Bản án số 11/2026/DS-PT ngày 16/01/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 11/2026/DS-PT ngày 16/01/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 11/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Gia đình ông Nguyễn Văn C1 đã lấn chiếm của cụ Vũ Thị Ơ với diện tích đất tích 31,4m2.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH BÌNH
Bn án s: 11/2026/DS-PT
Ngày 16 - 01 - 2026
V/v Tranh chp quyn s dụng đt.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH NINH BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thy;
Các Thm phán: Bà Trn Th Sâm và bà Nguyn Th Phượng.
- T phiên tòa: Ông T Văn Hi - Thư Tòa án nhân dân tnh
Ninh nh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Ninh Bình tham gia phiên a:
Vũ Thị Thanh Vân - Kim sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình xét
x phúc thm công khai v án th lý s 71/2025/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm
2025 v vic Tranh chp quyn s dụng đất.
Do Bn án dân s thẩm s 17/2025/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2025
ca Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng, tnh Nam Định (nay Toà án nân n
khu vc 11 - Ninh Bình) b kháng o.
Theo quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 110/2025/-PT ngày
26 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà s 94/2025/QĐ-PT ngày 19
tháng 12 năm 2025, gia các đương sự:
- Nguyên đơn: C Thị Ơ, sinh năm 1937; người đại din theo u quyn
ca c Vũ Thị Ơ: Ông Văn C, sinh năm 1964; cùng nơi thường trú: Xóm A,
xã N, tnh Ninh Bình; có mt ông C, vng mt c Ơ.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca Văn C: Hoàng Th D -
Luật của Văn phòng Luật sư H, thuộc Đoàn luật sư Thành ph Hà Ni; có mt.
- Các b đơn: Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1950 Nguyn Th M,
sinh năm 1946; cùng nơi trú: Xóm A, N, tnh Ninh Bình; mt ông C1,
vng mt bà M.
Người đại din theo u quyn ca ông C1: Văn Phòng luật Đ, thuc
Đoàn luật tỉnh Ninh Bình; địa ch tr s: S A, đường L, t dân ph V,
phưng H, tnh Ninh nh; Văn phòng luật c ông Trnh Hoàng H, sinh năm
1996; nơi cư trú: S B, ngõ C, đường T, ph B, phường H, tnh Ninh Bình, tham
gia t tng; có mt.
2
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca ông Nguyễn Văn C1:
Nguyn Th Thu H1 - Luật sư của Văn phòng Luật sư Đ, thuộc Đoàn luật sư tỉnh
Ninh Bình; địa ch tr s: S S B, ngõ C, đường T, ph B, phưng H, tnh Ninh
Bình; có mt.
- Ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Văn C, sinh năm 1964; ông Văn H2, sinh năm 1973; chị
Hoài P, sinh năm 2004; anh Quốc Đ, sinh năm 1988; Nguyn Th T, sinh
năm 1940; ch Nguyn Th S, sinh năm 1968; anh Nguyễn Văn T1, sinh năm
1971; anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1973; anh Nguyễn Văn T3, sinh năm 1978;
ch Nguyn Th H3, sinh năm 1980; Nguyn Th C2, sinh năm 1952; anh
Nguyễn Văn T4, sinh năm 1975; Nguyn Th C3, sinh năm 1985. Cùng nơi
trú: Xóm A, N, tnh Ninh Bình; mt ông C, T, anh T1, C2, anh
T4, C3, còn li vng mt.
+ Ông Xuân T5, sinh năm 1966; nơi trú: Xóm A, B, tnh An
Giang; vng mt.
+ Thị T6, sinh năm 1971; nơi trú: Xóm B, N, tnh Ninh Bình;
vng mt.
+ Ch Vũ Thị T7, sinh năm 1994; nơi cư trú: Xóm C, xã Q, tnh Ninh Bình;
vng mt.
+ Ch Thị Đ1, sinh năm 1982; chị Nguyn Th S1, sinh năm 1984.
Cùng nơi cư trú: Xóm D, xã N, tnh Ninh Bình; vng mt.
+ Ch Thị T8, sinh năm 1993; chị Thị Thu H4, sinh năm 1999.
Cùng nơi cư trú: Xóm E, xã T, tỉnh Hưng Yên; vng mt.
+ Nguyn Th H5, sinh năm 1951; nơi trú: Xóm G, N, tnh Ninh
Bình; có mt.
+ Nguyn Th C4, sinh năm 1954; nơi trú: Xóm B, N, tnh Ninh
Bình; có mt.
+ Nguyn Th M, sinh năm 1957; nơi trú: Xóm H, N, tnh Ninh
Bình; có mt.
Người đại din theo u quyn ca ông Xuân T5, Thị T6, ông
Văn H2, ch Vũ Hoài P, ch Thị T7, anh Vũ Quốc Đ, ch Vũ Th Đ1: Ông
Văn C, sinh năm 1964; nơi cư trú: Xóm A, xã N, tnh Ninh Bình; có mt ông C.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn C1bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khi kin của nguyên đơn Bn án dân s thẩm cùng các tài
liu trong h sơ vụ án, ni dung v án như sau:
Ngun gc tha đất s 384, t bn đồ s 6b ti N ca c Văn T9
để li cho c Công Đ1 đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dng đt
3
ngày 20/3/1992 mang tên Vũ Công Đ1, vi các cnh tiếp giáp: Phía Bc giáp
đưng dong xóm; phía Nam giáp đưng ng; phía Tây giáp đất nhà ông H6,
ông Đ2; phía Đông giáp đất nhà c P1. Quá trình cp Giy chng nhn quyn s
dng đất các bên đã nhn mô mc vi nhau và s dng n định. Khi còn sng c
Đ1 c Ơ sinh đưc 07 người con gm: Văn Đ3 (đã chết), Văn C,
Xuân T5, Duy L (đã chết), Thị T6, Văn H7 và Văn V (đã chết).
Tt c các con ca c Ơ đã lp gia đình. Do điu kin ch cht chi nên v
chng c Ơ đã cho ông H7, ông V, ông C xây nhà các công trình trên đất
nhưng chưa làm th tc sang tên cho các con, đến năm 2017 c Vũ Công Đ1
chết. V phn đt nhà c P1 trước đó đã nhn mc vi nhà c Ơ đầy đủ
s dng n định. Khi c P1 còn sng đã cho hai con c P1 là ông C5 ông C1
xây dng nhà ca trên đất nhưng mi ông C5 đưc cp Giy chng nhn
quyn s dng đất n ông C1 chưa làm th tc sang tên thì c P1 ông C5
chết. Trong quá trình s dng đất nhà M (v ông C5) và ông C1 liên tc y
dng nhng công trình ln chiếm sang đt nhà c Ơ. Mc dù, c Ơ gia đình
đã nhiu ln khuyên ngăn nhưng phía gia đình nhà bà M ông C1 không nghe.
Gia đình ông đã đơn đến U ban nhân dân N hoà gii nhưng không thành.
Nay nguyên đơn đề ngh Toà án nhân dân huyn Nghĩa Hưng yêu cu nhà M
phi tr li cho nhà c Ơ 15,6m
2
đất. Phía Bc 0m, phía Nam 1,2m; i
26m nhà ông C1 phi tr li cho nhà c Ơ 39,6m
2
; phía Bc là 1,2m, gia
là 1,8m và phía Nam là 0m dài 44 m.
Quan điểm ca b đơn (ông Nguyễn Văn C1) xác định: Thửa đất đang
tranh chp vi nhà c Ơ hin nhà ông C1 đang s dng mang tên c Trn Th
Phn, vi tng din tích là 810m
2
, ti t bản đồ s 6, tha s 385; trong đó đất
360m
2
, đất vườn ao 450m
2
. Phía Đông giáp đt nhà ông Y, phía Tây giáp đất
nhà c Đ1, phía Bc giáp đất nhà ông C5, phía Nam giáp đưng làng. C
Nguyễn Văn P1 sinh được 07 người con gm: Các ông bà Nguyn Th K,
Nguyn Th T, Nguyễn Văn C5, Nguyễn Văn C1, Nguyn Th H5, Nguyn Th
C4, Nguyn Th M. Năm 1987 bố c P1 chết, năm 1998 mẹ ông C1 chết đ
li thửa đất cho ông C1 Nguyn Th T. Ngun gc thửa đất này do các c
để li cùng đi chung ngõ ngay ngõ vào nhà b m ông C1 nuôi trâu nên làm
chung lùi v bên nhà ông C1 còn ngang nhà c Đ1 làm bếp thổi phía đằng sau
là nhà v sinh. Năm 1984 gia đình ông C1 đã xây tường bao phía sau mi nhà
c Đ1 sang nhn ch mc cõi; sau đó, gia đình ông C1 đã xây lùi li bên cnh
cm tre (cm tre giáp gia nhà c Đ1 rung). Sau này ông C phá cụm tre để
xây b ao xây tường bao giáp đt nhà ông C5. Năm 2004, gia đình ông C1
xây nhà v sinh, c Đ1 cũng ra xem ngồi chơi với th hàng ngày. Đến năm
2006, gia đình phá bếp để xây ncho T. Khi đó c Đ1 cũng chỉ mc cõi
cho nhà ông C1 xây nhà. Quá trình hoàn thiện gia đình ông C li nói nhà ông
xây ln chiếm sang đt nhà c Đ1; sau đó hai nhà đã xy ra tranh chấp. Năm
2010 c Đ1 sang nói để cho ông V làm móng nhà kiên c phía trước hai bên
đã căng giây cói gia nhà T và hai bên đều đồng ý. Khi làm móng nhà ông V
đến góc Đông Bc giáp ngõ nhà ông thì b phình sang đất nhà ông và c Đ1 sang
nói chuyn với gia đình ông phần móng đó i ngầm thì xin đừng tháo d.
4
Tháng 4 năm 2020, xây công trình ph lại chòi sang đt nhà ông gia th,
trước ca s dài 6m. Gia đình ông đã nói nhiu lần nhưng gia đình ông V không
nghe. S vic xy ra U ban nhân dân xã N đã hoà giải nhưng không thành. Nay
gia đình c Ơ khi kin, ông C1 không nhất trí hai bên gia đình đã nhận cõi
vi nhau t u và s dng ổn định.
Quan điểm ca b đơn (bà Nguyn Th M) xác định: v ca ông
Nguyễn Văn C5 (ông C5 chết năm 2013) và con dâu c P1; v chng M
sinh được 07 người con gm ch S, anh T1, anh T10, anh T4, anh T3, ch H3
ch S1. Năm 1992 nhà c P1 tách cho v chng thửa đt s 354, t bản đồ s
6 N, vi din tích 325m
2
. Năm 2005, nhà c Ơ nhà ông C1 xy ra tranh
chp; khi đó ông C lên nói vi anh T1 (con trai ) là đầu trên nhn cõi vi nhau
và nhà ông C đã xây cõi giữa hai nhà. Nay nhà c Ơ khi kin, bà M không nht
trí trước mốc như thế nào nay vẫn như vậy. Phần đt giáp gianh gia nhà
nhà c Ơ hin ông C đang s dng do ông C nhà M đã thỏa thun
mc gii, ông C người xây tường bao để xác đnh mô mc gia hai nhà và s
dng ổn định t trước đến nay.
Những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (ch Thị T6 ch
Th Phương) đều nht trí với quan điểm ca ông C đã trình bày không b
sung thêm.
Người đại din theo u quyn ca ông Xuân T5, ông Văn H2, ch
Thị T7, anh Quốc Đ, ch Thị Đ1 ông Văn C nht trí vi quan
đim nguyên đơn đã trình bày.
Quan điểm ca ch Nguyn Th C3 ti phiên tòa sơ thm xác định: Ch
v ông Văn V (đã chết năm 2021) con dâu của c Đ1 c Ơ. Sau khi
kết hôn vi ông V v chng ch sng ti th đất ca c Ơ và c Đ1. Đến m
2008, v chng ch C3 đưc c Ơ c Đ1 cùng anh em trong gia đình cho
phép làm căn nhà phía Nam ca thửa đất trước nhà c Ơ đang và v chng
ch đã làm móng nhà vào năm 2008. Khi làm móng nhà, gia đình ông C1 đã xác
định mc vi nhau phía Nam thửa đất móng nhà ca v chng ch. Đến
năm 2014, v chng ch làm tiếp căn nhà và hoàn thiện xong v đó để . Do khi
xây nhà chưa làm công trình phụ nên năm 2020 vợ chng ch tiếp tc làm công
trình ph sau nhà đã nói chuyện với gia đình ông C1. Gia đình chị đã đào
móng công trình ph cách móng bếp cũ nhà ông C1 xây trước đây 0,3m. Khi đổ
móng xong và bắt đu xây dng, v chng ông C1 cùng anh em nhà ông C1 đến
cn tr không cho xây dựng hai bên gia đình đã xy ra tranh chp. Nay ch
nht trí vi quan điểm ca ông C đã trình bày.
Quan điểm ca anh Nguyễn Văn T1 ti phiên tòa thẩm xác định: Anh
con trai ca ông Nguyễn Văn C5. Sinh thi c P1 sinh được 07 người con như
ông C1 đã trình bày. Sau khi lập gia đình sinh được 07 người con gm ch S,
anh T1, anh T10, anh T4, anh T3, ch H3 ch S1. Năm 1992, nhà c P1 tách
cho gia đình ông C5 thửa đt s 354 t bản đồ s 6 N vi din tích 325m
2
;
năm 2013, ông Nguyễn Văn C5 chết. Trong qtrình s dng thửa đất nhà
đã làm nhà từ năm 1975 sau nhà giá mương sông của làng vòng sang nhà c Ơ
5
đất ruộng, khi đó nhà c Ơ còn cy ruộng. Năm 2005, nhà c Ơ nhà ông
C1 xy ra tranh chp; khi đó ông C lên nói vi anh T1 đu trên nhn cõi vi
nhau nhà ông C đã xây cõi giữa hai nhà. Nay nhà c Ơ khi kin, anh T1
không nhất ttrước mô mốc như thế nào nay vẫn như vậy, gia đình c Ơ xây
các công trình trước.
Ti Vi bng s 261/2025/VB-TPLTĐ ngày 03/4/2025, nhng ni làm
chng gm: Trn Th K, sinh năm 1957, quê quán N, hiện đang thường
trú ti 300/24/6 T, phường H, Thành ph H Chí Minh; ông Trần Văn K1, sinh
năm 1954 Thôn B, N; Trn Th T11, sinh năm 1957, Xóm B, xã N
trình bày: Năm 1967, do chiến tranh xy ra ti khu vc N, khi vc ch
mt lp 2 nên tt c đã nhờ nhà ca v chng c Đ1, c Ơ để làm khu lp hc
kháng chiến. Thời điểm đó, do máy bay bn phá nhiều nên đào hào quanh
nhà c Đ1, Ơ lối thoát đ tin cho việc đi học trc tiếp tại đây. Hiện nay,
c Đ1 đã chết nhưng hin trng lp hc vn còn gi nguyên như ngày xưa
ngôi nhà ngang c Ơ đang sinh sống, các li thoát xung hiện đã được lấp đi
là rãnh gia nhà c Đ1 và nhà c P1 như hiện nay.
Kết qu xem xét thẩm định ti ch và định giá tài sn th hin:
Thửa đất s 384, t bản đồ 6b xã N: Phía Bắc giáp đường dong xóm; phía
Tây giáp đt nhà ông H6, ông Đ2 đt UB; phía Đông giáp đt nhà c P1
ông C5; phía Nam giáp đường liên xã. V công trình xây dựng trên đất 01
nhà mái bng ông H7 đang s dng, 01 n mái bng gia đình ông V đang
s dng, 01 nhà cp 4 bn gian c Ơ đang s dng, 01 nhà cp 4 bn gian, 01
bếp, 01 nhà v sinh ông C đang sử dng, 01 tường bao xây gch cao 1,28m.
Thửa đất s 385, t bản đồ 6b N: Phía Bc giáp nhà ông C5; phía Tây
giáp đất nhà c Đ1 c Ơ; phía Đông giáp đất nhà ông Y; Phía Nam giáp đường
liên xã. Trên đất có 01 nhà cp 4 ông C1 đang s dng, 01 nhà bếp, 01 nhà v
sinh, 01 chuồng chăn nuôi và các công trình khác.
Thửa đt s 354, t bản đồ 6b N: Phía Bắc giáp đưng dong xóm; phía
Tây giáp đất nhà c Đ1, c Ơ; phía Đông giáp đất nông Y đất UB; phía
Nam giáp đt nhà c P1. Trên đất có 01 nhà mái ngói, 01 tường bao và các công
trình khác.
V giá tr đất theo giá th trường: Đt tr giá 1.375.000đ/m
2
, đất vườn ao
tr giá 1.075.000đ/m
2
.
Quan điểm ca y ban nhân dân N xác định: Ti Bản đ 299 năm 1986
th hin, thửa đất s 384, t bản đồ 6b, xã N mang tên Vũ Công Đ1 vi din tích
1.685m
2
; trong đó đt 250m
2
, đất vườn 300m
2
, đt lúa 775m
2
. Thửa đất s
385, t bản đồ 6b, xã N mang tên Trn Th P1 vi din tích 810m
2
; trong đó đất
360m
2
, đất vườn 230m
2
, đất ao 220m
2
. Thửa đất 354, t bản đồ 6b, N
mang tên Nguyễn Văn C5 din tích 325m
2
đt (phía Bắc đất ông C5 đất
UBTS do UBND xã qun lý vi din tích 150m
2
).
Tại đồ 299 lập năm 1986, xác định ranh gii giữa đất nhà c Đ1 nhà
ông C5, c P1 là một đường thng theo đồ cp Giy chng nhn quyn s
6
dụng đất lập năm 1991, tương tự như đ 299 lập năm 1986. Từ khi bản đồ
đến nay các h gia đình chưa chuyển nhượng mt phn diện tích đất nào cho ai.
Năm 2006, nhà ông Văn C (con trai c Đ1) và ông Nguyễn Văn C1 (con trai
c P1) đã xy ra tranh chp yêu cu Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng
gii quyết nhưng sau đó đã đình ch gii quyết v án. Những năm gần đây, nhà
ông Vũ Văn C (con trai c Đ1) có mua thêm đất rung ca nhà ông Nguyễn Văn
Đ2, ti tha 357, din tích 390m
2
t lúa) thửa đt 358, vi din tích 90m
2
t ). Đến đầu năm 2020, gia đình c Đ1 và gia đình ông C5, ông C1 xy ra
tranh chp và đưc y ban nhân dân xã N tiến hành hòa gii nhưng không thành.
Tại Bản án dân sự thẩm số 17/2025/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2025;
Thông báo sửa chữa, bsung bản án thẩm số 05/2025/TB-SCBSQĐ ngày 26
tháng 5 năm 2025 số 02/2025/TB-SCBSQĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 của
Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định (nay Toà án nhân dân
khu vực 11 - Ninh Bình) đã căn cứ Điều 203 Luật Đất đai; các Điều 158, 164,
166 175 Bộ luật Dân sự; các Điều 26, 35, 39, 147, 271 Điều 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của cụ Thị Ơ, cụ thể: Xác
nhận gia đình ông Nguyễn Văn C1 đã lấn chiếm của gia đình cụ Thị Ơ một
phần diện tích đất ở phía Tây thửa đất được giới hạn bởi các điểm (26,18,19, 20,
21, 22, 25, 24, 23, 26) với diện tích 31,4m
2
.
Giao cho gia đình cụ Thị Ơ được quyền sử dụng phần diện tích đất
đang tranh chấp được giới hạn bởi các điểm (22, 23, 24, 25,22) với diện tích
6,9m
2
, theo sơ đồ đo hiện trạng của Công ty Ân Khánh.
Giao cho gia đình ông Nguyễn Văn C1 được quyền sử dụng phần diện tích
đất được giới hạn bới các điểm (26,18,19, 20, 21, 22, 23, 27, 26) với diện tích
24,5m
2
, theo đồ đo hiện trạng của Công ty Ân Khánh. Gia đình ông Nguyễn
Văn C1 trách nhiệm thanh toán cho cụ Vũ Thị Ơ số tiền 33.687.500 đồng
(baơi ba triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Các đương sự trách nhiệm liên hệ với quan Nhà nước thẩm quyền
để đăng quyền sử dụng đất theo quyết định của Toà án. Bác các yêu cầu còn
lại của nguyên đơn (cụ Vũ Thị Ơ). Ngoài ra bản án sơ thẩm tuyên quyền yêu cầu
thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Ngày 02 tháng 6 năm 2025, ông Nguyễn Văn C1 kháng cáo Bản án
thẩm s 17/2025/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2025 đề nghị Tòa án giữ
nguyên phần móng nhà vệ sinh phía nguyên đơn đã xây sang đất nhà ông C1
đang sử dụng trước cửa nhà T đang ở; không nhất trí bồi thường cho nguyên
đơn vì diện tích đất nhà ông C1 đang còn thiếu. Ti phiên toà, b đơn và đi din
theo u quyn ca b đơn đều gi nguyên ni dung kháng cáo; tuy nhiên, li đề
ngh bác yêu cu khi kin của nguyên đơn.
7
Quan điểm tranh luận của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị đơn
cho rằng cấp sơ thẩm đã vi phạm nghiêm trọng tố tụng, bỏ sót người tham gia tố
tụng (người thừa kế); áp dụng giá đất sai… Luật đề nghị huỷ bản án thẩm
để giải quyết lại theo trình tự sơ thẩm.
Bị đơn, người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn đều nhất trí với quan điểm
của Luật sư và không tranh luận bổ sung.
Quan điểm tranh luận của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên
đơn không nhất trí với quan điểm của phía bị đơn và xác định đây là vụ án tranh
chấp quyền sử dụng đất, không phải chia di sản thừa kế. vậy, đnghị không
chấp nhận kháng cáo của bị đơn; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Các đương sự khác không có ý kiến tranh lun.
Quan điểm ca Kim sát viên tại phiên tòa xác định: Quá trình th lý, gii
quyết xét x Thm phán; Hội đồng xét xử; Thư Tòa án các đương s đã
tuân th đúng các quy định ca pháp lut v t tng dân s; việc người bo v
quyn li ích hp pháp ca b đơn (ông C1) cho rng cấp thẩm b sót
ngưi tham gia t tụng (không đưa Nguyễn Th N là con gái ca c P1 vào
tham gia t tng) là không cn thiết; với lý do: Đây là vụ án tranh chp quyn s
dụng đt ch không phi chia di sn tha kế. V hướng gii quyết v án đề ngh
Hội đồng xét x áp dng khon 1 Điu 308 ca B lut T tng dân s và điểm
đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí và l phí Tòa án; Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông
Nguyễn Văn C1. Gi nguyên bản án sơ thm và min án phí dân s phúc thm
cho ông Nguyn Văn C1 theo quy đnh ca pháp lut.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, nghe Kiểm sát viên phát biểu
ý kiến, sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng: Nội dung đơn kháng cáo ca người kháng cáo trong thi
hn luật định, đơn kháng cáo th hiện đầy đủ ni dung theo quy định ti Điu
272 ca B lut T tng dân s và hp l nên đưc cp phúc thm xem xét, gii
quyết theo quy đnh tại Điều 293 B lut T tng dân sự. Đối với các đương s
khác vng mt phiên tòa ln th hai không ảnh hưởng đến vic xét x v án, nên
Hội đồng xét x căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s tiến hành xét x
theo th tc chung.
[2] Xét kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn C1, Hội đồng xét x thy:
Thửa đất s 384, t bản đồ s 6b, din tích 1.685m
2
(trong đó đất 250m
2
, đất
n 300m
2
, đất lúa 775m
2
) đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
mang tên c Công Đ1 (chng c Ơ). Thửa đất s 385, t bản đồ s 6b, din
tích 810m
2
(trong đó đt 360m
2
, đất vườn 230m
2
, đất ao 220m
2
) đã được cp
8
Giy chng nhn quyn s dụng đt mang tên c Trn Th P1. Thửa đất ca c
P1 tách cho ông C5 là thửa đất s 354, t bản đồ s 6b, din tích 325m
2
đất đã
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên ông Nguyễn Văn C5
(con trai c P1). Phía Bắc đất nhà ông C5 đất ca UBTS do y ban nhân dân
xã qun lý vi din tích 150m
2
.
Theo đồ 299 lập năm 1986, xác định ranh gii gia các thửa đất nhà c
Đ1, ông C5 c P1 một đường thẳng. Theo đồ cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất lập năm 1991 tương t như đồ năm 299 lập năm 1986.
Căn cứ vào đ đo hin trng ca Công ty Ân Khánh cm mốc xác định ranh
gii gia các thửa đất thì ranh gii gia nhà c Ơ nhà ông C đưc gii hn
bởi điểm 11 điểm 26. Năm 2008, khi v chng anh Vin, ch C3 (con trai c
Ơ) xây dng móng nhà đến năm 2014 xây dng, hoàn thin nhà, hai bên gia
đình đã t nhn mc vi nhau t điểm 11 đến điểm 25 theo đ đo hin trng
ca Công ty An Khánh. Vic nhn mc gii t điểm 11 đến điểm 25 gia hai
bên gia đình hoàn toàn t nguyn nên cn gi nguyên hin trng ranh gii
giữa hai nhà được gii hn bởi các điểm (11, 25) theo đ do hin trng ca
Công ty Ân Khánh.
Đối vi v trí đất được gii hn bởi các điểm (26,18,19, 20, 21, 22, 25, 24,
26) đang tranh chấp được xác đnh theo sơ đồ do hin trng ca Công ty Ân
Khánh 31,4m
2
. Phần đất đang tranh chp gm: Công trình do gia đình nhà c
Ơ đang xây dựng ti v trí được gii hn bởi các điểm (22, 23, 24, 25, 22)
din tích 6,9m
2
. Công trình do gia đình nhà ông Nguyễn Văn C1 xây dựng đã
ln chiếm của gia đình c Thị Ơ mt phn diện tích đất phía Tây thửa đất
đưc gii hn bởi các điểm (26, 18,19, 20, 21, 22, 23, 26) vi din tích 24,5m
2
.
Theo hin trng ca thửa đất do gia đình ông C1 và nhà T (là người
khuyết tật đơn) xây dng phn bếp, công trình nhà v sinh đ s dng
t năm 2005-2006, khi ông C1 xây dng các công trình trên hai bên gia đình
xy ra tranh chấp và đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng,
sau đó nguyên đơn (c Văn Đ1) đã rút toàn bộ yêu cu khi kin; dẫn đến,
Tòa án đã ra quyết định đình chỉ gii quyết v án vào năm 2009. Sau đó, gia
đình ông C1 xây, sa li mt s công trình kiên c khác vào năm 2020
phía gia đình c Đ1, c Ơ không ý kiến gì. Mt khác, các công trình ông C1
xây dựng trên đt công trình kiên c nên vic tháo d làm ảnh hưởng đến giá
tr công trình. vy, buộc gia đình ông C1 phi thanh toán giá tr phn din
tích đất đã ln chiếm sang đt nhà c Ơ đưc gii hn bởi các điểm (26,18,19,
20, 21, 22, 23, 26) vi din tích 24,5m
2
là hoàn toàn phù hp.
Căn cứ Biên bản định giá ngày 20/5/2022 ca Hội đồng định giá thì giá tr
phần đất đang tranh chp giá tr 1.375.000đ/m
2
x 24,5m
2
= 33.687.500 đồng.
Đối vi công trình nhà c Ơ đang xây dng ti v trí đất đang tranh chấp
đưc gii hn bởi các điểm (22, 23, 24, 25, 22), cấp thẩm tiếp tc giao cho
gia đình nhà c Ơ qun lý s dng là phù hp.
9
Như vy, Toà án nhân dân huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định (nay Toà
án nhân dân khu vc 11 - Ninh Bình) đã chấp nhn mt phn yêu cu khi kin
của nguyên đơn xác nhn gia đình ông Nguyễn Văn C1 đã lấn chiếm đất ca
gia đình cụ Vũ Th Ơ vi din tích 31,4m
2
là có căn cứ.
Ti phiên tòa phúc thm, người bo quyn li ích hp pháp ca b đơn
(Luật Nguyn Th Thu H1) cho rng thửa đt ca c P1 chưa chia thừa kế
nên tài sn chung ca các con c P1. Vic Tòa án cấp thẩm không đưa
Nguyn Th N (con gái ca c P1) vào tham gia vi tư cách người quyn
li, nghĩa vụ liên quan là vi phm nghiêm trng t tng; Hội đồng xét x thy,
đây vụ án tranh chp quyn s dụng đất, c th phân định ranh gii, mc gii
gia hai th đất, không phi v án chia di sn tha kế. vy, không làm nh
ởng đến quyn li của các đồng tha kế như quan đim ca Luật sư.
T nhng phân tích trên, không chp nhn toàn b kháng cáo ca ông
Nguyễn Văn C1.
Về án phí phúc thẩm: Do ông Nguyễn Văn C1 người cao tuổi (trên 60
tuổi) yêu cầu miễn án phí nên Hội đồng xét xử miễn toàn bộ án phí cho
người kháng cáo phù hợp với Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và s dụng án plphí Tòa án.
Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của ông Nguyễn Văn C1, ginguyên Bản
án dân sự sơ thẩm số 17/2025/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Toà án
nhân dân huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định (nay Toà án nhân dân khu vực
11 - Ninh Bình).
Án phí dân s phúc thm: Min toàn b án phí dân s phúc thm cho ông
Nguyễn Văn C1.
Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Trường hp bn án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
10
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Toà Phúc thm TANDTC ti Hà Ni;
- VKSND tnh Ninh Bình;
- Png GĐKTTT&THAa án tnh Ninh Bình;
- TAND khu vc 11 - Ninh Bình;
- VKSND khu vc 11 - Ninh Bình;
- THADS tnh Ninh Bình;
- Các đương sự;
- B phn HCTP;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
Thm phán - Ch ta phiên tòa
(đã ký)
Nguyễn Đức Thy
Tải về
Bản án số 11/2026/DS-PT Bản án số 11/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2026/DS-PT Bản án số 11/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất