Bản án số 11/2024/DS ngày 15/07/2024 của TAND huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2024/DS

Tên Bản án: Bản án số 11/2024/DS ngày 15/07/2024 của TAND huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Riềng (TAND tỉnh Bình Phước)
Số hiệu: 11/2024/DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Bản án số: 11/2024/DS -ST
Ngày: 15-7-2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG - TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Tấn Trường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Sỹ Luận
Ông Phạm Văn Khuyến
- Thư phiên toà: Nguyễn Thị Anh Đào - Thư Tòa án nhân dân
huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước tham
gia phiên toà: Ông Phan Tuấn Đạt - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng,
tỉnh Bình Phước xét xử thẩm ng khai vụ án dân s thụ số:
157/2024/TLST-DS ngày 09/10/2023 v vic “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2024/QĐST-DS ngày 22 tháng
02 năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2024/QĐST-DS ngày
15/3/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Xuân T, sinh năm 1991; Nơi trú: Thôn 4, L,
Huyn P. Nơi ở hin nay: Thôn T 2, Xã B, Huyn P, Tỉnh Bình Phước. (Có mt)
- Bị đơn: Ông Văn V, sinh năm 1979; Nơi trú: Thôn T, B, Huyn
P, Tnh Bình Phước. (Vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngô Thị Ngọc Th, sinh năm 1982; Nơi trú: Thôn T, B, Huyn
P, Tnh Bình Phước. (Vắng mặt)
+ Nguyễn Thị ch T, sinh năm 1993; Nơi trú: Thôn 4, L, Huyn
P. Nơi ở hin nay: Thôn T 2, Xã B, Huyn P, Tỉnh Bình Phước. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện ngày 14/8/2023, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
ông Lê Xuân T trình bày:
Do chỗ quen biết, ngày 30/6/2023, vợ chồng ông Văn V, Ngô Thị
Ngọc Th vay của ông số tiền 248.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi tám triệu
đồng), thời hạn vay 04 tháng, lãi suất thỏa thuận miệng 3%/tháng, hai bên thống
nhất trả lãi hàng tháng. Việc vay tiền ghi giấy vay ông V lăn tay bên vay
đã nhận đủ tiền.
Sau khi vay, tới kỳ trả lãi thì v chồng ông V, Th không chịu trả lãi theo
thỏa thuận. Ông đã nhiều lần liên hệ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả lãi nhưng
ông V, Th không trả lãi gốc. Nhận thấy vợ chồng ông V, Th đã vi phạm
nghĩa vụ theo thỏa thuận của hai bên, làm cho quyền lợi ích hợp pháp của tôi
bị xâm phạm. Do đó tôi khởi kiện ra Tòa án nhân dân huyện P yêu cầu giải quyết.
Buộc ông Văn V nghĩa vụ liên đới cùng vợ Ngô Thị Ngọc Th trả cho
ông số tiền nợ vay 248.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi tám triệu đồng) tiền
lãi theo quy định của pháp luật từ khi vay cho đến khi thanh toán xong nợ.
- Bị đơn ông Văn V trong quá trình giải quyết vụ án đều vắng mặt nên
không có ý kiến trình bày.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngô Thị Ngọc Th trong quá
trình giải quyết vụ án đều vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Bích Tr trình bày:
và ông Xuân T là vợ chồng. Ông T cho vợ chồng ông V, Th vay số
tiền 248 triệu đồng thời hạn vay 04 tháng, trả lãi hàng tháng. Số tiền cho vay
của nhân ông T không liên quan đến bà. Nay ông T khởi kiện yêu cầu vợ
chồng ông V, Th trả nợ vay và lãi, bà đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định
pháp luật, bà không có ý kiến hay yêu cầu trong vụ án này, đồng thời cũng xin
giải quyết vắng mặt trong vụ án.
- Tại phiên tòa:
+ Nguyên đơn ông T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, buộc ông V, bà Th
nghĩa vụ trả số nợ vay 248 triệu đồng tiền lãi theo quy định pháp luật
10%/năm kể từ ngày vay đến nay.
+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng phát biểu ý kiến: (Có
bài phát biểu riêng).
Vviệc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán; Hội đồng xét xử Thư phiên tòa đảm bảo đúng đầy đủ
theo quy định của pháp luật.
3
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn ông T. Buộc ông V Th nghĩa vụ liên đới trả cho ông T
số tiền gốc 248 triệu đồng và tiền lãi theo quy định pháp luật.
Về án phí, đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận, quan điểm của đại diện Viện
kiểm sát và các đương sự tại phiên toà.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét thấy, đây v kin dân s
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sn do ông Xuân T thc hin quyn khi
kin; người b kin ông Văn V trú ti: Thôn T, X, Huyn P, Tnh Bình
Phước. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, đim a khon 1 Điều
39 ca B lut T tng dân s thì v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án
nhân dân huyn Phú Ring, tỉnh Bình Phước.
Ti phiên tòa, b đơn ông Văn V, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan Ngô Th Ngc Th vng mt ln th hai không do chính đáng,
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Bích Tr vng mặt đơn
xin gii quyết vng mt; Căn cứ Điu 227 ca B lut t tng dân s 2015, Hi
đồng xét x tiến hành xét x vng mặt đối vi các đương sự nêu trên.
Bị đơn ông Văn V, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà NThị
Ngọc Th không nộp văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên
đơn các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc đã được Tòa án tống đạt, niêm
yết hợp lệ các văn bản tố tụng là vi phạm nghĩa vụ giao nộp chứng cứ. Tòa án
căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đương sự đã giao nộp Tòa án thu thập
để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 96 của Bộ luật tố tụng dân
sự.
[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn ông
Xuân T, thy rng:
[2.1] Theo ni dung giy vay tiền đ ngày 30/6/2023 gia ông T vi ông
V th hin: Ngày 30/6/2023, ông V vay ca ông T s tin 248 triệu đồng, thi
hn vay 04 tháng, tr lãi hàng tháng, ông V đã nhận đủ s tin vay nêu trên, giy
vay tin ch lăn tay của ông V bên vay. Qúa trình gii quyết v án,
nguyên đơn ông T xác định sau khi vay ông V, Th không chu tr lãi gc
cho ông theo tha thun nên yêu cu buc ông V, bà Th tr cho ông T s tin n
gc 248 triệu đồng tiền lãi theo quy định; b đơn ông V, người quyn li,
nghĩa vụ liên quan Th không có ý kiến trình bày gì đi vi yêu cu khi kin
4
của nguyên đơn ông T. Như vậy, căn cứ giy vay tin ngày 30/6/2023 mà ông T
cung cp có đủ căn cứ xác định ông V có vay ca ông T s tin 248 triệu đng,
vic vay tin này là trong thi k hôn nhân vi Th, cũng theo ni dung giy
vay tin thì thi hn vay 04 tháng, tr lãi hàng tháng nhưng ông V, Th không
tr theo đúng thỏa thun là vi phạm nghĩa vụ nên ông T khi kin yêu cu ông V
Th nghĩa v liên đới tr s tin n gc 248 triệu đồng căn c nên
đưc chp nhn.
[2.2] Về tiền lãi: Nội dung giấy vay tiền ngày 30/6/2023 các bên có thỏa
thuận trả lãi hàng tháng, nhưng không ghi lãi suất bao nhiêu. Tại phiên tòa
ông T xác định số tiền lãi do hai bên thỏa thuận miệng 3%/tháng (tương ứng
với 36%/năm) nhưng không chứng cứ chứng minh, đồng thời lãi suất ông T
khai cũng vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Tại
phiên tòa, nguyên đơn ông T đề nghị Hội đồng xét xử buộc ông V, Th trả lãi
theo quy định pháp luật 10%/năm ktừ ngày vay cho đến nay tnguyện,
căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 nên
được chấp nhận, cụ thể số lãi ông V, Th nghĩa vụ phải trả : 248 triệu
đồng x 10%/năm x 09 tháng 15 ngày (từ ngày 30/6/2023 đến ngày 15/4/2024) =
19.619.000 đồng.
[3] V án phí dân s thẩm: Căn cứ Điu 147 ca B lut t tng dân s
2015; Khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
ca U ban thường v Quc Hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
- Ông Văn V, Ngô Th Ngc Th nghĩa vụ liên đới phi chu án
phí dân s sơ thẩm có giá ngch trên s tin có nghĩa vụ phi tr cho nguyên đơn,
c th án phí là 13.380.000 đồng.
- Nguyên đơn ông T không phi chu án phí dân s thẩm. Hoàn tr li
cho ông T s tin tm ứng án phí đã nộp.
[5] Quan điểm của Đại din vin Kim sát nhân dân huyn Phú Ring là có
căn cứ nên được chp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 147, Điu 227, 235, 266, 271 ca B lut t tng dân s 2015;
Áp dng các Điu 116, 117, 119, 280, 357, 463, 466, 468 ca B lut dân
s 2015;
Áp dụng Điều 37 ca Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
5
Áp dng Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca U
ban thường v Quc Hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
[1] Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Lê Xuân T;
Buộc ông Văn V liên đới cùng bà Ngô Th Ngc Th có nghĩa vụ tr cho
ông Xuân T s tin n vay 248.000.000 đồng, tin lãi 19.619.000 đồng. Tổng
cộng 267.619.000 đồng (Bng ch: Hai trăm sáu mươi bảy triệu sáu trăm mười
chín nghìn đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án bên nghĩa vụ chm tr tin thì
bên đó phải tr lãi đối vi s tin chm tr theo lãi suất quy định ti khon 2
Điu 468 B lut dân s 2015 tương ng vi thi gian chm tr ti thời điểm
thanh toán.
[2] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Văn V, Ngô Th Ngc Th nghĩa vụ liên đi phi chu án phí
13.380.000 đồng (Bng ch: i ba triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).
Hoàn tr li cho ông Xuân T s tin tm ứng án pđã np 6.200.000
đồng (Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng
án phí số 0016336 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Phú
Riềng, Tỉnh Bình Phước.
[3] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng o bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
thi hành án dân sự./.
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Phước;
- VKSND tỉnh Bình Phước;
- Chi cc THA huyn Phú Ring;
- Người tham gia t tng;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
Thm phán - Ch to phiên toà
ĐÃ KÝ
Đỗ Tấn Trường
Tải về
Bản án số 11/2024/DS Bản án số 11/2024/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2024/DS Bản án số 11/2024/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất