Bản án số 113/2019/DS-PT ngày 23/09/2019 của TAND tỉnh Trà Vinh về tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mở lối đi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 113/2019/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 113/2019/DS-PT ngày 23/09/2019 của TAND tỉnh Trà Vinh về tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mở lối đi
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 113/2019/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Huỳnh Văn T khởi kiện ông Văn S yêu cầu trả lại diện tích 612m2 và yêu cầu hủy giấy chứng nhận đã cấp cho ông Huỳnh Văn S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TRÀ VINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 113/2019/DS-PT
Ngày: 23-9-2019
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất,
hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và mở lối đi
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Ông Tống Văn Viên
Ông Huỳnh Văn Hoàng Vân
- Thư phiên tòa: Ông Trần Ngọc Hùng Anh, Tk Ta n nhân dân tnh
Trà Vinh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Ái Minh - Kiểm st viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2019 Huỳnh Văn T trụ Huỳnh Văn S Tòa án Nhân dân
tnh Trà Vinh xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ l số 94/2019/TLPT-DS ngày
03 tháng 9 năm 2019 về Tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và mở lối đi.
Do bản n dân sự sơ thẩm số 24/2019/DS-ST, ngày 09 tháng 7 năm 2019 của
Tòa án nhân dân huyện C bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số 245/2019/QĐPT-DS ngày
04 tháng 9 năm 2019 giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1961 (có mặt).
Địa ch: ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Trần Thị Đ, sinh năm 1960.
Địa ch: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tnh Trà Vinh (được ủy quyền theo văn bản
ủy quyền đề ngày 19/8/2017) có mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1964 (có mặt).
Địa ch: ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
2
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Đồng Văn H của
Văn phng Luật sư T - Thuộc Đoàn Luật sư tnh Trà Vinh (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị C, sinh năm 1963 (vắng mặt);
2. Bà Trần Thị T, sinh năm 1944 (vắng mặt);
3. Anh Huỳnh Dũng T, sinh năm 1982 (vắng mặt);
4. Anh Huỳnh Dũng T1, sinh năm 1984 (vắng mặt);
Cùng địa ch: ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Lê Thị C, bà Trần Thị T, anh
Huỳnh Dũng T, anh Huỳnh Dũng T1: Trần Thị Đ, sinh năm 1960. Địa ch: Khóm
Khóm M, thị trấn C, huyện C, tnh Trà Vinh (được ủy quyền theo văn bản ủy quyền
đề ngày 19/8/2017) có mặt.
5. Đoàn Thị N, sinh năm 1965 (có mặt).
6. Anh Huỳnh Khắc P, sinh năm 1987 (có đơn xin xét xử vắng mặt);
7. Chị Huỳnh Thị Thảo Q, sinh năm 1998 (có đơn xin xét xử vắng mặt);
Cùng địa ch: ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
8. Ngân hàng Nông nghiệp Pht triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh
huyện C, tnh Trà Vinh. Địa ch trụ Huỳnh Văn S: Khóm M, thị trấn C, huyện C,
tnh Trà Vinh (Xin vắng mặt).
9. Ủy ban nhân dân huyện C, tnh Trà Vinh. Địa ch trụ Huỳnh Văn S: Khóm
M, thị trấn C, huyện C, tnh Trà Vinh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Thạch Thị Sa T, chức vụ: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện C, tnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp php theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
C: Vàng Thu H, chức vụ: Trưởng phng Tài nguyên Môi trường huyện C, tnh
Trà Vinh (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Người kháng cáo: Ông Huỳnh Văn S là bị đơn, Đoàn Thị N là người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án ông
Huỳnh Văn T nguyên đơn trình bày: Nguồn gốc đất diện tích 1.100m
2
, thuộc thửa
887, loại đất ONT+CLN, tờ bản đồ số 5, tọa lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh
của ông Huỳnh Văn T1 là bc ruột của ông. Vào năm 1962 quy khu ấp chiến lược,
ông Huỳnh Văn T1 cho cha mẹ của ông là ông Huỳnh Văn E (chết năm 1974),
Trần Thị T nhờ, đến sau năm 1975 ông Huỳnh Văn T1 cho phần đất này cho m
3
của ông sử dụng vĩnh viễn. Năm 1978 mẹ của ông lập gia đình khc về tnh Minh
Hải (nay tnh Mau), để nhà đất lại cho ông với ông Huỳnh Văn S quản l. Năm
1985 ông sang lắp ci ao để cất nhà ra riêng kế bên nhà cha m. Năm 2000 ông đi
làm ăn Huỳnh Văn T Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2013 ông trở về cất lại căn nhà
kiên cố gip với phần đất trống cn lại và ông rước mẹ ông về ở chung. Không biết
l do sau năm 1991 ông Huỳnh Văn S khai được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Năm 2017 ông yêu cầu ông Huỳnh Văn S trả cho ông ½ diện tích 550m
2
nhưng ông Huỳnh Văn S không đồng ông Huỳnh Văn S ch đồng giao 272m
2
.
Ngày 04 thng 6 năm 2018 ông Huỳnh Văn T khởi kiện bổ sung yêu cầu ông
Huỳnh Văn S giao trả diện tích thực đo 612m
2
đồng thời yêu cầu hủy giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số 999832, ngày 26/12/1995 Ủy ban nhân dân huyện
Châu Thành, tnh Trà Vinh cấp cho hộ ông Huỳnh Văn S.
- Theo đơn yêu cầu phản tố các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
ông Huỳnh Văn S bị đơn trình bày: Ông thừa nhận nguồn gốc đất diện ch
1.100m
2
, thửa 887 của ông Huỳnh Văn T1 cho cha mẹ ông. Năm 1974 cha ông
chết, đến năm 1992 mẹ ông cho ông sử dụng nên ông kê khai đăng kquyền sử dụng
đất, năm 1995 ông được Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, ông sử dụng liên tục từ năm 1992 đến nay. Năm 1998 do thấy ông Huỳnh
Văn T nhà trong ruộng việc đi lại khó khăn nên nghĩ tình anh em ruột với nhau
nên ông mới cho ông Huỳnh Văn T về tạm kế bên nhà của ông được một thời
gian, sau đó ông Huỳnh Văn T đi làm ăn Huỳnh Văn T Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2013 ông Huỳnh Văn T trở về cất nhà cấp 4 với kích thước chiều ngang khoảng
8,5 mét, chiều dài khoảng 32 mét, diện tích chung 272m
2
. Nay ông đồng cho
ông Huỳnh Văn T tiếp tục sử dụng nhà đất diện tích 272m
2
trong diện tích thực
đo 1.232m
2
thuộc thửa 887, đồng thời ông yêu cầu ông Huỳnh Văn T cho mở lối đi
trước cửa nhà ông Huỳnh Văn T chiều ngang 1,50 mét, dài 14 mét, diện tích chung
21m
2
thuộc thửa 887.
Tại phiên tòa thẩm ông Huỳnh Văn T yêu cầu rút lại một phần yêu cầu khởi
kiện là diện tích 612m
2
, yêu cầu Ta n giải quyết đối với diện tích đất tranh chấp.
Đồng thời bị đơn ông Huỳnh Văn S yêu cầu rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố về việc
yêu cầu nguyên đơn mlối đi chiều ngang 1,50 mét, dài 14 mét, diện tích chung
21m
2
thuộc thửa 887.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đoàn Thị N thống nhất kiến của
bị đơn ông Huỳnh Văn S.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Nông nghiệp phát
triển nông thôn Việt Nam Chi nhnh huyện C, tnh Trà Vinh có thông bo không
tham gia trong vụ án vì ông Huỳnh Văn S đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng xong.
Tại bản n dân sự sơ thẩm số 24/2019/DS-ST, ngày 09 tháng 7 năm 2019 của
Ta n nhân dân huyện C đã xử:
4
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn T.
Buộc ông Huỳnh Văn S thành viên hộ ông Huỳnh n S gồm bà Đoàn Thị
N, anh Huỳnh Khắc P, chị Huỳnh Thị Thảo Q giao trả cho ông Huỳnh Văn T
thành viên hộ của ông Huỳnh Văn T gồm bà Trần Thị T, Thị C, anh Huỳnh
Dũng T, anh Huỳnh Dũng T1 diện tích đất thực đo 545m
2
(trong diện tích 1.100m
2
,
thực đo 1.232m
2
) thuộc thửa 887, loại đất ONT+CLN, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại ấp
N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh phần đất có diện tích và tứ cận như sau:
* Phần A: diện tích 325m
2
có tứ cận:
- Hướng Đông gip thửa 884 kích thước 39,29m;
- Hướng Tây gip phần 2 kích thước 39,67m;
- Hướng Nam gip thửa 888 kích thước 3,53; 6,65m; 4,00m;
- Hướng Bắc gip phần 2 kích thước 13,44m.
* Phần B: diện tích 272m
2
(thực đo 220m
2
) phần nền nhà ông Huỳnh Văn T
đang ở có tứ cận như sau:
- Hướng Đông gip phần A, kích thước 33,10 mét;
- Hướng Tây gip (phần 2), có kích thước 32,96m;
- Hướng Nam gip thửa 888, kích thước 6,65m;
- Hướng Bắc gip phần A, kích thước 6,65m.
* Cây tri trên đất (diện tích 545m
2
) gồm:
- Mít 02 cây (05-20 năm) x 150.000 đồng/cây = 300.000 đồng;
- Vú sữa 01 cây (05-20 năm) x 250.000 đồng/cây = 250.000 đồng;
- Dừa (trên 20 năm) 04 cây x 180.000 đồng/cây = 720.000 đồng;
- Chuối 07 cây x 20.000 đồng = 140.000 đồng. Tổng cộng là 1.410.000 đồng
(Một triệu, bốn trăm mười ngàn đồng).
Có sơ đồ bản vẽ số 145/CNHCT ngày 25/6/2019 kèm theo.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Huỳnh Văn T đồng  bồi hoàn gi trị cây tri
này cho ông Huỳnh Văn S 1.410.000 đồng (Một triệu, bốn trăm mười ngàn đồng).
Ông Huỳnh Văn T trch nhiệm liên hệ đến Cơ quan thẩm quyền để được
cấp mới quyền sử dụng đất theo quyết định của bản n này khi n hiệu lực thi
hành.
Đồng thời, kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất mang số G, 999832 do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tnh Trà
Vinh cấp ngày 26/12/1995 với diện tích 1.100m
2
, thửa 887, tờ bản đồ số 5, loại đất
ONT+ CLN, tọa lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh mang tên hộ Huỳnh Văn S.
5
Đình ch xét xđối với yêu cầu sử dụng diện tích thực đo 612m
2
trong diện
tích 1.100m
2
(thực đo 1.232m
2
) Huỳnh Văn T thửa 887, loại đất ONT+CLN, tờ bản
đồ số 5, tọa lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
Đình ch xét xử với yêu cầu của phản tố của ông Huỳnh Văn S về việc yêu
cầu Ta n buộc ông Huỳnh Văn T cho mở lối đi trước cửa nhà ông Huỳnh Văn T
chiều ngang 1,50 mét, dài 14 mét, diện tích chung 21m
2
thuộc thửa 887, loại đất
ONT+CLN, tờ bản đồ số 5, tọa lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền lpthẩm định, án phí, nghĩa vdo chậm
thi hành án và quyền khng co của cc đương sự.
Ngày 17/7/2019 ông Hunh Văn S và bà Đoàn Th N kháng cáo ch đng
cho ông Hunh Văn T din ch đang ct nhà không đồng cho din tích đt
272,5m
2
.
Tại phiên ta phúc thẩm hôm nay nguyên đơn vẫn ginguyên yêu cầu khởi
kiện b đơn vn giữ nguyên yêu cầu khng cáo, cc đương sự không thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết vụ n.
Ý kiến của vị luật sư bảo vệ quyền lợi ích hợp php cho bị đơn cho rằng
Tòa án cấp sơ thẩm đã vi phạm ngiêm trọng thủ tục tố tụng như: bỏ sót người tham
gia tố tụng, không xc định nguyên nhân vì sau diện tích thay đổi qua cc lần khai
đăng k, không tính gi trị cây để buộc ông Huỳnh Văn T bồi hoàn cho ông Huỳnh
Văn S. Đề nghị hủy toàn bộ bản n sơ thẩm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Trà Vinh vvụ n: Về thủ
tục tố tụng, Thẩm phn Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Cc đương s đã chấp hành đúng quyền
nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Nguồn gốc đất tranh chấp của ông Huỳnh Văn E và Trần
Thị T. Năm 1974 ông Huỳnh Văn E chết pht sinh thừa kế tài sản của ông Huỳnh
Văn E, nhưng cấp thẩm không đưa hết cc thừa kế của ông Huỳnh Văn E tham
gia tố tụng bỏ sót người tham gia tố tụng, cấp thẩm cũng không thu thập chứng
cứ sau sự thay đổi việc đăng kkhai qua cc thời kỳ để xem xét việc cấp
quyền sử dụng đất cho ông Huỳnh Văn T đúng php luật không. Phần quyết định
của bản n tuyên đình ch xét xử đối với phần diện tích 612m
2
là không phù hợp mâu
thuẩn với nội dung giải quyết vụ n chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh
Văn S.
Tnhững phânch trên. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm p dụng khoản
3 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự hủy toàn bộ bản n thẩm giao hồ sơ cho cấp sơ
thẩm giải quyết lại theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
6
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh tụng
Huỳnh Văn T phiên toà trên cơ Huỳnh Văn S xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, 
kiến của cc bên đương sự và kiểm st viên.
[1] Về thủ tục tố tụng: V n tranh chp quyn s dụng đất Ta n nhân dân
huyn Châu Thành th l gii quyết là đúng thm quyền quy định ti khon 9 Điu
26, khoản 1 Điều 39 B lut t tng dân s.
Đơn khng co của ông Huỳnh Văn S và bà Đoàn Th N cn trong thời hạn
khng co nên được chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung vụ n: Ông Huỳnh Văn S và bà Đoàn Th N khng co ch
đồng cho ông Huỳnh Văn T din tích đất ông Huỳnh Văn T ct nhà bng 272,5m
2
không đồng cho ông Huỳnh Văn T din tích 272,5m
2
. Nhn thy din tích 545m
2
ông Huỳnh Văn T khi kin yêu cu ông Huỳnh Văn S giao tr li cho ông có ngun
gc là ca ông Huỳnh Văn T1 cho ông Huỳnh Văn E và bà Trn Th T là cha m
ca ông Huỳnh Văn T và ông Hunh Văn S ct nhà t năm 1962. Năm 1974 ông
Huỳnh Văn E chết bà Trn Th T có chng khc v Cà Mau sinh sng để đất li
cho ông Huỳnh Văn T và ông Hunh Văn S s dng.
Tại phiên ta phúc thẩm cc đương sự điều xc nhận đất của ông Huỳnh
Văn E bà Trần Thị T được ông Huỳnh Văn T1 cho. Ông Huỳnh Văn T1 chết thì
đã pht sinh quyền thừa kế. Ông Huỳnh Văn E và bà Trần Thị T có 04 người con là
Huỳnh Văn T, Huỳnh Văn S, Huỳnh Văn Q Huỳnh Thị Cẩm N. Ta n cấp
thẩm không đưa ông Huỳnh Văn Q Huỳnh Thị Cẩm N tham gia tố tụng, cũng
không hỏi  kiến của bà Trần Thị T, Huỳnh Văn Q Huỳnh Thị Cẩm N xem
yêu cầu chia thừa kế phần của ông Huỳnh Văn E không hoặc khước từ quyền
thừa kế không mà chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Văn T buộc ông Huỳnh Văn S
giao cho ông Huỳnh Văn T diện tích 545m
2
đất ảnh hưởng đến quyền được hưởng
di sản của bà bà Trần Thị T, Huỳnh Văn Q và Huỳnh Thị Cẩm N.
[3] Theo tài liệu chứng cứ thể hiện năm 1980 ông Huỳnh Văn T đăng k
khai trong sổ đăng k ruộng đất thửa số 397 diện tích 920m
2
, loại đất TQ, năm 1991
ông Huỳnh Văn S tên trong sổ mục thửa số 887 diện tích 1.100m
2
, loại đất TQ
ngày 26/12/1995 Ủy ban nhân dân huyện C cấp quyền sử dụng đất cho hộ ông
Huỳnh Văn S. Ta n cấp thẩm không thu thập chứng cứ diện tích cc thời kỳ
đăng k thay đổi do đâu, ông Huỳnh Văn S được cấp quyền sử dụng đất đúng
quy định của php luật không. hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
không thể hiện việc đồng của cc thừa kế cho ông Huỳnh Văn S được thừa
hưởng phần diện tích đất nêu trên.
[4] Đối vi quyết định ca Ta n cấp thẩm v vic Đình ch xét xử đối với
yêu cầu sử dụng diện tích thực đo 612m
2
trong diện tích 1.100m
2
(thực đo 1.232m
2
)
Huỳnh Văn T thửa 887, loại đất ONT+CLN, tờ bản đồ số 5, tọa lạc p N, H,
huyện C, tnh Trà Vinh là không đúng, việc thay đi yêu cu khi kin ca ông
Huỳnh Văn S trong phm vi yêu cu khi kin nên không phải đình ch gii quyết
7
vic xét xử. Mặc khc Ta n cấp sơ thẩm đã tuyên n buộc hộ của ông Huỳnh Văn
S giao cho hộ ông Huỳnh Văn T diện tích 545m
2
nằm trong vị trí của diện tích 612m
2
là mâu thuẫn nhau.
[5] Đối vi quyết định ca bn n “Đồng thời, kiến nghị Cơ quan thẩm
quyền thu hồi, điều chnh biến động đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
mang số G, 999832, do Ủy ban nhân dân huyện C, tnh Trà Vinh cấp ngày
26/12/1995 với diện tích 1.100m
2
, thửa 887, tờ bản đồ s5, loại đất ONT+ CLN, tọa
lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh mang tên hộ Huỳnh Văn S.Quyết định này
ca bn n không mang tính php l đ thi hành bi vì kiến ngh nên y ban nhân
dân huyn có quyn thu hi hoc không thu hi.
[6] Ta n cấp sơ thẩm đưa Ủy ban nhân dân huyện C tham gia tố tụng với
cch người quyền lợi nghĩa vụ liên quan do ông Huỳnh Văn T yêu cầu hủy
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đối với thửa số 887 diện tích 1.100m
2
.
Ủy ban nhân dân huyện C ủy quyền cho Vàng Thị Thu H tham gia tố tụng
nhưng bà Vàng Thị Thu H xin vắng mặt. Ta n cấp sơ thẩm không yêu cầu người
được ủy quyền hoặc Ủy ban kiến trình bày vviệc khởi kiện của nguyên đơn
yêu cầu hủy quyết định c biệt của Ủy ban là thiếu sót, không có cơ sở khi xem xét
giải quyết vụ n.
Từ những vi phạm nêu trên của cấp sơ thẩm, cấp phúc thẩm không bổ sung
được. Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất hủy toàn bộ bản n sơ thẩm giao hồ
về Ta án nhân dân huyện C xét xử lại.
[7] Ý kiến ca kim st viên và luật sư là phù hp vi cc tình tiết cc chng
c trong h sơ v n nên được chp nhn.
Do bản n thẩm vi phạm thủ tục tố tụng bị hủy nên Hội đồng xét xử không
xem xét nội dung khng co của ông Huỳnh Văn S và bà Đoàn Thị N.
[8] Án phí phúc thẩm: Do bản n sơ thẩm vi phạm thủ tục tố tụng bị hủy nên
ông Huỳnh Văn S, bà Đoàn Thị N không phải chịu n phí phúc thẩm.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Hủy toàn bộ bản n dân sự số 24/2019/DS-ST, ngày 09 tháng 7 năm 2019 của
Tòa án nhân dân huyện C. Giao hồ vTa n nhân dân huyện C giải quyết lại
theo trình tự sơ thẩm.
Về n pphúc thẩm: Hoàn trả ông Huỳnh Văn S và bà Đoàn Th N mi người
300.000 đồng tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu số 0005187, 0005188 ngày
17/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
8
Nơi nhận:
- VKSND tnh Trà Vinh;
- TAND huyn C;
- Chi cc THADS huyn C;
- Các đương sự (theo địa ch);
- Lưu: TDS, hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Thành Trung
Tải về
Bản án số 113/2019/DS-PT Bản án số 113/2019/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất