Bản án số 113/2019/DS-PT ngày 23/09/2019 của TAND tỉnh Trà Vinh về tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mở lối đi
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 113/2019/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 113/2019/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 113/2019/DS-PT ngày 23/09/2019 của TAND tỉnh Trà Vinh về tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mở lối đi |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Trà Vinh |
| Số hiệu: | 113/2019/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ông Huỳnh Văn T khởi kiện ông Văn S yêu cầu trả lại diện tích 612m2 và yêu cầu hủy giấy chứng nhận đã cấp cho ông Huỳnh Văn S |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 113/2019/DS-PT
Ngày: 23-9-2019
“V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất,
hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và mở lối đi”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Ông Tống Văn Viên
Ông Huỳnh Văn Hoàng Vân
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Hùng Anh, Thư k Ta n nhân dân tnh
Trà Vinh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Ái Minh - Kiểm st viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2019 Huỳnh Văn T trụ Huỳnh Văn S Tòa án Nhân dân
tnh Trà Vinh xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ l số 94/2019/TLPT-DS ngày
03 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và mở lối đi”.
Do bản n dân sự sơ thẩm số 24/2019/DS-ST, ngày 09 tháng 7 năm 2019 của
Tòa án nhân dân huyện C bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số 245/2019/QĐPT-DS ngày
04 tháng 9 năm 2019 giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1961 (có mặt).
Địa ch: ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1960.
Địa ch: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tnh Trà Vinh (được ủy quyền theo văn bản
ủy quyền đề ngày 19/8/2017) có mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1964 (có mặt).
Địa ch: ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
2
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Đồng Văn H của
Văn phng Luật sư T - Thuộc Đoàn Luật sư tnh Trà Vinh (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị C, sinh năm 1963 (vắng mặt);
2. Bà Trần Thị T, sinh năm 1944 (vắng mặt);
3. Anh Huỳnh Dũng T, sinh năm 1982 (vắng mặt);
4. Anh Huỳnh Dũng T1, sinh năm 1984 (vắng mặt);
Cùng địa ch: ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà Lê Thị C, bà Trần Thị T, anh
Huỳnh Dũng T, anh Huỳnh Dũng T1: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1960. Địa ch: Khóm
Khóm M, thị trấn C, huyện C, tnh Trà Vinh (được ủy quyền theo văn bản ủy quyền
đề ngày 19/8/2017) có mặt.
5. Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1965 (có mặt).
6. Anh Huỳnh Khắc P, sinh năm 1987 (có đơn xin xét xử vắng mặt);
7. Chị Huỳnh Thị Thảo Q, sinh năm 1998 (có đơn xin xét xử vắng mặt);
Cùng địa ch: ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
8. Ngân hàng Nông nghiệp và Pht triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
huyện C, tnh Trà Vinh. Địa ch trụ Huỳnh Văn S: Khóm M, thị trấn C, huyện C,
tnh Trà Vinh (Xin vắng mặt).
9. Ủy ban nhân dân huyện C, tnh Trà Vinh. Địa ch trụ Huỳnh Văn S: Khóm
M, thị trấn C, huyện C, tnh Trà Vinh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Thạch Thị Sa T, chức vụ: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện C, tnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp php theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
C: Bà Vàng Thu H, chức vụ: Trưởng phng Tài nguyên và Môi trường huyện C, tnh
Trà Vinh (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Người kháng cáo: Ông Huỳnh Văn S là bị đơn, bà Đoàn Thị N là người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án ông
Huỳnh Văn T là nguyên đơn trình bày: Nguồn gốc đất diện tích 1.100m
2
, thuộc thửa
887, loại đất ONT+CLN, tờ bản đồ số 5, tọa lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh
là của ông Huỳnh Văn T1 là bc ruột của ông. Vào năm 1962 quy khu ấp chiến lược,
ông Huỳnh Văn T1 cho cha mẹ của ông là ông Huỳnh Văn E (chết năm 1974), bà
Trần Thị T ở nhờ, đến sau năm 1975 ông Huỳnh Văn T1 cho phần đất này cho mẹ
3
của ông sử dụng vĩnh viễn. Năm 1978 mẹ của ông lập gia đình khc về tnh Minh
Hải ở (nay tnh Cà Mau), để nhà đất lại cho ông với ông Huỳnh Văn S quản l. Năm
1985 ông sang lắp ci ao để cất nhà ra ở riêng kế bên nhà cha mẹ. Năm 2000 ông đi
làm ăn Huỳnh Văn T Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2013 ông trở về cất lại căn nhà
kiên cố gip với phần đất trống cn lại và ông rước mẹ ông về ở chung. Không biết
l do vì sau năm 1991 ông Huỳnh Văn S kê khai và được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Năm 2017 ông yêu cầu ông Huỳnh Văn S trả cho ông ½ diện tích 550m
2
nhưng ông Huỳnh Văn S không đồng mà ông Huỳnh Văn S ch đồng giao 272m
2
.
Ngày 04 thng 6 năm 2018 ông Huỳnh Văn T khởi kiện bổ sung yêu cầu ông
Huỳnh Văn S giao trả diện tích thực đo 612m
2
đồng thời yêu cầu hủy giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số 999832, ngày 26/12/1995 mà Ủy ban nhân dân huyện
Châu Thành, tnh Trà Vinh cấp cho hộ ông Huỳnh Văn S.
- Theo đơn yêu cầu phản tố và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
ông Huỳnh Văn S là bị đơn trình bày: Ông thừa nhận nguồn gốc đất diện tích
1.100m
2
, thửa 887 là của ông Huỳnh Văn T1 cho cha mẹ ông. Năm 1974 cha ông
chết, đến năm 1992 mẹ ông cho ông sử dụng nên ông kê khai đăng k quyền sử dụng
đất, năm 1995 ông được Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, ông sử dụng liên tục từ năm 1992 đến nay. Năm 1998 do thấy ông Huỳnh
Văn T nhà ở trong ruộng việc đi lại khó khăn nên nghĩ tình anh em ruột với nhau
nên ông mới cho ông Huỳnh Văn T về ở tạm kế bên nhà của ông ở được một thời
gian, sau đó ông Huỳnh Văn T đi làm ăn Huỳnh Văn T Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2013 ông Huỳnh Văn T trở về cất nhà cấp 4 với kích thước chiều ngang khoảng
8,5 mét, chiều dài khoảng 32 mét, diện tích chung là 272m
2
. Nay ông đồng cho
ông Huỳnh Văn T tiếp tục sử dụng nhà và đất diện tích 272m
2
trong diện tích thực
đo 1.232m
2
thuộc thửa 887, đồng thời ông yêu cầu ông Huỳnh Văn T cho mở lối đi
trước cửa nhà ông Huỳnh Văn T chiều ngang 1,50 mét, dài 14 mét, diện tích chung
21m
2
thuộc thửa 887.
Tại phiên tòa sơ thẩm ông Huỳnh Văn T yêu cầu rút lại một phần yêu cầu khởi
kiện là diện tích 612m
2
, yêu cầu Ta n giải quyết đối với diện tích đất tranh chấp.
Đồng thời bị đơn ông Huỳnh Văn S yêu cầu rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố về việc
yêu cầu nguyên đơn mở lối đi chiều ngang 1,50 mét, dài 14 mét, diện tích chung
21m
2
thuộc thửa 887.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị N thống nhất kiến của
bị đơn ông Huỳnh Văn S.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhnh huyện C, tnh Trà Vinh có thông bo không
tham gia trong vụ án vì ông Huỳnh Văn S đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng xong.
Tại bản n dân sự sơ thẩm số 24/2019/DS-ST, ngày 09 tháng 7 năm 2019 của
Ta n nhân dân huyện C đã xử:
4
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn T.
Buộc ông Huỳnh Văn S và thành viên hộ ông Huỳnh Văn S gồm bà Đoàn Thị
N, anh Huỳnh Khắc P, chị Huỳnh Thị Thảo Q giao trả cho ông Huỳnh Văn T và
thành viên hộ của ông Huỳnh Văn T gồm bà Trần Thị T, bà Lê Thị C, anh Huỳnh
Dũng T, anh Huỳnh Dũng T1 diện tích đất thực đo 545m
2
(trong diện tích 1.100m
2
,
thực đo 1.232m
2
) thuộc thửa 887, loại đất ONT+CLN, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại ấp
N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh phần đất có diện tích và tứ cận như sau:
* Phần A: diện tích 325m
2
có tứ cận:
- Hướng Đông gip thửa 884 kích thước 39,29m;
- Hướng Tây gip phần 2 kích thước 39,67m;
- Hướng Nam gip thửa 888 kích thước 3,53; 6,65m; 4,00m;
- Hướng Bắc gip phần 2 kích thước 13,44m.
* Phần B: diện tích 272m
2
(thực đo 220m
2
) phần nền nhà ông Huỳnh Văn T
đang ở có tứ cận như sau:
- Hướng Đông gip phần A, kích thước 33,10 mét;
- Hướng Tây gip (phần 2), có kích thước 32,96m;
- Hướng Nam gip thửa 888, kích thước 6,65m;
- Hướng Bắc gip phần A, kích thước 6,65m.
* Cây tri trên đất (diện tích 545m
2
) gồm:
- Mít 02 cây (05-20 năm) x 150.000 đồng/cây = 300.000 đồng;
- Vú sữa 01 cây (05-20 năm) x 250.000 đồng/cây = 250.000 đồng;
- Dừa (trên 20 năm) 04 cây x 180.000 đồng/cây = 720.000 đồng;
- Chuối 07 cây x 20.000 đồng = 140.000 đồng. Tổng cộng là 1.410.000 đồng
(Một triệu, bốn trăm mười ngàn đồng).
Có sơ đồ bản vẽ số 145/CNHCT ngày 25/6/2019 kèm theo.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Huỳnh Văn T đồng bồi hoàn gi trị cây tri
này cho ông Huỳnh Văn S là 1.410.000 đồng (Một triệu, bốn trăm mười ngàn đồng).
Ông Huỳnh Văn T có trch nhiệm liên hệ đến Cơ quan có thẩm quyền để được
cấp mới quyền sử dụng đất theo quyết định của bản n này khi n có hiệu lực thi
hành.
Đồng thời, kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất mang số G, 999832 do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tnh Trà
Vinh cấp ngày 26/12/1995 với diện tích 1.100m
2
, thửa 887, tờ bản đồ số 5, loại đất
ONT+ CLN, tọa lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh mang tên hộ Huỳnh Văn S.
5
Đình ch xét xử đối với yêu cầu sử dụng diện tích thực đo 612m
2
trong diện
tích 1.100m
2
(thực đo 1.232m
2
) Huỳnh Văn T thửa 887, loại đất ONT+CLN, tờ bản
đồ số 5, tọa lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
Đình ch xét xử với yêu cầu của phản tố của ông Huỳnh Văn S về việc yêu
cầu Ta n buộc ông Huỳnh Văn T cho mở lối đi trước cửa nhà ông Huỳnh Văn T
chiều ngang 1,50 mét, dài 14 mét, diện tích chung 21m
2
thuộc thửa 887, loại đất
ONT+CLN, tờ bản đồ số 5, tọa lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh.
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền lệ phí thẩm định, án phí, nghĩa vụ do chậm
thi hành án và quyền khng co của cc đương sự.
Ngày 17/7/2019 ông Huỳnh Văn S và bà Đoàn Thị N kháng cáo ch đồng
cho ông Huỳnh Văn T diện tích đang cất nhà ở không đồng cho diện tích đất
272,5m
2
.
Tại phiên ta phúc thẩm hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khng cáo, cc đương sự không thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết vụ n.
Ý kiến của vị luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp php cho bị đơn cho rằng
Tòa án cấp sơ thẩm đã vi phạm ngiêm trọng thủ tục tố tụng như: bỏ sót người tham
gia tố tụng, không xc định nguyên nhân vì sau diện tích thay đổi qua cc lần kê khai
đăng k, không tính gi trị cây để buộc ông Huỳnh Văn T bồi hoàn cho ông Huỳnh
Văn S. Đề nghị hủy toàn bộ bản n sơ thẩm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Trà Vinh về vụ n: Về thủ
tục tố tụng, Thẩm phn và Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Cc đương sự đã chấp hành đúng quyền và
nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Nguồn gốc đất tranh chấp là của ông Huỳnh Văn E và bà Trần
Thị T. Năm 1974 ông Huỳnh Văn E chết pht sinh thừa kế tài sản của ông Huỳnh
Văn E, nhưng cấp sơ thẩm không đưa hết cc thừa kế của ông Huỳnh Văn E tham
gia tố tụng là bỏ sót người tham gia tố tụng, cấp sơ thẩm cũng không thu thập chứng
cứ vì sau có sự thay đổi việc đăng k kê khai qua cc thời kỳ để xem xét việc cấp
quyền sử dụng đất cho ông Huỳnh Văn T có đúng php luật không. Phần quyết định
của bản n tuyên đình ch xét xử đối với phần diện tích 612m
2
là không phù hợp mâu
thuẩn với nội dung giải quyết vụ n chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh
Văn S.
Từ những phân tích trên. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm p dụng khoản
3 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự hủy toàn bộ bản n sơ thẩm giao hồ sơ cho cấp sơ
thẩm giải quyết lại theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
6
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh tụng
Huỳnh Văn T phiên toà trên cơ Huỳnh Văn S xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ,
kiến của cc bên đương sự và kiểm st viên.
[1] Về thủ tục tố tụng: Vụ n tranh chấp quyền sử dụng đất Ta n nhân dân
huyện Châu Thành thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 9 Điều
26, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đơn khng co của ông Huỳnh Văn S và bà Đoàn Thị N cn trong thời hạn
khng co nên được chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung vụ n: Ông Huỳnh Văn S và bà Đoàn Thị N khng co ch
đồng cho ông Huỳnh Văn T diện tích đất ông Huỳnh Văn T cất nhà ở bằng 272,5m
2
không đồng cho ông Huỳnh Văn T diện tích 272,5m
2
. Nhận thấy diện tích 545m
2
ông Huỳnh Văn T khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Văn S giao trả lại cho ông có nguồn
gốc là của ông Huỳnh Văn T1 cho ông Huỳnh Văn E và bà Trần Thị T là cha mẹ
của ông Huỳnh Văn T và ông Huỳnh Văn S cất nhà ở từ năm 1962. Năm 1974 ông
Huỳnh Văn E chết bà Trần Thị T có chồng khc về Cà Mau sinh sống và để đất lại
cho ông Huỳnh Văn T và ông Huỳnh Văn S sử dụng.
Tại phiên ta phúc thẩm cc đương sự điều xc nhận đất là của ông Huỳnh
Văn E và bà Trần Thị T được ông Huỳnh Văn T1 cho. Ông Huỳnh Văn T1 chết thì
đã pht sinh quyền thừa kế. Ông Huỳnh Văn E và bà Trần Thị T có 04 người con là
Huỳnh Văn T, Huỳnh Văn S, Huỳnh Văn Q và Huỳnh Thị Cẩm N. Ta n cấp sơ
thẩm không đưa ông Huỳnh Văn Q và bà Huỳnh Thị Cẩm N tham gia tố tụng, cũng
không hỏi kiến của bà Trần Thị T, Huỳnh Văn Q và bà Huỳnh Thị Cẩm N xem có
yêu cầu chia thừa kế phần của ông Huỳnh Văn E không hoặc có khước từ quyền
thừa kế không mà chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Văn T buộc ông Huỳnh Văn S
giao cho ông Huỳnh Văn T diện tích 545m
2
đất là ảnh hưởng đến quyền được hưởng
di sản của bà bà Trần Thị T, Huỳnh Văn Q và bà Huỳnh Thị Cẩm N.
[3] Theo tài liệu chứng cứ thể hiện năm 1980 ông Huỳnh Văn T đăng k kê
khai trong sổ đăng k ruộng đất thửa số 397 diện tích 920m
2
, loại đất TQ, năm 1991
ông Huỳnh Văn S có tên trong sổ mục kê thửa số 887 diện tích 1.100m
2
, loại đất TQ
và ngày 26/12/1995 Ủy ban nhân dân huyện C cấp quyền sử dụng đất cho hộ ông
Huỳnh Văn S. Ta n cấp sơ thẩm không thu thập chứng cứ diện tích cc thời kỳ
đăng k thay đổi do đâu, ông Huỳnh Văn S được cấp quyền sử dụng đất có đúng
quy định của php luật không. Vì hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
không thể hiện có việc đồng của cc thừa kế cho ông Huỳnh Văn S được thừa
hưởng phần diện tích đất nêu trên.
[4] Đối với quyết định của Ta n cấp sơ thẩm về việc Đình ch xét xử đối với
yêu cầu sử dụng diện tích thực đo 612m
2
trong diện tích 1.100m
2
(thực đo 1.232m
2
)
Huỳnh Văn T thửa 887, loại đất ONT+CLN, tờ bản đồ số 5, tọa lạc ấp N, xã H,
huyện C, tnh Trà Vinh là không đúng, việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của ông
Huỳnh Văn S trong phạm vi yêu cầu khởi kiện nên không phải đình ch giải quyết
7
việc xét xử. Mặc khc Ta n cấp sơ thẩm đã tuyên n buộc hộ của ông Huỳnh Văn
S giao cho hộ ông Huỳnh Văn T diện tích 545m
2
nằm trong vị trí của diện tích 612m
2
là mâu thuẫn nhau.
[5] Đối với quyết định của bản n “Đồng thời, kiến nghị Cơ quan có thẩm
quyền thu hồi, điều chnh biến động đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
mang số G, 999832, do Ủy ban nhân dân huyện C, tnh Trà Vinh cấp ngày
26/12/1995 với diện tích 1.100m
2
, thửa 887, tờ bản đồ số 5, loại đất ONT+ CLN, tọa
lạc ấp N, xã H, huyện C, tnh Trà Vinh mang tên hộ Huỳnh Văn S.” Quyết định này
của bản n không mang tính php l để thi hành bởi vì kiến nghị nên Ủy ban nhân
dân huyện có quyền thu hồi hoặc không thu hồi.
[6] Ta n cấp sơ thẩm đưa Ủy ban nhân dân huyện C tham gia tố tụng với tư
cch người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan do ông Huỳnh Văn T yêu cầu hủy
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đối với thửa số 887 diện tích 1.100m
2
.
Ủy ban nhân dân huyện C có ủy quyền cho bà Vàng Thị Thu H tham gia tố tụng
nhưng bà Vàng Thị Thu H xin vắng mặt. Ta n cấp sơ thẩm không yêu cầu người
được ủy quyền hoặc Ủy ban có kiến trình bày về việc khởi kiện của nguyên đơn
yêu cầu hủy quyết định c biệt của Ủy ban là thiếu sót, không có cơ sở khi xem xét
giải quyết vụ n.
Từ những vi phạm nêu trên của cấp sơ thẩm, cấp phúc thẩm không bổ sung
được. Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất hủy toàn bộ bản n sơ thẩm giao hồ sơ
về Ta án nhân dân huyện C xét xử lại.
[7] Ý kiến của kiểm st viên và luật sư là phù hợp với cc tình tiết cc chứng
cứ trong hồ sơ vụ n nên được chấp nhận.
Do bản n sơ thẩm vi phạm thủ tục tố tụng bị hủy nên Hội đồng xét xử không
xem xét nội dung khng co của ông Huỳnh Văn S và bà Đoàn Thị N.
[8] Án phí phúc thẩm: Do bản n sơ thẩm vi phạm thủ tục tố tụng bị hủy nên
ông Huỳnh Văn S, bà Đoàn Thị N không phải chịu n phí phúc thẩm.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Hủy toàn bộ bản n dân sự số 24/2019/DS-ST, ngày 09 tháng 7 năm 2019 của
Tòa án nhân dân huyện C. Giao hồ sơ về Ta n nhân dân huyện C giải quyết lại
theo trình tự sơ thẩm.
Về n phí phúc thẩm: Hoàn trả ông Huỳnh Văn S và bà Đoàn Thị N mi người
300.000 đồng tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu số 0005187, 0005188 ngày
17/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
8
Nơi nhận:
- VKSND tnh Trà Vinh;
- TAND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương sự (theo địa ch);
- Lưu: TDS, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Thành Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 28/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm