Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST ngày 26/08/2021 của TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST ngày 26/08/2021 của TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phù Cừ (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 11/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị H xin ly hôn Nguyễn Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN P, TNH H
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Bùi Mnh Q;
Các Hi thm nhân dân: Ông Nguyễn Văn H và ông Lưu Đình B.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Th Thu H, Cán b Toà án.
- Đại din VKSND huyn P tham gia phiên a: Th H, Kim sát
viên.
Ngày 26/8/2021, ti tr s; Tòa án nhân dân huyn P, tnh H xét x sơ thẩm
công khai v dân s th s: 17/2021/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2021
v tranh chp Ly hôn và nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét x
số: 11/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/8/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Nguyn Th H, sinh năm 1992; vng mt
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã T, huyn P, tnh H
Ch và nơi làm việc: Thôn G, xã P, huyn Q, tnh B.
2. B đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; vng mt
H khẩu thường trú: Thôn T, xã T, huyn P, tnh H.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyn Duy T, sinh ngày 28/12/2016; vng mt
+ Cháu Nguyn Th Thùy L, sinh ngày 30/8/2018; vng mt
Đều h khẩu thường trú: Thôn T, xã T, huyn P, tnh H.
Người đại din theo pháp lut cho cháu T cháu L: Anh Nguyễn Văn T
ch Nguyn Th H là b m đẻ ca các cháu.
4. Người làm chng:
+ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; vng mt
Địa ch: Thôn T, xã T, huyn P, tnh H;
+ Bà Hoàng Th N, sinh năm 1970; “vng mt
Địa ch: Thôn C, xã T, huyện Đ, tnh T.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH H
Bản án số: 11/2021/HNGĐ-ST
Ngày 26-8-2021
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con
khi ly hôn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/01/2021, bn t khai, biên bn ly li khai
của nguyên đơn chị Nguyn Th H trình bày:
- V quan h hôn nhân: Ch H anh Nguyễn Văn T kết hôn vi nhau trên
sở t nguyn, t do tìm hiu đăng kết hôn ti UBND xã T, huyn P,
tnh H vào ngày 17/3/2015 theo đúng quy định ca pháp lut. Quá trình chung sng,
tình cm v chng ch bình thường được khoảng 02 năm đầu sau đó tnảy sinh
mâu thun do v chng ch bt đồng quan đim sng, tính tình không hp nhau, v
chồng không tìm được Tg nói chung. Ngoài ra, v chng ch mâu thun v vấn đề
vấn đ kinh tế gia đình, anh T đi làm nhưng không tu chí, thường xuyên thay đi
ch làm vic, thi gian anh T đi làm về nhưng không đưa tiền lương hoặc bt k
khon tin nào cho ch, mi chi tiêu sinh hoạt gia đình đều ch do mt mình ch
xoay s, anh T không quan tâmcó trách nhiệm gì đến gia đình. Anh T còn chơi
s lô, s đề và đánh bạc dẫn đến n nn mình ch phi lng l đi làm để tr n thay
cho anh T; bn thân anh T sng cũng không có lập trường, mi vic nht nhất đều
nghe theo b m, chtham gia góp ý thì anh T không nghe dẫn đến v chng li
xy ra cãi nhau. Mâu thun ca v chng ch đỉnh điểm vào khoảng tháng 10 năm
2020, anh T nhng li l xúc phạm đuổi ch ra khi nhà. V chng ch đã
sng ly thân t khong tháng 10 năm 2020 cho đến nay mỗi người một nơi, không
ai còn quan tâm trách nhim vi nhau na. Mâu thun ca v chng ch
hai bên gia đình người lớn động viên để v chng ch hàn gn tình cm v chng
nhưng anh T không thay đổi quan đim và sng phó mc mi chuyn. Trong thi
gian v chng ch sng ly thân, nhng khi ch v thăm nom con anh T ngăn cn
không cho ch gp con. Nay ch xác định không còn tình cm v chng vi anh T,
v chng ch sng ly thân đã lâu, mâu thuẫn ca v chồng đã trầm trng không th
hàn gắn được na nên ch đề ngh Tòa án gii quyết cho ch đưc ly hôn vi anh
T.
- V con chung: V chng ch có 02 con chung là cháu Nguyn Duy T, sinh
ngày 28/12/2016 cháu Nguyn Th Thùy L, sinh ngày 30/8/2018. Nay ly hôn
ch nguyn vọng xin đưc trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dc cháu Thùy
L còn để anh T chăm sóc, nuôi ng cháu T. Ch không yêu cu anh T phi cp
ng nuôi con chung.
- V tài sn chung, n chung, công sức đóng góp, rung canh tác: V chng
ch không có gì, không yêu cu Tòa án gii quyết.
Ti biên bn ly li khai ngày 02/4/2021 ngày 03/8/2021 b đơn anh
Nguyễn Văn T trình bày:
- V quan h hôn nhân: Anh và ch Nguyn Th H t nguyện đi đăng ký kết
hôn ti UBND T, huyn P, tnh H vào ngày 17/3/2015 theo đúng quy đnh ca
pháp lut. Quá trình chung sng tình cm v chng anh bình thường nhưng khong
tháng 12/2020 ( tháng 10/2020 âm lch) thì v chng anh có xy ra trc trc, lý do
hai con anh mi ngày mt ln, cn s chăm sóc, nuôi dưỡng ca c hai v
chng nên anh có bàn vi ch H là v quê làm đ có thi gian chăm sóc con nhưng
3
ch H không nghe dẫn đến v chng to Tg cãi nhau, lúc đó anh có bc nói vi ch
H là ly hôn thì ch H đã thu dọn quần áo đi khỏi nhà luôn, v chng anh chính thc
sng ly thân t tháng 12/2020 cho đến nay. Anh đã nhiu ln liên lc vi ch H
bằng điện thoại nhưng chị H chn s không cho anh liên lc, anh cũng đã nhiều ln
lên ch làm vic tìm nhưng chị H thay đổi ch làm vic nên không th gặp được
ch H. Vic ch H cho rng anh sng không chính kiến, nht nht nghe theo b
m và đi làm không đưa lương cho chị H là không đúng. Trước đó anh và ch H đã
tha thun thng nht, ch H đi làm là để tr tin n vay bên ngoi, còn anh đi làm
là để tr khon nn ni. Vic ch H khai vi Tòa v vic anh chơi số lô, s đề
không chính xác, thc tế anh ch làm thư ghi số lô, s đ để ng hoa hng
thời điểm hai v chng anh còn làm trên B. T khi ch H đi đến nayvài ln v
nhà để nói chuyn vi b m anh v vic v chng ly n, ly giy t mt
ln v chơi với con. Mâu thun ca v chng anh cũng được b m anh động viên
b anh đin thoi cho m ch H để cùng nhau tìm bin pháp hàn gn tình cm
v chng thì m ch H tr li chuyn ca v chng anh thì c để v chng t
gii quyết. Nay ch H đơn xin ly hôn thì quan đim ca anh xác định v chng
có mâu thun, v chng anh không còn tình cm gì na nhưng vì các con anh vn
mong mun v chng v đoàn tụng nhau nuôi dy con chung nên không nht trí
ly hôn, nếu ch H cương quyết ly hôn thì đề ngh Tòa án căn cứ pháp lut xem xét,
gii quyết.
- V con chung: V chng anh có 02 con chung là cháu Nguyn Duy T, sinh
ngày 28/12/2016 cháu Nguyn Th Thùy L, sinh ngày 30/8/2018. Các con anh
đều vi anh t bé, điều kiện ăn , sinh hot rt ổn định, không kkhăn ng
mc gì. Hiện nay anh đang làm ngh lái xe, thu nhp hàng tháng t 12 đến 15 triu
đồng nên nếu ly hôn anh nguyn vọng xin được chăm c, nuôi dưỡng c hai
cháu và không yêu cu ch H phi cấp dưỡng nuôi con chung.
- V tài sn chung, n chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác: V chng
anh không có gì, không yêu cu Tòa án gii quyết.
Người làm chng:
- Bà Nguyn Th N (m đẻ ch H) trình bày:
Quá trình hai anh ch chung sng, thi gian gần đây thy ch H hay bun
ru nên tìm hiểu thì được biết hai anh ch sng ly thân t cuối năm 2020 cho đến
nay, anh T thì sng quê, còn ch H làm vic trên B nhng lúc rnh ch H
đưa con v nhà bà Thái Bình chơi. Nguyên nhân v chng ch H mâu thun là do
anh T không chịu tu chí làm ăn mải chơi, không quan tâm đến kinh tế gia
đình cũng như m con ch H, mọi chi tiêu trong gia đình cũng ch do mt mình ch
H lo toan và có khi ch H còn phải đi làm để tr nhng khon n ca anh T do ci
bi. thy hai anh ch lấy nhau 06 nămkhông tích cóp được đồng nào, không
to dựng được tài sn gì. Mâu thun ca hai anh ch gia đình hai bên có động viên,
khuyên răn để hai anh ch nhn thc ci thin tình cm v chồng nhưng cũng
không có kết qu. Nay ch H đơn xin ly hôn anh T đây là quyền riêng tư của hai
anh ch, đ hai anh ch t quyết định.
4
- Ông Nguyễn Văn T (b đẻ anh T) trình bày:
Gia anh T ch H khoảng 01 năm tr lại đây nảy sinh mâu thun,
nguyên nhân do anh T không công ăn vic làm ổn định, nay công ty này mai
công ty khác. Chính vì công vic ca anh T không ổn định nên ch H có bo anh T
v quê khi nào ổn định công vic thì ch H v. Khi anh T v quê công vic n
định ri và bo ch H v nhưng ch H không v, t đó vợ chồng thường hay xy ra
cãi nhau. Thời gian trước đây v chng anh T cũng đã xảy ra mâu thun xut phát
t vic c hai v chồng chơi s lô, s đề. T tháng 10 năm 2020 cho đến nay hai
anh ch không còn sinh sng cùng nhau na và ch H cũng không liên hệ gì vi gia
đình và các con chị H. T khi v chng anh T sống ly thân, cũng có lần anh T đưa
các con lên B tìm ch H nhưng không tìm được vì ch H b v quê Thái Bình. Nay
ch H đơn xin ly hôn anh T, vic ly hôn ca hai anh ch đ hai anh ch t quyết
định. V con chung: V chng anh T 02 con chung như anh T, ch H đã trình
bày vi Tòa án. V tài sn chung, n chung, công sc, rung canh tác: V chng
anh T, ch H không có gì.
- U ban nhân dân xã T cung cp thông tin: Ch H, anh T có đăng kết hôn
ti UBND T vào năm 2015 theo đúng quy định ca pháp lut. Qua nm bt thông
tin được biết ch H anh T sng ly thân t cuối năm 2020 cho đến nay, ch H
không v chung sng cùng nhà vi anh T nữa. Còn nguyên nhân gì thì địa phương
không nắm được.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn chị H, b đơn anh T vng mặt và đều có đơn đề
ngh gii quyết, xét x vng mt.
Đại din VKSND huyn P phát biểu quan điểm:
- V vic tuân theo pháp lut t tng: Thm phán, Hội đng xét xử, Thư
phiên tòa trong quá trình gii quyết v án k t khi th lý cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét x ngh án đã thực hiện đúng, đầy đủ c quy định ca B lut T
tng dân s. Các đương sự thc hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định ca B
lut t tng dân s. Tại phiên tòa nguyên đơn, b đơn đều đơn đề ngh gii quyết,
xét x vng mặt nên đề ngh HĐXX căn cứ Điu 228, 238 ca B lut t tng dân
s để xét x vng mt tt c nhng người tham gia t tng.
- V đưng li gii quyết: Căn cứ các Điu 51, 56, 81, 82, 83, 84 ca Lut
Hôn nhân và gia đình; Điu 147 ca B lut T tng dân s; Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc
hội. Đề ngh HĐXX chp nhn yêu cu khi kin ca ch Nguyn Th H, x cho
ch H đưc ly hôn vi anh Nguyễn Văn T. V con chung: Chp nhn yêu cu khi
kin ca ch H, giao cháu Nguyn Th Thùy L, sinh ngày 30/8/2018 cho ch H trc
tiếp chăm sóc, nuôi ng giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tui; giao cháu
Nguyn Duy T, sinh ngày 28/12/2016 cho anh Nguyễn Văn T tiếp tục chăm c,
nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tui. Các bên đương sự không yêu
cu gii quyết v cấp dưỡng nuôi con chung nên không đt ra xem xét, gii quyết.
V tài sn chung, n chung, công sức đóngp, rung canh tác: Các bên đương s
5
không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, gii quyết. V án phí: Ch H phi chu án
phí sơ thẩm ly hôn theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án được xem xét
ti phiên tòa, Tòa án nhân dân huyn P, tnh H nhận định:
[1] Về thẩm quyềnthủ tục tố tụng giải quyết vụ án:
- Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Văn T tự nguyện kết
hôn, không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn đăng kết hôn tại
Ủy ban nhân dân T, huyện P, tỉnh H vào ngày 17/3/2015 đúng quy định của
pháp luật; do đó quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T là hợp pháp. Chị H có yêu
cầu khởi kiện ly hôn; anh T nơi đăng ký hộ khẩu và hiện đang sinh sống tại thôn
T, T, huyện P, tỉnh H vì vậy Tòa án nhân dân huyện P thụ lý vụ án, giải quyết
theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; điểm
a khoản 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s.
- V th tc t tụng: Nguyên đơn, bị đơn đều đơn đ ngh Tòa án gii
quyết, xét x vng mặt; căn cứ vào khoản 1 Điều 228 và Điều 238 ca B lut T
tng dân sự, HĐXX s T hành xét x vng mt tt c những người tham gia t tng.
[2] V quan h hôn nhân:
Căn c vào li trình bày của các đương sự, kết qu xác minh ti UBND xã
T căn c xác đnh tình cm v chng gia ch H anh T mâu thun, v
chng đã sng ly thân t lâu. Nguyên nhân xut phát t vấn đề kinh tế, công vic
và thu nhp ca anh T không ổn định, không lo được kinh tế cho gia đình, chi tiêu
cho gia đình đu do mt mình ch H phi lo. Ngoài ra, v chng ch H, anh T còn
chơi số lô, s đề ảnh hưởng đến kinh tế gia đình và bất đồng quan điểm trong vic
sp xếp công vic ca v chng, anh T mong mun ch H v quê xin vic làm
nhưng chị H không nghe dẫn đến v chng xy ra cãi nhau. T tháng 10 năm 2020
cho đến nay, ch H và anh T đã sống ly thân mỗi người một nơi, v chng không
còn liên lc, không quan tâm và có trách nhim vi nhau na. HĐXX nhận thy:
Mâu thun gia ch H anh T đã thực s trm trng, t tháng 10 năm 2020 cho
đến nay c hai anh ch sng ly thân nhau, v chng không có cuc sng chung, hai
bên không còn nghĩa vụ, trách nhim vi nhau, vic anh T không nht trí ly hôn
với lý do vì các con nhưng li không có bt k biện pháp nào để hàn gn tình cm
v chng. Mt khác, c hai anh ch đều xác định cho đến nay không còn tình cm
v chng nên nếu kéo dài cuc sng hôn nhân hin ti thì mục đích hôn nhân
cũng không đạt được. Do đó, cần chp nhn yêu cu xin ly hôn ca ch H để hai
bên sm ổn định cuc sng.
[3] V con chung: Nguyên đơn chị Nguyn Th H b đơn anh Nguyễn Văn
T đều xác nhn v chng có vi nhau 02 con chung trong thi k hôn nhân là các
cháu Nguyn Duy T, sinh ngày 28/12/2016 và cháu Nguyn Th Thùy L, sinh ngày
30/8/2018, hin cháu T và cháu L đang vi anh T. Ly hôn, ch H nguyn vng
xin được trc tiếp chăm sóc, nuôi ng, giáo dc cháu Nguyn Th Thùy L, còn
6
anh T nguyn vọng xin được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc c hai
cháu T và L. HĐXX nhận thy: Việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con chung là
quyền đồng thi là nghĩa vụ ca cha m đối với con chưa thành niên. Tuy nhiên,
việc xem xét giao con chưa thành niên cho ngưi trc tiếp nuôi ng phải đảm
bo v mi mt của con chưa thành niên như v điu kin vt chất, độ tui, gii
tính. V chng ch H, anh T có 02 con chung, đ bảo đm quyn li ích hp
pháp v mi mt cho các con chung, cn thiết giao cho ch H anh T mỗi người
nuôi mt con chung phù hp. Ch H nguyn vọng xin được trc tiếp nuôi
ng cháu L, tính đến thời điểm xét x thì cháu L chưa đủ 36 tháng tui, theo quy
định ti khoản 3 Điều 81 ca Luật hôn nhân và gia đình thì về nguyên tắc con dưới
36 tháng tuổi được giao cho m trc tiếp nuôi dưỡng, ch H chứng minh được mc
thu nhp bình quân hàng tháng n định 9.000.000 đng/tháng, mt khác, cháu L li
con gái, còn bé, cn s quan tâm, chăm sóc của m nhiều hơn nên vic giao cháu
L cho ch H trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc là phù hp với quy định ca
pháp lut nên cn chp nhn yêu cu ca ch H. Giao cháu T cho anh T tiếp tc
chăm sóc, nuôi ng là phù hp với độ tui tâm lý ca cháu. Anh T có nguyn
vọng xin được tiếp tục chămc, nuôi dưỡng c hai cháu, anh T trình bày anh làm
ngh lái xe, mc thu nhp bình quân hàng tháng t 12 đến 15 triệu đồng, Tòa án đã
yêu cu anh T xuất trình căn cứ chng minh mc thu nhập hàng tháng nhưng anh
T không xuất trình được. Mt khác, anh T làm ngh lái xe nên không th có nhiu
thời gian để trông nom, chăm c cả hai cháu được nên nếu giao c hai cháu cho
anh T tiếp tc chăm sóc, nuôi dưng thì s không đảm bo quyn li mi mt cho
các cháu. Do đó, yêu cầu ca anh T xin được tiếp tục nuôi dưỡng c hai cháu không
đưc chp nhn. Ch H và anh T đều không yêu cu cp dưỡng nuôi con chung nên
không buc ch H và anh T phi cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
[4] V tài sn chung, n chung, công sức đóng góp đối với hai bên gia đình,
ruộng canh tác: Nguyên đơn và b đơn đều xác định v chng không có gì, không
yêu cu Tòa án gii quyết. HĐXX nhận thấy: Các đương sự không yêu cầu, đây là
s t nguyn của các bên đương sự nên HĐXX không đặt ra xem xét, gii quyết.
[5]V án phí: Ch Nguyn Th H phi chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy
định tại Điều 147 ca B lut T tng dân s; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về án, lệ
phí Tòa án.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Các điu 51, 56, 81, 82, 83, 84 ca Lut Hôn nhân gia đình
năm 2014; khon 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điu 39,
Điu 147, khon 1 Điu 228, Điều 238 ca B lut T tng dân s năm 2015; Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc quy định về án, lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
7
1. V quan h hôn nhân: Chp nhn yêu cu khi kin ca Nguyn Th H, x
cho ch Nguyn Th H đưc lyn vi anh Nguyễn Văn T.
2. V con chung: Giao cháu Nguyn Duy T, sinh ngày 28/12/2016 cho anh
Nguyễn Văn T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18
tui. Giao cháu Nguyn Th Thùy L, sinh ngày 30/8/2018 cho ch Nguyn Th H
trc tiếp chăm sóc, nuôi dưng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tui. Ch H và
anh T không phi cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, ch H và anh T đưc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dc các
con chung không ai được quyn cn tr.
3. V tài sn chung, n chung, công sức đóng góp đối với hai bên gia đình,
ruộng canh tác: Các bên đương s đều xác định không gì, không yêu cu nên
không xem xét, gii quyết.
4. V án phí: Ch Nguyn Th H phi chịu 300.000 đồng án phí thm ly
hôn nhưng được tr vào s tin tm ng án phí ch H đã nộp theo biên lai thu tin
tm ng án phí s: AA/2016/0003850, ngày 08/3/2021 ca Chi cc Thi hành án
dân s huyn P, ch H đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn.
5. V quyền kháng cáo: Các đương s quyn kháng cáo bn án trong hn
15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc từ ngày bản án được niêm yết theo quy
định của pháp luật.
Trường hp Bn án được thi hành án theo quy đnh tại Điều 2 Lut thi hành
án dân s thì người được thi hành án, người phi thi hành án quyn tha thun
thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án, hoc b ng chế
thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Lut Thi hành án dân s.
Thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án
dân s.
Nơi nhn:
- Đương sự;
- TAND tnh H;
- VKSND huyn P
- Chi cc THADS huyn P;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊNTÒA
Bùi Mnh Q
Tải về
Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất