Bản án số 113/2026/DS-PT ngày 20/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 113/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 113/2026/DS-PT ngày 20/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 113/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo sửa một phần bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 113/2026/DS-PT
Ngày 20-01-2026
V/v tranh chấp hợp đồng thuê ki ốt và
hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên toà: Ông Nguyễn Văn Huỳnh
Các Thm phán: Ông Nguyễn Đắc Cường
Bà Nguyn Th Duyên Hng
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Huyn Ngc - Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
Đại din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh: Bà Phm Th
Mai Kim sát viên.
Trong các ngày 14 20 tháng 01 năm 2026 tại tr s Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh ( sở B) xét x phúc thm công khai v án th s
1160/2025/TLPT-DS ngày 10 tháng 11 năm 2025 v việc “Tranh chấp hợp đồng
thuê ki t và tranh chp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bn án dân s thẩm s 62/2025/DS-ST ngày 18/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 7525/2025/QĐ-PT ngày 15 tháng 12
năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trn Th Xuân T, sinh năm 1989; địa ch: s A, đường H,
khu ph Đ, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay là số A, đường H, khu
ph Đ, phường T, Thành ph H Chí Minh), có mt.
- B đơn: Nguyn Th T1, sinh năm 1972; đa ch: thôn Q, xã P, huyn T,
tỉnh Bình Định (nay thôn Q, T, tnh Gia Lai); tm trú: s A, đường H, khu
ph Đ, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay là s A, đường H, khu ph
Đ, phường T, Thành ph H Chí Minh), có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyn Th X, sinh năm 1963; đa ch: s A đường H, khu ph Đ,
phưng T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay số A, đường H, khu ph Đ,
phưng T, Thành ph H Chí Minh), có mt.
2
2. Ông Đào Minh D, địa ch: thôn Q, xã P, huyn T, tỉnh Bình Định (nay là
thôn Q, xã T, tnh Gia Lai) tm trú: s A, đường H, khu ph Đ, phường T, thành
ph D, tỉnh Bình Dương (nay s A, đường H, khu ph Đ, phường T, Thành ph
H Chí Minh), có đơn xin vắng mt.
Ngoài ra, v án còn mt s ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan khác
nhưng không kháng cáo và không liên quan đến yêu cu kháng cáo nên Toà án
không triu tp.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Trn Th Xuân T người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th X.
NI DUNG V ÁN:
Theo bản án sơ thẩm:
Theo đơn khởi kin ngày 20/02/2025 quá trình gii quyết v án nguyên
đơn bà Trn Th Xuân T (con ca bà X) trình bày:
T là ch s hữu căn ki t cho thuê din tích 54m
2
(diện tích đo đạc thc
tế 67,5m
2
) thuc thửa đất s 2208, TBĐ s 64, to lc ti khu ph Đ, phường T,
thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay là khu ph Đ, phường T, Thành ph H Chí
Minh) theo Giy chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài
sn khác gn lin với đất s phát hành CA 160877, s vào s cp GCN: CS 16596
do S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp ngày 16/10/2015 đứng tên Trần Văn
Đ, được cp nht biết động cho Trn Th Xuân T ngày 07/01/2017. Quá trình qun
lý s dụng căn ki t, bà T cho bà Nguyn Th T1 thuê để kinh doanh quán ăn, cụ
th như sau:
- Ngày 20/8/2017, T (do Nguyn Th X m rut T) trc tiếp
Hợp đồng cho thuê nhà vi bà Nguyn Th T1, thi hạn thuê 02 năm (kể t ngày
20/8/2017 đến ngày 20/8/2019), giá thuê 5.000.000 đồng/tháng, tiền đin 3.000
đồng/KW, tiền nước 4.000 đồng/m
3
, tiền đặt cọc 10.000.000 đồng.
- Ngày 19/8/2019, bà T trc tiếp ký Hợp đng cho thuê Ki t vi bà Nguyn
Th T1, thi hạn thuê 01 năm (k t ngày 19/8/2019 đến ngày 19/8/2020), giá thuê
6.000.000 đồng/tháng, tiền điện 3.500 đồng/KW, tiền nước 5.000 đng/m
3
, tin
đặt cọc 10.000.000 đồng (tin cc này chuyn t hợp đồng cho thuê ki ốt trước
đó chuyển sang).
- Ngày 20/8/2020, Nguyn Th X (là m rut ca T) và Trn Th
Tuyết N (là ch rut ca bà T) trc tiếp ký Hợp đồng thuê nhà kinh doanh vi bà
Nguyn Th T1, thi hạn thuê 02 năm (kể t ngày 20/8/2020 đến ngày 20/8/2022),
giá thuê 6.000.000 đng/tháng, tiền điện 3.000 đồng/KW, tiền nước 4.000
đồng/m
3
, tiền đặt cọc 200.000.000 đồng, hai bên tho thun tiền thuê nhà được
3
tr dn hàng tháng vào s tiền 200.000.000 đồng này. Tuy hợp đồng cho thuê ki
t này do bà X ký trc tiếp vi bà T1, sau đóX có thông báo cho bà T biết và
bà T cũng đồng ý cho bà T1 tiếp tc thuê.
Đến đầu năm 2024, T thông báo cho T1 lên giá thuê ki t 10.000.000
đồng/tháng yêu cu T1 phi tr tiền thuê theo giá 10.000.000 đng/tháng,
nếu không đồng ý thì T1 phi tr li ki t cho T. T1 không đồng ý,
T1 yêu cu m ca bà T là bà X phi tr xong tiền vay mượn thì bà T1 mới đồng
ý tr tin thuê ki ốt 10.000.000 đồng/tháng theo yêu cu ca T, nếu bà X không
tr tiền đã vay mưn thì bà T1 tiếp tc cho đến khi bà X tr xong tin vay. Sau
đó, hai bên xy ra tranh chấp đến tháng 9/2024, hai bên ra Công an phưng
gii quyết, tuy nhiên, Công an phưng ch giải thích hướng dn cho các bên v
thương lượng cht li tiền vay mượn tin thuê ki t ri cn trừ, sau đó chồng
ca bà T1ông D cht li tiền vay mượn, tin thuê ki t vào 02 t giấy Hoá đơn
bán l và gửi cho gia đình bà T, nhưng hai bên chưa thống nhất, nên đến hin ti
chưa giải quyết xong và bà T1 chưa trả tin thuê ki t cho bà T.
Do đó, T khi kin T1, yêu cu T1 trách nhim lại căn ki t
tr tin thuê ki t t ngày 01/01/2024 đến ngày xét x ngày 06/8/2025 tm tính
19 tháng x 10.000.000 đồng/tháng = 190.000.000 đồng; đồng thi yêu cu bà T1
tr tiền điện t tháng 01/2024 đến 6/2024 8.000.000 đng; tiền nước tm tính
t 01/2024 đến ngày 17/7/2025 là 507 khi (s 2192, số mi 1685) x 5.000
đồng/khối = 2.535.000 đồng. Quá trình gii quyết v án, T không yêu cu tuyên
chm dt hợp đồng cho thuê ki t, hợp đồng cho thuê ki ốt đã chấm dt t ngày
21/8/2022.
Đối vi s tin bà Nguyn Th X vay mượn ca bà T1 thì bà T đưc biết bà
X vay tin ca T1 vi tng s tiền vay 110.000.000 đồng. T đồng ý
khu tr tin thuê nhà vào s tin Xuân M ca T1 đến 12/2023 tr s tin
đặt cọc 10.000.000 đồng bà T còn gi ca T1, còn li bao nhiêu thì T1 phi
trách nhim thanh toán li cho T. Đối vi Giấy vay mượn ngày 11/7/2022
mà bà X vay tin ca bà T1 thì bà T không biết nên không có ý kiến.
Quá trình gii quyết v án, b đơn bà Nguyn Th T1 trình bày:
Nguyn Th T1 người thuê ki t của gia đình bà Nguyn Th X, Trn
Th Xuân T. Tuy nhiên, ai là người s hữu căn ki ốt nêu trên thì bà T1 không biết,
do bà X và bà T là m con rut, c hai đều ký hợp đồng cho bà T1 thuê ki t nên
T1 cho rằng căn ki ốt là ca gia đình bà X, bà T. Quá trình thuê ki ốt như sau:
năm 2017, bà T1 hợp đồng thuê vi X; sau khi hợp đồng thuê kết thúc thì
đến năm 2019, bà T1 ký hợp đồng thuê ki t vi bà T; sau khi hợp đồng thuê kết
thúc thì đến năm 2020 thì T1 hợp đồng thuê vi X, N (cũng con
ca T1). Đối vi 02 hợp đồng thuê ki ốt năm 2017 năm 2019 thì T1 đã
4
thanh toán đầy đủ nghĩa vụ bao gm tin thuê ki t, tiền điện, tiền nước đối vi
gia đình X, T, nhưng số tiền đt cọc thuê ban đầu 10.000.000 đồng, bên cho
thuê vẫn chưa trả li cho T1. Đối vi Hợp đồng thuê ki ốt vào năm 2020, khi
ký hợp đồng thì T1 đã đặt cc cho bà X s tiền 200.000.000 đng, mục đích là
để tr dn vào tin thuê ki ốt, do đó, t ngày 20/8/2020 cho đến nay bà T1 không
tr tiền thuê hàng tháng cho gia đình X. Sau đó, đến ngày 03/6/2022 X
hi vay ca T1 s tiền 60.000.000 đồng, hẹn đến cui tháng 6/2022 s tr li
tin gốc, nhưng bà X không trả, đến ngày 10/7/2023, X tiếp tc vay thêm
T1 s tiền 50.000.000 đng, d kiến s tin này s tr vào tin thuê ki t, nếu bà
T1 không thuê ki t na thì bà X s tr li s tin này cho bà T1. Các ln vay tin,
bà X đều có viết giấy mượn tin và không tính lãi. Như vậy, s tin 200.000.000
đồng đặt cọc năm 2020, s tiền 10.000.000 đồng đặt cọc năm 2017 số tin
110.000.000 đồng vay mượn, tt c đu tr vào tin thuê ki ốt hàng tháng. Đến
năm 2024 hai bên phát sinh tranh chp chng bà T1 ông D đã tính toán
cht li tin thuê, tiền vay mượn ca X vào 02 t giấy hoá đơn đưa cho gia
đình bà X nhưng các bên chưa thống nhất để khu tr tiền vay mượn và tin thuê
ki t. Nay, T khi kin T1, yêu cu T1 tr tin thki t t tháng
01/01/2024 cho đến hin ti thì T1 đồng ý trả, nhưng yêu cầu bà X, bà T phi
khu tro tiền đặt cọc 200.000.000 đồng, tiền vay mượn 110.000.000 đồng và
tiền đặt cọc năm 2017 với s tiền 10.000.000 đồng, nếu sau khi khu tr xong mà
T1 còn thiếu tin thuê ki t thì bà T1 đồng ý thanh toán cho bà T, còn nếu sau
khi khu tr xong, nghĩa vụ tr n ca bà X đối vi T1 thì T1 tiếp tc cho
đến khi nào tr xong s tin X còn nợ. Đối vi tiền điện, tiền nước thì T1
đã thanh toán xong cho gia đình X, T đến ngày 04/6/2024, sau thi gian
này, T1 không s dụng điện t nhà T s dụng điện t nhà hàng xóm
khác; còn nước thì bà T1 vẫn dùng đến ngày hôm nay. Do đó, vic bà T yêu cu
tính tiền điện t tháng 01/2024 đến tháng 06/2024 thì bà T1 không đồng ý, còn
đối vi tiền nước thì bà T1 đồng ý tr tiền nước t ngày 05/6/2024 cho đến nay.
Đối vi s tiền vay 115.000.000 đồng theo Giy vay tin ngày 11/7/2022,
tiền lãi 8.000.000 đng/tháng, thi hn 06 tháng, khon vay này không liên
quan gì đến 02 khon vay mà T1 cho bà X vay nêu trên. Do X không tha
nhn nên bà T1 xác định không yêu cu gii quyết, bà T1 s khi kin trong mt
v án khác.
Quá trình gii quyết v án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn
Th X trình bày:
X m rut ca bà T. Do thi gian lâu X không nh vào năm 2017,
bà X hay là bà T cho bà T1 thuê ki t. Còn v ni dung và thi hn cho thuê bà X
thng nht vi li trình bày ca T. Ngoài ra, X còn tnh bày thêm: căn ki
5
t mà bà T1 thuê là thuc s hu ca T, nhưng do T thưng xuyên quê nên vic
qun lý, trông coi nhà tr do X Y (cũng con của X, em gái ca T)
qun lý, do đó đến năm 2020 Thảo ới quê chưa lên nên X thay mt T
hợp đồng cho bà T1 thuê ki t, vic này bà X có thông báo li cho T biết và đồng
ý, khi ký hợp đồng thuê bà T1 có đưa cho bà X 200.000.000 đồng để tr vào tin
thuê trọ, sau đó X vay mượn thêm tin ca T1 vi s tin vay 110.000.000
đồng theo 02 giấy mượn tin ngày 03/6/2022 và giy mượn tin ngày 10/7/2022
(giấy mượn tiền ghi ngày 10/7/2023 như bà T1 trình bày là không đúng). Đối vi
giy vay tin ngày 11/7/2022 ghi s tiền vay 115.000.000 đồng ghi gp li s
n 110.000.000 đồng tin vay trên, cng thêm s tiền 5.000.000 đng bà N vay
ca bà T1 nên tính thành s tiền vay mượn là 115.000.000 đồng, không phi bà X
vay mượn tin ca T1 115.000.000 đồng. T1 yêu cu khu tr s tiền đặt
cc 200.000.000 đng, tiền vay mượn 110.000.000 đồng vào tin thuê ki t thì
X đồng ý. Đi vi giy vay tin ngày 11/7/2022 thì X không tha nhn
do nêu trên và quá trình gii quyết v án, bà X không có yêu cầu độc lập đối vi
T1. Bà X thng nht vi yêu cu khi kin ca T. Sau khi khu tr xong, nếu
bà X còn n tin ca bà T1 thì bà X có trách nhim tr cho bà T1.
Quá trình gii quyết v án, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đào
Minh T2 (con ca bà T1) trình bày:
Ông T2 con rut ca T1. Vic vay tin gia T1 vi X vào ngày
03/6/2022 và ngày 10/7/2023 thì ông T2 không biết. Đối vi Giy vay tin ngày
11/7/2022 thì ông T2 tha nhn ni dung, ch viết trong giy vay tin ngày
11/7/2022 là do ông T2 lp và viết, s tin cho vay 115.000.000 đng, tin lãi
8.000.000 đồng/tháng, thi hn vay 06 tháng. Ngun gc s tin này tin ca
T1 cho ông T2 để ông T2 cho X vay. Đến thi hn tr n, X không tr
đưc tin nên X mi ghi li nội dung “vay lại 115.000.000 đng t ngày
11/12/2022 tr lãi trước tết 32.000.000 đồng” đến nay bà X chưa tr gc và lãi.
Do bà T1 đang thuê nhà của X, sng gn X, còn ông T2 xa nên ông T2
mới đn bà T1 đứng tên trong hợp đồng vay tài sn thay ông T2. Quá trình gii
quyết v án, ông T2 không khi kin X để yêu cu bà X tr tin vay. Ông T2
thng nht vi li trình bày ca T1, không thng nht vi li trình bày ca
X, bà T.
Quá trình gii quyết v án, ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trn
Th Tuyết N (con ca bà X) trình bày:
N là con rut ca bà X. Vic vay tin gia bà X vi bà T1 tbà N không
biết. N tha nhận, vào năm 2021, bà N có vay tin ca T1 s tin 5.000.000
đồng, khi vay tin không lp giy vay tiền, không tính lãi, đến nay bà N vn chưa
tr s tin này cho T1. Bà N đề ngh s tin bà N vay ca bà T1 thì bà N s
6
trách nhim tr cho bà T1, không đồng ý để X tr n thay N. Do bn công
việc làm ăn xa nên bà N xin được vng mt.
Quá trình gii quyết v án, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đào
Minh D (chng ca bà T1) trình bày:
Ông D chng ca T1, T1 là người trc tiếp hợp đồng thuê ki t
của gia đình bà X, bà T. Ông D sinh sng cùng vi bà T1 tại căn ki t thuê và v
chng kinh doanh buôn bán. Quá trình thuê thì v chng ông thanh toán đy
đủ tin thuê ki ốt cho gia đình X, T, nhưng đến năm 2020 do bà X yêu
cu v chồng ông đt cc tin thuê ki t vi s tiền 200.000.000 đồng, mục đích
là để tr dn vào tin thuê ki ốt. Đến năm 2024, hai bên có xy ra tranh chp, sau
khi hoà gii ti Công an phường T thì ông v cht li tiền vay mượn tin
thuê ki ốt vào 02 Hoá đơn bán lẻ và gi lại gia đình X, bà T, nhưng không thấy
gia đình bà X, bà T ý kiến gì, đến khi v ông là bà T1 khi kiện ra Toà án để yêu
cu bà X tr tiền vay mượn thì lúc này bà T cũng khởi kin bà T1 tranh chp hp
đồng thuê ki ốt. Trước yêu cu khi kin ca T thì ý kiến của ông đồng ý vi
ý kiến ca bà T1 là yêu cầu gia đình bà X, bà T khu tr tin vay vào tin thuê ki
t, nếu sau khi khu tr xong mà v chng ông còn thiếu li tin thuê ki t ca
T thì v chồng ông đồng ý thanh toán cho bà T, còn nếu bà X còn n li tin vay
ca T1 thì v chng ông tiếp tc cho đến khi nào tr xong s tin X đã
vay.
Quá trình gii quyết v án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân
hàng TMCP Q không có ý kiến đối vi yêu cu khi kin ca nguyên đơn và cũng
không có yêu cầu độc lập đối vi hợp đồng tín dng và hợp đồng thế chp quyn
s dụng đất đối với nguyên đơn.
Quá trình gii quyết v án, người m chng Trn Th Hi Y (con ca bà
X) trình bày: Y là con ca bà X. Bà Y thng nht vi li trình bày ca bà T và
bà X. Giy vay tin ngày 03/6/2022 là do bà Y viết cho m là bà X ký. Quá trình
T1 thuê ki t thì bà Y cũng cùng với bà T và bà X trông coi, quản lý. Đối vi
giy thanh toán tin điện, tiền nước ngày 04/6/2024 do Y nh chp gi
qua Z cho con T1, nhưng T1 không thanh toán s tiền điện, tiền nước cho
gia đình bà. Trước yêu cu khi kin ca bà T thì bà Y thng nht, yêu cu bà T1
tr li ki t cho bà T thanh toán tin nhà, tiền điện, tiền nước như bà T yêu cu.
* Ti Bn án dân s sơ thẩm s 62/2025/DS-ST ngày 18/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh đã quyết định:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Trn Th Xuân T đối vi
bà Nguyn Th T1 v vic tranh chp hợp đồng thuê ki t và tranh chp hp
đồng vay tài sn.
7
Buc Nguyn Th T1 ông Đào Minh D nghĩa vụ tr li cho Trn
Th Xuân T là căn ki ốt cho thuê din tích 54m
2
(diện tích đo đạc thc tế 67,5m
2
)
thuc thửa đất s 2208, TBĐ số 64, to lc ti khu ph Đ, phường T, thành ph
D, tỉnh Bình Dương (nay là khu ph Đ, phường T, Thành ph H Chí Minh) theo
Giy chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn
lin với đất s phát hành CA 160877, s vào s cp GCN: CS 16596 do S Tài
nguyên và Môi trường tnh B cấp ngày 16/10/2015 đng tên Trần Văn Đ, được
cp nht biết động cho Trn Th Xuân T ngày 07/01/2017. Có bn v kèm theo.
Buc Nguyn Th T1 nghĩa v thanh toán cho Trn Th Xuân T
tin s dng ki ốt là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
Buc Nguyn Th T1 nghĩa v thanh toán cho Trn Th Xuân T
tin s dụng nước là 1.910.000 đồng (Mt triệu, chín trăm mười nghìn đồng).
Tng cng Nguyn Th T1 nghĩa vụ thanh toán cho Trn Th Xuân
T s tin 41.910.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu, chín trăm mười nghìn đồng).
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Trn Th Xuân T
đối vi bà Nguyn Th T1 v vic tranh chp hợp đồng thuê ki t đi vi s tin
150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền điện, nước 8.635.000
đồng (Tám triệu, sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
Ngoài ra, án sơ thm còn tuyên v án phí, quyền kháng cáo, nghĩa vụ chm
thi hành án và quyn yêu cầu thi hành án cho các đương sự.
Sau khi xét x thẩm, ngày 28/8/2025, nguyên đơn bà Trn Th Xuân T và
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th X đơn kháng cáo đối
vi Bn án dân s thẩm s 62/2025/DS-ST ngày 18/8/2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa
bn án dân s sơ thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Ngày 20/11/2025, Tòa án cp phúc thm làm vic với nguyên đơn Trn
Th Xuân T người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th X, các
yêu cu không cn tr s tin bà X vay 110.000.000 đồng vào tin thuê ki t.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn Trn Th Xuân T trình bày: Gi
nguyên yêu cu kháng cáo, c th như sau:
Th nhất, nguyên đơn bà Trn Th Xuân T ch s hu hp pháp của căn
ki t cho thuê din tích 54m
2
(diện tích đo đạc thc tế 67,5m
2
) thuc thửa đất s
2208, TBĐ số 64, to lc ti khu ph Đ, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương
(nay là khu ph Đ, phường T, Thành ph H Chí Minh). Bà T không biết vic bà
X vay tin ca bà T1 vic T1 buc X kết Hợp đồng thuê nhà đ cn
tr tin vay theo Hợp đồng thuê nhà kinh doanh ngày 20/8/2020 không đúng
quy đnh ca pháp lut, T1 không tr căn ki t cho bà T hành vi trái pháp
luật. Đề ngh Hội đồng xét x tuyên chm dt hợp đồng thuê ki t, buc bà T1
ông Đào Minh D có nghĩa vụ tr li cho bà T căn ki ốt.
8
Th hai, đề ngh tiến hành định giá thuê ki t ti các khu vc xunh quanh
khu ph Đ, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay là khu ph Đ, phường
T, Thành ph H Chí Minh) để căn cứ xác định việc nguyên đơn bà T tăng giá
thuê ki ốt lên 10.000.000 đng/tháng t ngày 01/01/2024 đến ngày xét x thẩm
là phù hp, vic Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn là ảnh hưởng quyn và li
ích hp pháp của nguyên đơn
Th ba, b đơn bà T1 chưa thanh toán tiền điện t tháng 01/2024 đến tháng
06/2024 và tiền nước t ngày 05/6/2024 cho đến nay. Nguyên đơn bà T cung cp
thêm tài liu chng c là t ng trình ca bà T vi Công an phưng T v vic
T1 chưa thanh toán tiền điện nước tháng 01/2024 đến tháng 08/2024 các
bn ghi âm cuc nói chuyn gia các bên.
Th tư, nguyên đơn T không đồng ý cn tr s tiền 110.000.000 đng
mà bà X vay mượn ca T1 T1 đã rút yêu cu khi kin trong v án này
và hin nay, sau khi có quyết định ca Bn án dân s sơ thẩm s 62/2025/DS-ST
ngày 18/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh,
T1 đã tiến hành khi kin v án khác đối vi X v vic vay s tin 115.000.000
đồng (gm s tiền 110.000.000 đồng bà X n và s tiền lãi 5.000.000 đồng).
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th X kháng cáo không
đồng ý cn tr s tiền vay 110.000.000 đồng.
B đơn Trn Th T3 không đồng ý vi yêu cu kháng cáo của nguyên đơn.
Vic T X không đồng ý cn tr s tiền vay 110.000.000 đồng không
phù hp. Ti cấp thm, bà T X đã thỏa thuận đồng ý cn tr s tin
110.000.000 đồng tin n gia X vi T3. Ngoài ra, ch khi kin s
tiền 115.000.000 đồng đối vi X trong v án khác không liên quan đến s
tiền 110.000.000 đồng trong v án này.
Các đương sự không tho thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu quan
đim:
V t tng: Vic th v án, xác đnh quan h pháp luật, cách pháp
của người tham gia t tng ca Tòa án, thu thp chng c là đúng theo quy định,
những người tham gia t tng những người tiến hành t tng, thi hn chun
b xét x tuân th đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V nội dung: nguyên đơn bà Trn Th Xuân T và người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan Nguyn Th X đơn kháng cáo đi vi bản án thẩm nhưng
không cung cấp được tài liu, chng c làm thay đổi ni dung ca v án nên
không căn cứ đ chp nhận kháng cáo. Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ vào
khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s, không chp nhn yêu cu kháng
cáo của nguyên đơn, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan, gi nguyên Bn
án dân s thẩm s 62/2025/DS-ST ngày 18/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu
vc 16 Thành ph H Chí Minh.
9
Sau khi nghiên cu các chng c trong h đã được thm tra ti phiên
tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày của các đương sự, ý
kiến ca Kim sát viên.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tụng: Đơn kháng cáo của bà X và bà T là trong thi hn luật định
nên đủ điu kiện đ Tòa án cp phúc thm th gii quyết theo quy đnh ca
pháp lut.
[2] V ni dung:
[2.1] Quá trình gii quyết, các đương sự thng nht vic cho thuê ki t qua
các năm như sau: Ngày 20/8/2017, hai bên kết hợp đồng thuê ki t, thi hn
thuê 02 năm (kể t ngày 20/8/2017 đến ngày 20/8/2019), giá thuê 5.000.000
đồng/tháng, tiền điện 3.000 đng/KW, tiền nước 4.000 đồng/m3, tiền đặt cc
10.000.000 đồng; ngày 19/8/2019, hai bên ký hợp đồng thuê ki t, thi hn thuê
01 năm (kể t ngày 19/8/2019 đến ngày 19/8/2020), giá thuê 6.000.000
đồng/tháng, tiền điện 3.500 đng/KW, tiền nước 5.000 đồng/m3, tiền đặt cc
10.000.000 đng (tin cc này chuyn t hợp đồng cho thuê ki ốt trước đó chuyển
sang). Các hợp đồng cho thuê nêu trên đã hết thi hạn và bên thuê cũng thực hin
đầy đủ nghĩa vụ của mình, nhưng bên cho thuê vẫn còn gi s tiền đặt cc
10.000.000 đồng của bên thuê. Đây tình tiết, s kin không phi chng minh
theo Điều 92 B lut T tng dân s.
[2.2] Xét ni dung kháng cáo: Ti cp phúc thẩm nguyên đơn T cho rng
Hợp đồng thuê nhà ngày 20/8/2020 do bà X (là m rut bà T) và bà N (là ch rut
ca bà T) trc tiếp ký kết vi bà T3 là không đúng quy đnh ca pháp lut vì thi
điểm đó bà T v qvà không đồng ý vic tái ký hợp đng vi bà T3. Tuy nhiên,
trong h vụ án, các li khai ca bà T, X và bà T3 ti cấp sơ thẩm xác định
tuy bà T không biết s vic ký kết hợp đồng vào ngày 20/8/2020 nhưng sau đó
X đã thông báo và T không ý kiến gì. Do đó, có cơ s xác định bà T chp nhn
đểX đại din xác lp giao dch cho thuê thuê ki t vi T3 thi hn thuê 02
năm (kể t ngày 20/8/2020 đến ngày 20/8/2022), giá thuê 6.000.000 đng/tháng,
tiền điện 3.000 đồng/KW, tiền nước 4.000 đồng/m
3
, tiền đặt cc 200.000.000
đồng, hai bên tho thun tiền thuê nhà được tr dn hàng tháng vào s tin cc
200.000.000 đồng này. Đối vi hợp đồng thuê ngày 20/8/2020 đã hết thi hn nên
yêu cu ca T v vic chm dt hợp đồng thuê nhà là phù hợp, sở để
chp nhn.
Theo Hợp đồng thuê nhà kinh doanh ngày 20/8/2020 thì giá thuê các
bên tho thun trong hợp đồng thuê 6.000.000 đồng/tháng, thi hn hợp đng
thuê là 24 tháng (t ngày 20/8/2020 đến ngày 20/8/2022), thành tin 144.000.000
đồng, khu tr dn vào tiền đặt cọc 200.000.000 đồng, còn tha li tin cc
56.000.000 đồng, X, bà T trách nhim hoàn tr li cho T3; tiền đặt cc
10.000.000 đng t hợp đồng cho thuê năm 2019 bà T chưa trả li choT3n
tng s tin X, bà T trách nhim hoàn tr li cho T3 66.000.000
đồng. Tuy nhiên, khi hợp đồng thuê ki t kết thúc vào ngày 20/8/2022 các bên
10
chưa chốt li tin thuê và tiền đặt cọc để khu tr còn li bao nhiêu và bên nào có
trách nhim phi hoàn tr li tin cho bên kia.
[2.3] Đối vi yêu cầu tăng tin thuê ki ốt: Nguyên đơn T trình bày t
ngày 01/01/2024 cho đến ngày xét x thẩm thì tin thuê ki ốt tăng lên
10.000.000 đồng/tháng và đã thông báo cho b đơn T3. Tuy nhiên, T3 không
đồng ý và bà T, X có cung cấp cho Tòa án văn bản trình bày, các bn ghi âm
ghi hình tranh cãi giữa hai bên nhưng không th chng minh vic gia
nguyên đơn và bị đơn thống nht tha thun giá thuê ki t là 10.000.000
đồng/tháng. Mt khác, sau khi hết thi hn hợp đng thuê ki t ngày 20/8/2022,
các bên không tha thun hợp đồng cho thuê mi và gia bên cho thuê vi bên
thuê cũng không có thỏa thun nào khác v giá thuê mới nên căn cứ vào giá thuê
theo hợp đồng cho thuê lin k va hết thi hạn để tính giá thuê nhà, buc bà T3
có trách nhim thanh toán tin cho bà T vi s tiền 6.000.000 đồng/tháng tính t
ngày 21/8/2022 đến ngày xét x thẩm. Không căn cứ tính giá thuê ki t
10.000.000 đồng/tháng như yêu cu ca bà T. Như vy, tin thuê ki t t ngày
21/8/2022 đến ngày xét x sơ thẩm 28/8/2025 tính tròn là 36 tháng giá 6.000.000
đồng/tháng thành tiền 216.000.000 đng theo Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định là
có căn cứ, phù hp quy định pháp lut.
Đối vi yêu cu tr tiền điện, nước: Bà T cho rng, T3 chưa trả tiền điện
t tháng 01/2024 đến tháng 6/2024 là 8.000.000 đng tin c tính t tháng
01/2024 đến ngày 17/7/2025 507 khi (s 2192, số mi là 1685) giá 5.000
đồng/khi thành tiền 2.535.000 đồng. T xác định cui tháng 8/2024, T
làm bản tường trình gi Công an phường T yêu cu buc bà T3 thanh toán tin
điện, nước t tháng 01/2024 đến tháng 8/2024. Tuy nhiên, Công an phường ch
giải thích, hướng dn cho các bên v thương lượng. Đồng thi, chng c mà bà T
cung cấp cho Tòa án không có cơ s xác định được vic T3 đã không trả tin
điện, nước cho bà T trong thi gian nêu trên. Mt khác, các bên có tha nhn vic
tính tiền điện, nước trong sut quá trình thuê nhà t trước cho đến trước khi tranh
chp xảy ra đều do bên cho thuê tính thành tin, ri chp hình gi cho b đơn, sau
đó T3 thanh toán tin mt trc tiếp cho gia đình X, T cũng tương t
như giấy tính tiền điện, tiền nước ngày 04/6/2024 T3 đã cung cấp do
Trn Th Hi Y ghi tính tiền điện, nước cho bà T3n Tòa án cấp sơ thm không
chp nhn yêu cu của nguyên đơn buộc b đơn trả tiền điện, nước t tháng
01/2024 đến tháng 6/2024 phù hợp. Do đó, T3 phi trách nhim thanh
toán cho bà T tiền nước s dng t tháng 7/2024 đến ngày xét x sơ thẩm là 382
khi (s mi 2.192 khi s 1.810 khối) giá 5.000 đồng/khi thành tin
1.910.000 đồng.
[2.4] Đối vi vic vay tin gia X T3: các đương sự thng nht
ngày 03/6/2022 ngày 10/7/2023, X vay ca T3 tng s tin
110.000.000 đồng, bà T biết việc vay mượn và đồng ý khu tr vào tin thuê n
ti cấp thẩm. Ti cp phúc thm, X T không đồng ý cn tr s tin
110.000.000 đồng bà X đã vay. Xét việc vay tin gia X và T3 thì T3
đã có đơn khi kin v vic tranh chp hợp đồng vay tài sn, sau khi nhp v án
vào vic tranh chp hợp đồng thuê ki t thì T3 đã rút toàn bộ yêu cu khi kin
v vic tranh chp hợp đồng vay trong đó số tiền vay 110.000.000 đng. Toà
11
án cấp sơ thẩm đã ban hành quyết định đình chỉ đối vi yêu cu khi kin ca bà
T3 nên không căn c để buc khu tr, nếu T3 yêu cu s khi kin thành
01 v kin khác. Do đó, có căn cứ chp nhn kháng cáo ca bà T và bà X v vn
đề này.
Như vy, T3 trách nhim tr tin thuê ki t t ngày 21/8/2022 đến ngày
xét x thẩm 28/8/2025 là 216.000.000 đồng được khu tr s tiền đặt cc
66.000.000 đồng, T3 còn phi tr s tin thuê ki t cho T 150.000.000
đồng, tin s dụng nước là 1.910.000 đồng, tng cng là 151.910.000 đồng.
T nhng phân tích trên, Hội đồng xét x xét thấy s đ chp nhn
mt phn kháng cáo của nguyên đơn bà Trn Th Xuân T và người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th X, sa Bn án dân s sơ thẩm s 62/2025/DS-
ST ngày 18/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh.
[3] Ý kiến của đi din Vin kim sát ti phiên toà là là phù hp mt phn
v vic tranh chp hợp đồng thuê ki ốt chưa phù hợp mt phần đối vi vic
khu tr tin vay.
[4] Án phí dân s thm: Trn Th T3 phi chu án phí không giá
ngạch đối vi hợp đồng thuê và án phí giá ngạch đối vi s tin phi thanh toán
cho Trn Th Xuân T. Trn Th Xuân T phi chịu án phí đối vi phn yêu
cầu không được chp nhn.
[5] Án phí phúc thẩm: Do kháng cáo được chp nhn mt phn nên Trn
Th Xuân T và bà Nguyn Th X không phi chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 144; khon 2 Điu 148; khoản 2 Điều 308 ca B lut T
tng dân s;
Căn c vào các Điều: 463, 466, 473, 474, 481 ca B lut Dân s;
Căn c vào Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 v án phí, l phí Tòa án
ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội “Quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án”;
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn Trn Th Xuân T
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th X. Sa Bn án dân s
thm s 62/2025/DS-ST ngày 18/8/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành
ph H Chí Minh như sau:
1.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Trn Th Xuân T đối vi
bà Nguyn Th T1 v vic “tranh chấp hợp đồng thuê ki ốt”.
Tuyên chm dt Hợp đồng thuê nhà kinh doanh ngày 20/8/2020 gia
Nguyn Th X (là m rut bà T), Trn Th Tuyết N (là rut ca bà T) vi
Nguyn Th Tuyết . Buc bà Nguyn Th T1 và ông Đào Minh D có nghĩa vụ tr
li cho bà Trn Th Xuân T là căn ki ốt cho thuê din tích 54m
2
(diện tích đo đạc
12
thc tế 67,5m
2
) thuc thửa đất s 2208, TBĐ s 64, to lc ti khu ph Đ, phường
T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay khu phố Đ, phường T, Thành ph H
Chí Minh) theo Giy chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s phát hành CA 160877, s vào s cp GCN: CS
16596 do S Tài nguyên Môi trường tnh B cấp ngày 16/10/2015 đứng tên
Trần Văn Đ, được cp nht biết động cho Trn Th Xuân T ngày 07/01/2017, v
trí căn ki ốt có bn v kèm theo.
Buc bà Nguyn Th T1 nghĩa vụ thanh toán cho bà Trn Th Xuân T tin
thuê ki ốt 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) tin s dng
ớc 1.910.000 đồng (mt triu chín trăm mười nghìn đồng). Tng cng
151.910.000 đồng (một trăm năm mươi mốt triệu, chín trăm mười nghìn đồng).
K t ngày bn án có hiu lc pháp lut hoc k t ngày có đơn thi hành án
của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án
còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy
định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s 2015.
1.2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Trn Th Xuân T
đối vi bà Nguyn Th T1 v vic tranh chp hợp đồng thuê ki t đi vi s tin
thuê 40.000.000 đng (bốn mươi triệu đng) và tiền điện, nước 8.625.000 đồng
(tám triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
1.3. V án phí dân s sơ thẩm:
Nguyn Th T1 phi chịu án phí 7.895.500 đng (by triệu tám trăm chín
mươi lăm nghìn năm trăm đồng) được tr vào s tiền 2.750.000 đồng (hai triu
bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tm ng án phí theo Biên lai thu tm ng
án phí, l phí s 0001930 ngày 19/11/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s thành
ph An (nay Phòng Thi hành án dân s khu vc 16 Thành ph H Chí
Minh). T1 còn phi np s tiền 5.145.500 đồng (năm triệu một trăm bốn mươi
lăm nghìn năm trăm đồng).
Trn Th Xuân T phi chịu án phí 2.431.250 đồng (hai triu bốn trăm ba
mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) được tr vào s tin s tin 3.550.000
đồng (ba triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tm ng án phí theo Biên
lai thu tm ng án phí, l phí s 0007935 ngày 19/3/2025 ca Chi cc Thi hành
án dân s thành ph Dĩ An nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 16 Thành
ph H Chí Minh). Thi hành án dân s Thành ph H hoàn tr cho T s tin còn
thừa là 1.118.750 đồng (mt triu một trăm mười tám nghìn bảy trăm năm mươi
đồng).
1.4. V chi phí xem xét thẩm đnh ti ch: Trn Th Xuân T Nguyn
Th T1 mỗi người phi chịu 2.500.000 đồng (hai triệu, năm trăm nghìn đng),
đưc khu tr vào tin tm ng mà bà T đã nộp. Bà T1 có nghĩa vụ tr li cho bà
T s tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
2. V án phí phúc thẩm: nguyên đơn Trn Th Xuân T người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th X không phi chu án phí dân s phúc thm.
Thi hành án dân s Thành ph H hoàn tr cho bà T s tiền 300.000 đồng (ba trăm
13
nghìn đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu s 0017189 ngày
12/9/2025.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- Tòa án nhân dân khu vực 16 - Tp. Hồ Chí Minh;
- Thi hành án dân sự Tp. Hồ Chí Minh;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16 - Tp. Hồ
Chí Minh
- Lưu: Hồ sơ, Tổ Hành chính Tư pháp, Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Văn Hunh
SƠ ĐỒ BẢN VẼ VỊ TRÍ ĐẤT
Kèm theo Bản án dân sự phúc thẩm số 113/2026/DS-PT ngày 20/01/2026 của
Tòa án nhân dân Thành phố H Chí Minh
Tải về
Bản án số 113/2026/DS-PT Bản án số 113/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 113/2026/DS-PT Bản án số 113/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất