Bản án số 113/2024 ngày 15/07/2024 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 113/2024
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 113/2024
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 113/2024
| Tên Bản án: | Bản án số 113/2024 ngày 15/07/2024 của TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Mỹ Tho (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 113/2024 |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | TRanh chấp ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 113/2024/HNGĐ-ST;
Ngày: 15-7-2024;
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con
chung”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Võ Thành Nhân.
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Ngân, thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Trà My - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm
2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
109/2024/QĐXX-ST ngày 30/5/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số
91/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/6/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Huỳnh Đức T - sinh năm: 1987.
Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, Tiền Giang.
* Bị đơn: Chị Châu Thị Ngọc V - sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Số L, Phường F, thành phố M, Tiền Giang.
(Các đương sự vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Huỳnh Đức T trình bày: Anh
và chị V sống chung vào năm 2015, do hai bên tự nguyện và c đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân Phường F vào ngày 25/3/2015. Cuộc sống chung của vợ chồng anh
rất hạnh phúc nhưng đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất
đồng ý kiến trong cuộc sống chung và thường xuyên cự cãi. Anh chị đã ly thân từ
năm 2020 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị V.

- 2 -
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị c 02 con chung tên Huỳnh Ngọc
Như Ý, sinh ngày 05/02/2015 và Huỳnh Hữu N, sinh ngày 20/12/2017. Khi ly hôn,
anh T yêu cầu nuôi hai con và không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh T khai không c nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Bị đơn chị Châu Thị Ngọc V vắng mặt không c lý do, mặc dù đã được triệu
tập hợp lệ và không c văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của anh T.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo
pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa. Về nội dung xét
thấy Toà án đã triệu tập nhiều lần nhưng chị V vẫn vắng mặt và không c ý kiến đối
với yêu cầu xin ly hôn của anh T nên đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn và
nuôi con chung của anh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu c trong hồ sơ vụ án trên cơ sở xem xét toàn
diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
[1] Về quan hệ pháp luật: Anh T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với chị V, giải
quyết vấn đề con chung của anh chị. Do đ, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh
chấp là “Ly hôn, nuôi con chung” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn
nhân và gia đình.
[2] Về thẩm quyền gải quyết: Bị đơn đang cư trú tại số L, Phường F, thành phố
M, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho c thẩm quyền giải quyết
vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về thủ tục tố tụng: Anh T c đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; chị V đã
được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không c lý do, do đ căn
cứ Điều 228 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt các đương
sự.
[4] Đối với yêu cầu xin ly hôn của anh T, Tòa án xét thấy: Anh T trình bày
nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi.
Tòa án đã triệu tập chị V nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho anh chị hàn gắng mối quan
hệ vợ chồng nhưng chị V vẫn vắng mặt và không c ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly
hôn của anh T. Qua đ cho thấy chị V không c thành ý cứu vãn mối quan hệ hôn
nhân với anh T. Do đ, Tòa án xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng không
thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ chồng
không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của anh T, cho anh T được ly hôn với chị
V.
[5] Về con chung: Xét thấy cháu Huỳnh Ngọc Như Ý và Huỳnh Hữu N đang
sống ổn định với anh T. Do đ yêu cầu nuôi hai con chung của anh T là c cơ sở và
phù hợp với nguyện vọng của hai con chung nên Toà án chấp nhận.

- 3 -
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Anh T khai không có nên Toà án không xem
xét.
[7] Về án phí: Anh T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
[8] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm xét thấy phù hợp với những nhận
định trên nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các điều 147, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Huỳnh Đức T.
Về tình cảm: Anh Huỳnh Đức T được ly hôn với chị Châu Thị Ngọc V.
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Ngọc Như Ý, sinh ngày 05/02/2015 và Huỳnh
Hữu N cho anh Huỳnh Đức T được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị CHâu Thị Ngọc V1 được
quyền thăm nom hai con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền cản trở.
2. Về án phí:
Anh Huỳnh Đức T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005840 ngày 12/3/2024 của Chi
cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.
3. Các đương sự c quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự./.
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân tỉnh TG;
- VKSND thành phố Mỹ Tho;
- Chi cục THADS thành phố Mỹ Tho;
- UBND Phường 6;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn (8b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Cao Thị Thu Thủy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm