Bản án số 111/2022/HNGĐ-ST ngày 19/12/2022 của TAND huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 111/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 111/2022/HNGĐ-ST ngày 19/12/2022 của TAND huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hớn Quản (TAND tỉnh Bình Phước)
Số hiệu: 111/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do Hạnh Phúc
Bản án số: 111/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19- 12- 2022
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Quốc Thành
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Phan Thị Vui
2. Bà Phạm Thị Thanh Hương
- Thư phiên tòa: Ông Đỗ Đình Thuyên Thư Tòa án nhân dân
huyện H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Hữu Hùng Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình
Phước xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
275/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 119/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 02/12/2022
của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước: Giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 11, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Bà Ma Thị T, sinh năm 1999
Địa chỉ: Tổ 11, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
(Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Đức C trình bày: Ông Nguyễn Đức C Ma
Thị T sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 05 tháng
4 năm 2021 tại Uỷ ban nhân xã D, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Vợ chồng chung
sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ
chồng thường xuyên tranh cãi, không quan T lo lắng cho nhau, không tiếng
nói chung, bất đồng quan điểm sống nên ông C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
với bà T. Về con chung: Không có con chung.Về tài sản chung: Không có tài sản
2
chung. Về nợ chung: Không nợ ai, không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết
Bị đơn Ma Thị T trình bày: Ma Thị T ông Nguyễn Đức C sau
thời gian tìm hiểu thì tự nguyện đăng kết hôn vào ngày 05 tháng 4 năm
2021 tại Uỷ ban nhân D, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Vợ chồng chung sống
hạnh phúc nhưng thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ
chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hiện nay vợ chồng đã
ly thân. T đồng ý ly hôn với ông C nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện H
giải quyết cho bà T ly hôn với ông C. Về con chung: không có. Về tài sản chung:
Không có tài sản chung.Về nợ chung: Không nợ ai, không ai nợ vợ chồng n
không yêu cầu Tòa án giải quyết
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tại phiên tòa phát biểu:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, Thẩm phán,
Hội thẩm nhân dân, thư phiên tòa đã thựa hiện đầy đủ, đúng theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền
nghĩa vụ của mình.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của ông Nguyễn Đức C: Ghi nhận tự nguyện của các đương sự ông Nguyễn
Đức C và ông bà Ma Thị T thuận tình ly hôn; Về con chung: Vợ chồng không có
con chung. Vtài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không nên đề nghị
Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào c tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn
Đức C khởi kiện yêu cầu ly hôn với Ma Thị T, trú tại Tổ 11, ấp H, T,
huyện H, tỉnh Bình Phước. Tòa án xác định đây vụ án vly hôn, thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H theo quy định tại khoản 1 Điều
28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục ttụng: Ông Nguyễn Đức C Ma Thị T đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ đã đơn đề nghị nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Áp dụng
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt đương sự.
[3] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức C thấy
rằng:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức C và Ma ThT tự nguyện
tìm hiểu đăng kết hôn ngày 05 tháng 4 năm 2021 tại Uỷ ban nhân dân
D, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn
3
Đức C, Ma Thị T đều xác nhận đời sống chung không hạnh phúc, do vợ
chồng không còn có tình cảm, không chung sống cùng nhau, không quan T chăm
sóc, yêu thương nhau. Xét thấy mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, đời sống
chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Nguyễn Đức
C Ma Thị T đồng ý ly hôn, đây là sự tự nguyện của đương sự nên cần ghi
nhận.
- Về con chung: Đương sự khai không có con chung
- Về tài sản chung: Đương skhai không nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không nợ ai, không ai nợ nên Hội đồng xét
xử không xem xét
[4] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức C
phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
[5] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Tại phiên tòa ý kiến
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H căn cứ pháp luật, phợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dng: Điều 39 của Bộ luật dân sự;
Các Điều 51, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức C tuyên
xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn
Đức C Ma Thị T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 05/04/2021
của Ủy ban nhân dân xã D, huyện V, tỉnh Thái Nguyên).
2. Về con chung: Đương sự khai không có con chung
3.Về tài sản chung: Đương sự khai không nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không nợ ai không ai nợ nên Hội đồng
xét xử không xem xét
5. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Ông Nguyễn Đức C phải chịu
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm được khấu
trừ vào tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp theo biên lai thu số 0014191 ngày
4
21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.
6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Pớc;
- VKSND huyện H;
- Chi cục THADS huyn H;
- UBND D;
- Các đương sự;
- Lưu HS;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
DƯƠNG QUỐC THÀNH
Tải về
Bản án số 111/2022/HNGĐ-ST Bản án số 111/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất