phí phúc thẩm, nhưng được
khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0005538, ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Tánh Linh. Bà Nguyễn Thị T2 đã nộp đủ án phí theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân sự, th người được thi nh án, người phải thi hành án quyền thoả thun
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b, 9 Lut thi hành án dân
26
sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành
án dân sự.
5. Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp lut kể tngày tuyên án (28/6/2024).
Nơi nhn:
- VKSND tnh Bình Thun;
- TAND huyn Tánh Linh;
- VKSND huyn Tánh Linh;
- Chi cc THADS huyện Tánh Linh;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ, Tổ HCTP;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Thị Thanh Hòa
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN
27
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Đức H3 P Vũ Thị Thanh H4
Tải về
Bản án số 119/2024/DS-PT Bản án số 119/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 119/2024/DS-PT Bản án số 119/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất