Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1164/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 1164/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Hoàng Tùng L yêu cầu ly hôn chị Phạm Thị Thu H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 3- H NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 1164/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 14/8/2026
V/v tranh chấp: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 3, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Kim Dung
Ông Nguyễn Vit Anh
Thư ký phiên toà: Bà Đ Minh Anh – Thư ký Toà án nhân dân khu vc 3, Thành
phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3- Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông
Hoàng Thanh Hải, kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vc 3, Thành phố Hà Nội xét
xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
774/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2026 về tranh chấp "Ly hôn" theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 1461/2026/QĐXX-ST ngày 27 tháng 7 năm 2026 giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Tùng L- sinh năm 1991; số CCCD: ************
Nơi đăng ký thường trú: số D tổ I phường T, Thành phố Hà Nội.
Tr tại: B đường H, phường T, Thành phố Hà Nội.
(Anh Linh c mt ti phiên ta)
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H- sinh năm 1995; số CCCD: ************.
Nơi đăng ký thường trú: số D tổ I phường T, Thành phố Hà Nội.
Tr tại: B đường H, phường T, Thành phố Hà Nội.
(Ch H c mt ti phiên ta )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn và các li khai tiếp theo, nguyên đơn là anh Hoàng
Tùng L trình bày:
Anh và chị Phạm Thị Thu H về chung sống vợ chồng được tìm hiểu và t nguyn
đăng ký kết hôn ngày 16/5/2019 tại UBND phường H, quận H (nay là phường T), Thành
2
phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng thuê nhà sống tại số B đường H, phường T,
Thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống thời gian ngn đ phát sinh mâu thun, nguyên
nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên ci nhau. Mâu thun trầm
trng t tháng 9 năm 2025, chị H b nhà đi khoảng bốn tháng sau đ quay về nhà nhưng
vợ chồng sống ly thân, ở riêng phng, không quan tâm đến nhau. Anh L1 nhận thấy
không cn tình cảm vi chị H, đề nghị Ta án giải quyết cho anh và chị H ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là cháu Hoàng Trung K, sinh ngày
06/11/2019, Hoàng Kim N sinh ngày 10/02/2023 và cháu Hoàng Tu M sinh ngày
14/02/2024. Anh L1 yêu cầu trc tiếp nuôi dưng cả ba con chung và không yêu cầu
chị H cấp dưng nuôi con chung. Trường hợp không được nuôi dưng cả ba con anh
yêu cầu nuôi dưng cháu Hoàng Trung K và Hoàng Kim N, chị H trc tiếp nuôi dưng
cháu Hoàng Tu M. Hin anh L1 làm nhân viên văn phng thu nhập trung bình khoảng
40.000.000 đồng/ tháng. Về ch ở, anh L1 và các con c ch ở ổn định tại số B đường
H, phường T, Thành phố Hà Nội.
Về tài sản chung, nợ chung: anh và chị H không tranh chấp gì về tài sản chung, nợ
chung và không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về các tài liu chng c: anh L1 giao nộp các tài liu chng minh về thu nhập, hợp
đồng thuê tr.
B đơn là ch Phm Th Thu H trnh bày:
Chị và anh Hoàng Tùng L được t do t nguyn tìm hiểu và c đăng ký kết hôn
như anh L trình bày là đng. Vợ chồng chung sống không hạnh phc do mâu thun về
kinh tế và anh L c quan h ngoại tình dn đến cả hai thường xuyên ci nhau. Thời điểm
vợ chồng mâu thun trầm trng anh L thay đổi tình cảm, c lần đánh chị nên chị c sang
nhà chị gái sống thời gian ngn rồi về nhà ở. Tuy sống cng nhà nhưng vợ chồng không
quan tâm đến nhau, sống ly thân t tháng 9 năm 2025 đến nay. Chị không đồng ý ly hôn
và mong Ta án ha giải để vợ chồng đoàn tụ nuôi dạy con chung. Trường hợp anh L
cương quyết ly hôn chị đề nghị Ta án giải quyết theo quy định pháp luật.
- Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là cháu Hoàng Trung K, sinh ngày
06/11/2019, Hoàng Kim N sinh ngày 10/02/2023 và cháu Hoàng Tu M sinh ngày
14/02/2024. Chị H yêu cầu trc tiếp nuôi dưng cả ba con chung và yêu cầu anh L cấp
dưng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/01 tháng. Trường hợp không được nuôi dưng
3
cả ba con chị yêu cầu nuôi dưng cháu Hoàng Tu M, không yêu cầu cấp dưng nuôi
con. Hin nay chị H làm nhân viên kinh doanh thu nhập trung bình khoảng 20.000.000
đồng/ tháng.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh L không tranh chấp gì về tài sản chung,
nợ chung và không yêu cầu Tòa án xem xét.
Ti phiên toà:
+Các đương s giữ nguyên quan điểm như đ trình bày ở trên.
+Đại din Vin kiểm sát nhân dân khu vc 3, Thành phố Hà Nội c quan điểm:
-Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán
và Hội đồng xét xử tuân theo đng quy định của pháp luật tố tụng; Các đương s chấp
hành đng quyền nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân s.
-Về nội dung: chấp nhận đơn ly hôn của anh Hoàng Tùng L được ly hôn chị Phạm
Thu H. Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Trung K, sinh ngày 06/11/2019,
Hoàng Kim N sinh ngày 10/02/2023 cho anh L trc tiếp nuôi dưng, giáo dục đến khi
đủ 18 tuổi hoc c s thay đổi khác. Giao con chung là cháu Hoàng Tu M sinh ngày
14/02/2024 cho chị H trc tiếp nuôi dưng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoc c s thay
đổi khác. Anh L1, chị H c quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Tạm hon vic cấp dưng nuôi con chung đến khi các bên c yêu cầu hoc c s thay
đổi khác.Về tài sản chung, nợ chung: các bên đương s không yêu cầu nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liu, chng c có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên tòa;
căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên ta; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn din chng
c, ý kiến của các bên đương s và của Đại din Vin Kiểm sát; sau khi nghị án, Hội
đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kin
của nguyên đơn, xét các tài liu chng c có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử xác định quan
h pháp luật giải quyết của vụ án là “Tranh chấp ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28-
Bộ luật tố tụng dân s và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vc 3,
thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39-
Bộ luật tố tụng dân s năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
[2] Về quan h hôn nhân: Anh Hoàng Tùng L và chị Phạm Thị Thu H kết hôn trên
cơ sở t do tìm hiểu và t nguyn đăng ký kết hôn ngày 16/5/2019 tại UBND phường
4
H, quận H (nay là phường T), Thành phố Hà Nội. Như vậy, hôn nhân của anh chị là
hợp pháp theo luật Hôn nhân gia đình. Anh L1 và chị H xác nhận vợ chồng đ sống ly
thân gần một năm nay, tuy sống cng nhà nhưng hai bên không quan tâm đến nhau. Tại
phiên tòa, anh L1 vn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy, tình cảm yêu thương vợ
chồng, vun đp xây dng hạnh phc gia đình phải xuất phát t hai bên. Chị H tha nhận
đ chủ động ha giải nhiều lần nhưng anh L1 không quay về đoàn tụ. Như vậy, thể hin
hôn nhân của anh chị không hạnh phc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của anh L1 là c cơ sở chấp nhận. Căn c
vào các Điều 51, 56 - Luật hôn nhân và gia đình 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho
anh Hoàng Tùng L được ly hôn chị Phạm Thị Thu H.
[3] Về con chung: Anh chị c ba con chung là cháu Hoàng Trung K, sinh ngày
06/11/2019, Hoàng Kim N sinh ngày 10/02/2023 và cháu Hoàng Tu M sinh ngày
14/02/2024. Anh L1 và chị H c nguyn vng trc tiếp nuôi dưng ba con chung. Xét
thấy, yêu cầu của các đương s đều chính đáng. Cháu Tu M cn nh (30 tháng tuổi)
cần s chăm sc của m, mt khác chị H c quan điểm trường hợp không được nuôi ba
con chung chị yêu cầu trc tiếp nuôi dưng cháu Tu M. Do đ, để đảm bảo quyền lợi
ích hợp pháp của con chung anh chị, ph hợp vi nguyn vng của các đương s, Hội
đồng xét xử giao cháu Hoàng Trung K và Hoàng Kim N cho anh L1 trc tiếp nuôi
dưng, giao cháu Hoàng Tu M cho chị H trc tiếp nuôi dưng giáo dục. Về nghĩa vụ
cấp dưng, các đương s không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Anh L1,
chị H c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương s không tranh chấp và không yêu
cầu xem xét nên Hội đồng xét xử không xét. Trường hợp các bên có yêu cầu và phát
sinh tranh chấp thì dành quyền khởi kin cho các đương s bằng một vụ án khác.
[5]Về án phí: Anh Linh phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 - Bộ
luật tố tụng dân s 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27- Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về quy định
mc thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
[6]Về quyền kháng cáo: các đương s có quyền kháng cáo theo quy định tại các
Điều 271, 273 - Bộ luật tố tụng dân s năm 2015.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
5
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147; Điều 271; Điều 273 - Bộ luật tố tụng dân s năm 2015 sửa đổi bổ sung năm
2025.
- Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Luật thi hành án dân s.
- Điểm a khoản 5- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định mc thu, miễn, giảm,thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Hoàng Tùng L. Anh
Hoàng Tùng L được ly hôn chị Phạm Thị Thu H.
2. Về con chung: Anh chị c ba con chung là cháu Hoàng Trung K, sinh ngày
06/11/2019, Hoàng Kim N sinh ngày 10/02/2023 và Hoàng Tu M sinh ngày
14/02/2024. Giao con chung là cháu Hoàng Trung K và Hoàng Kim N cho anh Hoàng
Tùng L trc tiếp nuôi dưng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoc c s thay đổi khác. Giao
con chung là cháu Hoàng Tu M cho chị Phạm Thị Thu H trc tiếp nuôi dưng, giáo
dục đến khi đủ 18 tuổi hoc c s thay đổi khác.Cấp dưng nuôi con chung các đương
s không yêu cầu nên không xét. Anh L1, chị H c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương s không tranh chấp và không yêu cầu
xem xét nên Hội đồng xét xử không xét. Trường hợp các bên có yêu cầu và phát sinh
tranh chấp thì dành quyền khởi kin cho các đương s bằng một vụ án khác.
4. Về án phí: Anh Hoàng Tùng L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được
tr vào số tiền tạm ng án phí anh L đ nộp tại biên lai ký hiu BLTU/26E số 0012498
ngày 25/5/2026 tại Phng thi hành án dân s khu vc 3- Thi hành án dân s thành phố
Hà Nội. Anh L1 đ nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Hoàng Tùng L và chị Phạm Thị Thu H có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
6. Về vic thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định của ta án được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s,
người phải thi hành án dân s có quyền tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, t nguyn thi hành án hoc bị cưng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,
8, 36 , 71 và 72 Luật Thi hành án dân s; thời hiu thi hành án được thc hin theo quy
định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân s./.
6
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
-VKSND khu vực 3- Thành phố Hà Nội;
- Phng THADS khu vực 3- Thành phố Hà Nội;
-Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội;
-TAND Thành phố Hà Nội;
- VKSND Thành phố Hà Nội;
- Cơ quan đ thực hiện việc đăng k kết hôn;
- Lưu HS vụ án. Trần Thị Thu Hin
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST Bản án số 1164/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất