Bản án số 110/2026/DS-ST ngày 15/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 110/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 110/2026/DS-ST ngày 15/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 110/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng VP.Bank - Nguyễn Văn Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 110/2026/DS-ST Bản án số 110/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 110/2026/DS-ST Bản án số 110/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - K
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 110/2026/DS-ST
Ngày: 15 - 9 - 2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – K
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Bình
Bà Bùi Thị Út
- Thư ký phiên tòa: Ông Từ Công Từ Rượu – Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân khu vực 5 – K.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – K tham gia phiên tòa:
Ông Võ Phúc Huy - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 – Khánh
Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 263/2026/TLST-DS ngày
15 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 151/2026/QĐXXST-DS, ngày 11 tháng 8 năm 2026 và
Quyết định hoãn phiên tòa số: 97/2026/QĐST-DS, ngày 27 tháng 8 năm 2026
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VN
Địa chỉ trụ sở: 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh Tưởng – Chức vụ: Trưởng
phòng Xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân – Ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng, theo văn bản ủy quyền số 16/2026/UQN-CTQT ngày 27/3/2026 của Chủ
tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Châu Thiên Diễm My,
chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. (Văn bản ủy quyền số 762.04/2026/UQ-KHCN3-
2
RCC4, ngày 01/4/2026 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng) (Có đơn
xin vắng mặt).
Địa chỉ: 360 Thống Nhất, phường Phan Rang, tỉnh K
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường Đô Vinh, tỉnh K (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình tham gia tố tụng đại diện hợp pháp của
nguyên đơn trình bày:
Ngày 21 tháng 06 năm 2023, ông Nguyễn Văn Q đã ký với Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần V Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo
đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ Ngân hàng điện tử số
DSA/NV00100325/202506/3921; Hồ sơ giải ngân số LD2317900164, ngày 21
tháng 6 năm 2023, số tiền vay 55.000.000 đồng , mục đích vay: tiêu dùng cá nhân,
thời hạn vay: 24 tháng, lãi suất cho vay tối đa 25%/ năm được cố định từ ngày
giải ngân cho đến kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất. Lãi suất cho vay được điều
chỉnh theo định kỳ 3 tháng 1 lần, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Ngày 28/06/2023, ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V đã giải ngân số tiền
55.000.000 đồng(Năm mươi lăm triệu đồng) vào tài khoản của ông Nguyễn Văn
Q.
Tính từ ngày 28/6/2023 đến ngày 14/10/2023 thuộc khoản vay trong hạn,
ông Nguyễn Văn Q đã thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V được
tổng số tiền là 33.004 đồng, trong đó tiền gốc là 1 đồng, tiền lãi là 33.003 đồng.
Từ ngày 15/10/2023, ông Nguyễn Văn Q đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, vì thế
ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V chuyển toàn bộ dư nợ thành nợ quá hạn. Lãi
suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Tính từ ngày 15/10/2023 đến ngày 15/9/2026 số tiền nợ vay của ông Nguyễn
Văn Q được xác định là khoản vay quá hạn, ông Nguyễn Văn Q chỉ thanh toán
cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V được tổng số tiền là 316 đồng, trong đó
tiền gốc là 316 đồng, tiền lãi là 0 đồng. Như vậy, tính đến ngày 15/9/2026 tổng
số tiền ông Nguyễn Văn Q đã trả cho ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V là
33.320 đồng, trong đó tiền gốc là 317 đồng, tiền lãi 33.003 đồng. Ông Nguyễn
Văn Q còn phải thanh toán cho ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V tổng số tiền
là 139.384.576 đồng (Một trăm ba mươi chín triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn
năm trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó tiền gốc 54.999.683 đồng, tiền lãi trong
hạn 4.267.244 đồng, tiền lãi quá hạn 80.117.650 đồng.
Do ông Nguyễn Văn Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần V đã nhiều lần làm việc với ông Nguyễn Văn Q, yêu cầu ông
3
Nguyễn Văn Q có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
V khoản nợ quá hạn nhưng đến nay ông Nguyễn Văn Q vẫn chưa thanh toán
khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng.
Vì vậy, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V khởi kiện ông Nguyễn Văn Q
ra Tòa án nhân dân khu vực 5 – Khánh Hòa, yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông
Nguyễn Văn Q phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V số
tiền tính đến ngày 15/9/2026 là 139.384.576 đồng ( Bằng chữ: Một trăm ba mươi
chín triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó
tiền gốc 49.140.960 đồng, tiền lãi trong hạn 4.267.244 đồng, tiền lãi quá hạn
80.117.650 đồng; Buộc ông Nguyễn Văn Q phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh
kể từ ngày 16/9/2026 trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định
tại Hợp đồng cho đến khi thanh toán hết dư nợ.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Q: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã
thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Văn Q nhưng
ông Nguyễn Văn Q không đến Tòa án làm việc và cũng không có ý kiến phản hồi
gì liên quan đến tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, vắng mặt tại phiên
tòa không có lý do.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp
luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị
án. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Nguyên đơn Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần V đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng và
có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Văn Q chưa thực hiện các
quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn trong vụ án là đúng theo điểm b khoản 2
Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung : Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Buộc ông Nguyễn Văn Q phải trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V
số tiền tính đến ngày 15/9/2026 là 139.384.576 đồng (Một trăm ba mươi chín
triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó tiền
gốc 54.999.683 đồng, tiền lãi trong hạn 4.267.244 đồng, tiền lãi quá hạn
80.117.650 đồng.
Buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và sau khi nghe Đại diện viện kiểm sát phát biểu ý kiến, Hội đồng xét
xử nhận định:
4
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn
Văn Q phải trả tiền nợ gốc, nợ lãi phát sinh từ Hợp đồng tín dụng, Hội đồng xét
xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3
Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại phường Đô Vinh,
tỉnh K, căn cứ Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Khánh Hòa.
[1.2]. Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần V có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Nguyễn Văn Q mặc dù
đã được Tòa án thực hiện đầy đủ thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng ông Nguyễn Văn Q vẫn cố tình không đến Tòa án, vắng mặt tại phiên tòa
sơ thẩm không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật
tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn
theo quy định của pháp luật.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V đối với
ông Nguyễn Văn Q, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1] Xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng: Căn cứ vào Giấy đăng ký
kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh
toán dịch vụ Ngân hàng điện tử số DSA/NV00100325/202506/3921, ngày
21/6/2023 của ông Nguyễn Văn Q, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V đã đồng
ý cho ông Nguyễn Văn Q vay số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu
đồng). Hồ sơ giải ngân số LD2317900164, ngày 21/6/2023, mục đích vay: tiêu
dùng cá nhân, thời hạn vay: 24 tháng, lãi suất cho vay tối đa 25%/năm được cố
định từ ngày giải ngân cho đến kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất. Lãi suất cho vay
được điều chỉnh theo định kỳ 3 tháng 1 lần, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất
trong hạn. Ngày 28/06/2023, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V đã giải ngân
số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng) vào tài khoản của ông
Nguyễn Văn Q. Chủ thể ký kết hợp đồng có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự,
hình thức, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp
luật, không trái với đạo đức xã hội nên Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay
không tài sản đảm bảo số DSA/NV00100325/202506/3921, ngày 21/6/2023 là
hợp pháp, có hiệu lực pháp luật.
[2.2] Về mức lãi suất áp dụng trong hợp đồng: Mức lãi suất cho vay được
ghi trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử
dụng tài khoản thanh toán dịch vụ Ngân hàng điện tử số
DSA/NV00100325/202506/3921, ngày 21/6/2023 quy định mức lãi sất tối đa là
25%/năm được cố định từ ngày giải ngân cho đến kỳ điều chỉnh lãi suất gần nhất.
Lãi suất cho vay được điều chỉnh theo định kỳ 3 tháng 1 lần, lãi suất quá hạn bằng
150% lãi suất trong hạn. Xét thấy, mức lãi suất Ngân hàng Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần V áp dụng để tính lãi nợ vay của ông Nguyễn Văn Q là sự thoả
5
thuận giữa hai bên và phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp
nhận.
[2.3] Đối với yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc, nợ lãi:
Tính từ ngày 28/6/2023 đến ngày 14/10/2023 thuộc khoản vay trong hạn,
ông Nguyễn Văn Q đã thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V được
tổng số tiền là 33.004 đồng, trong đó tiền gốc là 1 đồng, tiền lãi là 33.003 đồng.
Từ ngày 15/10/2023, ông Nguyễn Văn Q đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, vì thế
Ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ thành nợ quá hạn; Tính từ ngày 15/10/2023 đến
ngày 15/9/2026 số tiền nợ vay của ông Nguyễn Văn Q được xác định là khoản
vay quá hạn, ông Nguyễn Văn Q chỉ thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần V tổng số tiền là 316 đồng, trong đó tiền gốc là 316 đồng, tiền lãi là 0
đồng. Như vậy, tính từ ngày 28/6/2023 đến ngày 15/9/2026 tổng số tiền ông
Nguyễn Văn Q đã trả cho ngân hàng là 33.320 đồng, trong đó tiền gốc là 317
đồng, tiền lãi 33.003 đồng. Vì vậy, ông Nguyễn Văn Q còn phải thanh toán cho
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V tổng số tiền là 139.384.576 đồng (Một trăm
ba mươi chín triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng),
trong đó tiền gốc 54.999.683 đồng, tiền lãi trong hạn 4.267.244 đồng, tiền lãi quá
hạn 80.117.650 đồng.
Nay, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc ông Nguyễn Văn Q phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần V số tiền tính đến ngày 15/9/2026 là 139.384.576 đồng (Một trăm ba
mươi chín triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng), trong
đó tiền gốc 54.999.683 đồng, tiền lãi trong hạn 4.267.244 đồng, tiền lãi quá hạn
80.117.650 đồng là có căn cứ và phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp
nhận.
Đối với yêu cầu của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V kể từ ngày tiếp
theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Văn Q còn phải tiếp tục chịu lãi suất
của số tiền nợ gốc phát sinh từ ngày 16/9/2026 theo mức lãi suất mà các bên thỏa
thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong hợp đồng tín dụng. Xét thấy
yêu cầu này của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V phù hợp với các nội dung
mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, phù hợp với quy định tại khoản
2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.4] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng cho ông Nguyễn Văn Q có nội dung thể hiện Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Nguyễn Văn Q trả số tiền vay
còn nợ bao gồm nợ gốc, nợ lãi phát sinh từ hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng
Nguyễn Văn Q không có văn bản trình bày ý kiến và cũng không phản đối những
tình tiết, sự kiện cũng như những tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần V xuất trình nên có cơ sở khẳng định Nguyễn Văn Q đã từ bỏ quyền
của mình được pháp luật quy định.
6
[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Khánh hòa
tại phiên tòa sơ thẩm là có cơ sở và phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Bị đơn Nguyễn Văn Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo
quy định của pháp luật. Nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V không
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả toàn bộ số tiền tiền tạm ứng
án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147,
điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
- Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự;
- Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;
- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng.
1. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Q phải trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần V số tiền tính đến ngày 15/9/2026 là 139.384.576 đồng (Một trăm ba mươi
chín triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó
tiền gốc 54.999.683 đồng, tiền lãi trong hạn 4.267.244 đồng, tiền lãi quá hạn
80.117.650 đồng.
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 16/9/2026), ông
Nguyễn Văn Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn đã
thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán, tương
ứng với thời gian chậm thanh toán cho đến khi ông Nguyễn Văn Q thanh toán
xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà
ông Nguyễn Văn Q phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
V theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều
chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Q phải chịu 6.969.228 đồng (Sáu triệu chín
trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm hai mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
7
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 2.346.000 đồng (Hai triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003644 ngày 08/5/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh K.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34, 36 Luật
Thi hành án dân sự. đ
Án xử sơ thẩm, công khai vắng mặt nguyên đơn và bị đơn quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ ./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh K
- VKSND khu vực 5 - K;
- THADS tỉnh K;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trịnh Thị Hồng
ược tống đạt hợp lệ bản án./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 110/2026/DS-ST Bản án số 110/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 110/2026/DS-ST Bản án số 110/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất