Bản án số 11/2019/KDTM-ST ngày 30/10/2019 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2019/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2019/KDTM-ST ngày 30/10/2019 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 11/2019/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/10/2019
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty giữa nguyên đơn bà Phan Thị L, bà Trần Thị Thanh X, ông Nguyễn D với bị đơn Công ty CP S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 11/2019/KDTM - ST
Ngày: 30 10 2019
V/v Tranh chấp giữa người chưa
phải thành viên công ty nhưng
giao dịch về chuyển nhượng
phần vốn góp với công ty”.
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Việt Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trịnh Thị Hương
Ông Đặng Công Thắng
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Duy Đức, thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên
toà: ông Nguyễn Văn Hưng, Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà
Nẵng t xử thẩm công khai
vụ án kinh doanh thương mại thụ số
08/2019/TLST-KDTM ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp giữa
người chưa phải thành viên công ty nhưng giao dịch về chuyển nhượng
phần vốn góp với ng ty”, theo Quyết đnh đưa v án ra xét x s: 06/2019/QĐ –
ST ngày 01 tháng 10 năm 2019 Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2019/QĐST
KDTM ngày 15/10/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
Phan Thị L
Địa chỉ: Tổ 51 phường A, quận T, thành phố Đà Nng.
Ông Nguyễn D
Địa chỉ: Tổ 28 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Trần Thị Thanh X
Địa ch: Thôn D, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện hợp pháp của bà L, ông D bà X: Ông Phan Văn N, hiện
2
trú tại số 182/2C đường T, quận H, thành phố Đà Nẵng, người đại diện theo
ủy quyền, theo các Giy y quyn không ghi ngày, tháng, năm 2018 ca bà
Phan Thị L y quyn cho ông Phan Văn N được UBND xã H, huyện V chng
thc ngày 22/10/2018; Giy y quyn không ghi ngày, tháng, năm 2018 ca
ông Nguyễn D y quyn cho ông Phan Văn Nh được UBND xã H, huyện V
chng thc ngày 22/10/2018; Giy y quyn không ghi ngày, tháng, năm
2018 ca bà Trần Th Thanh X y quyn cho ông Phan Văn N được UBND
H, huyện V chng thc ngày 22/10/2018. (Ông N có mặt).
- B đơn: Công ty cổ phần S.
Địa chỉ: Số 174 đường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện hợp pháp: ông Phan Anh D, chức vụ: Tổng Giám Đốc
Công ty cổ phần S, là người đại diện theo pháp luật. (Vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thùy M.
Địa chỉ: Số 182/2C đường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Văn N, hiện trú tại s182/2C đường
T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, người đại diện theo ủy quyền, theo
Giy y quyn không ghi ngày, tháng, năm của bà Phan Ty M y quyn cho
ông Phan Văn N được UBND phường B, qun H chng thc ngày 06/5/2019.
(Ông N có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 20/12/2017, Công ty cổ phần S đã tchức Đại hội đồng cổ đông bất
thường thông qua phương án phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ giai đoạn 1 -
2017 với các nội dung cụ thể như sau:
Tổng số cổ phần phát hành: 300.000 cổ phần
Loại cổ phần phát hành: Phổ thông
Mệnh giá cổ phần phát hành: 100.000đ/ cổ phần
Tổng giá trị cổ phần phát hành: 30.000.000.000 đ
Trong đó:
Cổ phần thưởng: 96.948 cổ phần,giá trị 9.694.800.000đ
Cổ phần bán cho cổ đông: 203.052 cổ phần,giá trị 20.305.200.000đ
Thời gian thực hiện: từ 21-12-2017 đến 30-12-2017.
3
Phan Thùy M số cổ phần được ưu tiên mua trong đợt này 1226
cổ phần tương ứng với 122.600.000đ (theo danh sách cổ đông mua cổ phần).
Căn cứ vào điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 124 về chào bán cổ phần cho cổ đông
hiện hữu của Luật Doanh nghiệp năm 2014, Phan Thùy M đã chuyển quyền
ưu tiên mua cổ phần của cho L, ông D X. Các bên đã viết giấy
chuyển nhượng. Bà L, ông D bà X đã cung cấp bản sao chứng minh nhân dân,
ký nhận chuyển nhượng quyền ưu tiên mua cổ phần từ bà Mai và được ông Phan
Anh D (Phó Chủ Tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc Công ty c phần S) chấp
thuận, ký duyệt đồng thời lập phiếu thu và chúng tôi đã nộp tiền đầy đủ theo quy
định. Cụ thể nsau:
+ Phan Thị L: Phiếu thu tiền mặt s 395, stiền 1,4 triệu đồng - 14 c
phần;
+ Ông Nguyễn D: Phiếu thu tiền mặt số 397, stiền 1,4 triệu đồng - 14
cổ phần.
+ Trần Thị Thanh X: Phiếu thu tiền mặt s396, số tiền 1,4 triệu đồng
- 14 cổ phần.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 124 Luật doanh nghiệp năm 2014 về cổ phần
được coi đã bán khi được thanh toán đủ những thông tin về người mua
được quy định tại khoản 2 điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng
cổ đông ktừ ngày đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của ng ty.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 124 có quy định sau khi mua cổ phần được thanh toán
đầy đủ, công ty phải phát hành trao cổ phiếu cho người mua. Nhưng đến nay
Công ty cổ phần S không công nhận việc chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của
Phan Thị L, ông Nguyễn D Trần Thị Thanh X. Từ đó không cấp sổ
chứng nhận cổ phần cho bà L, ông D bà X.
Bà L, ông D bà X yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
ng nhận quyền sở hữu cổ phần của các ông Phan Th L,
Nguyễn D Trần Thị Thanh X có nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền ưu
tiên mua cổ phần t Phan Ty M vào ngày 29/12/2017 cụ thể như sau:
Phan Th L: Phiếu thu tiền mặt số 395, s tiền 1,4 triệu đồng - 14
cổ phần;
Ông Nguyễn D: Phiếu thu tiền mặt s 397, số tiền 1,4 triệu đồng -
14 cphần.
4
Trần ThThanh X: Phiếu thu tiền mặt s396, số tiền 1,4 triệu
đồng - 14 cổ phần.
Buộc Công ty cổ phần S phải phát nh trao cổ phiếu cho bà Phan
Thị L, ông Nguyễn D Trần Thị Thanh X. Trường hợp không trao cổ phiếu
thì các thông tin về cổ đông phải được ghi vào sổ đăng cổ đông của Công ty
cổ phần S để chứng thực quyền sở hữu cổ phần, cụ thể: Phan Thị L: 14 cổ
phần, ông Nguyễn D: 14 cổ phần, Trần Thị Thanh X: 14 cổ phần từ ngày
29/12/2017.
Công ty cổ phần S trình bày không có lời khai, văn bản trình bày trong hồ
sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan htố tụng dân sự giữa các bên đương sự trong vụ án tranh
chấp giữa người chưa phải thành viên công ty nhưng giao dịch về chuyển
nhượng phần vốn góp với công ty, theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Bộ Luật Tố
tụng Dân sự. Tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
cấp tỉnh, theo điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ Luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn Công
ty cổ phần S địa chỉ trụ sở tại số 174 đường T, quận H, thành phố Đà Nẵng,
nên Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng thẩm quyền giải quyết theo thủ tục
thẩm đối với tranh chấp này theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng
dân sự.
[2] Đại diện bị đơn Công ty cổ phần S đã được Tòa án triệu tập hợp l
để tham gia tố tụng tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải; cũng như tham gia tố tụng tại các phiên tòa nhưng vắng
mặt không rõ lý do. Việc vắng mặt của Công ty cổ phần S trong suốt quá trình tố
tụng tại cấp thẩm được coi từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
của mình, quyền tranh tụng, quyền cung cấp chứng cứ chứng minh. Căn cứ
quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ Luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành phiên
tòa theo thủ tục xét xử vắng mặt đương sự này.
[3] Phan Thùy M là cổ đông hiện hữu Công ty cổ phần S, số cổ
đông STC46. Theo tài liệu sổ chứng nhận cổ phần của cổ đông Phan Thùy M
do Công ty cổ phần S lập ngày 01 tháng 8 năm 2013 thì tính đến ngày 20 tháng
12 năm 2017, M sở hữu 2450 cổ phần, toàn bộ đều cổ phần phổ thông,
5
không thuộc trường hợp hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại khoản 3 Điều
119 của Luật doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần
S sửa đổi ngày 28 tháng 3 năm 2015.
[4] Ngày 20/12/2017, Công ty cổ phần S tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ
đông bất thường và đã thông qua Đề án tăng vốn điều lệ, Phương án bán cổ phần
giai đoạn 01 năm 2017 của Công ty cổ phần S, với các nội dung cụ thể như sau:
“Điều 1: Thông qua “Đề án tăng vốn điều lệ của Công ty cổ phần S giai
đoạn 2017 đến năm 2021” do Hội đồng quản trị đã trình tại Đại hội đồng Cổ
đông bất thường ngày 20/10/2017 với các nội dung cụ thể sau:
A. Giai đoạn 1:
Thời gian thực hiện: tháng 12 năm 2017.
Số vốn đề nghị tăng thêm: 30.000.000.000 đồng.
Nguồn huy động vốn: phát hành thêm cổ phần.
...
Điều 2: Thông qua phương án phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ Công ty
cổ phần S giai đoạn 1 năm 2017 do Hội đng quản trị đã trình tại Đại hội đồng
Cổ đông bất thường ngày 20/12/2017 với các nội dung cụ thể như sau:
Tổng số cổ phần phát hành: 300.000 cổ phần.
Loại cổ phần phát hành: Phổ thông.
Mệnh giá của phần phát hành: 100.000 đ/cổ phần.
Tổng giá trị cổ phần phát hành: 30.000.000.000đ.
Thời gian thực hiện từ ngày 21/10/2017 đến ngày 29/12/2017.
Đại hội giao cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc làm các thủ tục đăng ký
để điều chỉnh vốn điều lệ Công ty đúng theo quy định.
[5] Theo mục B của Biên bản Đại hội đồng Cổ đông bất thường ngày
20/12/2017 của Công ty cổ phần S có nội dung chi tiết về kế hoạch và phương án
tăng vốn điều lệ thì danh sách cổ đông được quyền mua thêm cổ phần danh
sách cổ đông để thưởng cổ phần đều được chốt theo danh sách cổ đông mời tham
dự Đại hội đồng Cổ đông bất thường ngày 20 tháng 12 năm 2017. Như vậy, việc
Công ty cổ phần S tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn
bộ số cổ phần đó cho tất cả các cổ đông theo tỉ lệ cổ phần hiện của họ tại
Công ty được xem chào bán cổ phần cho cđông hiện hữu, theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 122 và khoản 1 Điều 124 Luật Doanh nghiệp.
6
[6] Lần phát hành cổ phần này, Phan Thùy M số cổ phần được
quyền ưu tiên mua 1226 cổ phần tương ứng với 122.600.000đ (danh sách cổ
đông có quyền mua cổ phần được bán cổ phần giai đoạn 1 năm 2017 Công ty cổ
phần S kèm theo phương án bán cổ phần giai đoạn 1 năm 2017). Quá trình Công
ty cổ phần S thực hiện phương án bán cổ phần theo Nghị quyết Đại hội nêu trên,
Phan Thùy M thỏa thuận chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho
Phan Thị L, ông Nguyễn D Trần Thị Thanh X. L, ông D X
không phải cổ đông hiện hữu của Công ty. Hai bên đã xác lập giao dịch
chuyển nhượng quyền ưu tiên mua cổ phần từ M sang L, ông D X.
L, ông D X đã cung cấp bản sao chứng minh nhân dân cho Công ty;
đồng thời Công ty đã thu tiền thanh toán mua cổ cổ phần đối với bà Phan ThL
là 1.400.000đ, tương ứng với 14 cổ phần, ông Nguyễn D là 1.400.000đ, tương
ứng với 14 cổ phần, Trần ThThanh X 1.400.000đ, tương ứng với 14 cổ
phần, lần lượt tại các Phiếu thu tiền mặt số 395, 397 396 cùng ngày
29/12/2017 của Công ty cổ phần S. Theo quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3
Điều 124 của Luật Doanh nghiệp, việc chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần từ
Mai sang bà L, ông D X là hoàn toàn hợp pháp.
[7] Như vậy, theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 124 Luật Doanh
nghiệp thì M quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần sang L, ông D
X. Thực tế các bên đã thực hiện thừa nhận nội dung chuyển quyền ưu
tiên mua. L, ông D X đã thanh toán đủ số tiền mua mỗi cđông là 14
cphần, theo các Phiếu thu tiền mặt số 395, 397 396 cùng ngày 29/12/2017
của Công ty cổ phần S. Công ty cổ phần S phải có trách nhiệm phát hành và trao
cổ phiếu cho L, ông D X; nếu không trao cphiếu thì các thông tin v
cổ đông phải được ghi vào sổ đăng cổ đông để chứng thực quyền shữu mỗi
cổ đông là 14 cổ phần, có nguồn gốc nhận chuyển quyền ưu tiên mua trong Công
ty; theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 124 Luật Doanh nghiệp và các khoản 3, 4
điều 15 Điều lệ Tổ chức Hoạt động của Công ty cổ phần S sửa đổi ngày 28
tháng 3 năm 2015.
[8] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy sở để chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của Phan Thị L, ông Nguyễn D và bà Trần Thị Thanh
X đối với Công ty cổ phần S.
7
[9] Về ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tại
phiên tòa đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn phù
hợp với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.
[10] Căn cứ các điều 25, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản sử dụng án phí lệ phí tòa án, do vụ án ba nguyên đơn bà L,
ông D X mỗi nguyên đơn đều yêu cầu độc lập, đồng thời yêu cầu
khởi kiện của các đồng nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn Công ty cổ phần
S phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.000.000đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39
khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điểm a khoản 2 Điều 122 và Điều 124 Luật Doanh nghiệp;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Phan Thị L, ông Nguyễn D
Trần Thị Thanh X đối với Công ty cổ phần S.
2. Công nhận quyền sở hữu 14 cổ phần của Phan Thị L tại Công ty cổ
phần S (có nguồn gốc từ việc nhận chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần từ
Phan Thùy M được thanh toán theo Phiếu thu tiền mặt số 395 do Công ty cổ
phần S lập ngày 29/12/2017).
Công ty cổ phần S phải phát hành trao cổ phiếu cho bà Phan Thị L.
Trường hợp không trao cổ phiếu thì các thông tin về cổ đông Phan Thị L phải
được ghi vào sổ đăng ký cổ đông của Công ty cổ phần S để chứng thực quyền sở
hữu 14 cổ phần của Phan Thị L.
3. Công nhận quyền sở hữu 14 cổ phần của ông Nguyễn D tại Công ty cổ
phần S (có nguồn gốc từ việc nhận chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần từ
8
Phan Thùy M và được thanh toán theo Phiếu thu tiền mặt số 397 do Công ty c
phần S lập ngày 29/12/2017).
Công ty cổ phần S phải phát hành trao cổ phiếu cho ông Nguyễn D.
Trường hợp không trao cổ phiếu thì các thông tin về cổ đông Nguyễn D phải
được ghi vào sổ đăng ký cổ đông của Công ty cổ phần S để chứng thực quyền sở
hữu 14 cổ phần của ông Nguyễn D.
4. Công nhận quyền sở hữu 14 cổ phần của Trần Thị Thanh X tại Công
ty cổ phần S (có nguồn gốc từ việc nhận chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần từ
Phan Thùy M được thanh toán theo Phiếu thu tiền mặt s396 do ng ty
cổ phần S lập ngày 29/12/2017).
Công ty cổ phần S phải phát hành và trao cổ phiếu cho bà Trần Th Thanh
X. Trường hợp không trao cổ phiếu thì các thông tin về cổ đông Trần Th Thanh
X phải được ghi vào sổ đăng cổ đông của Công ty cổ phần S để chứng thực
quyền sở hữu 14 cổ phần củaTrần Thị Thanh X.
5. Về án phí sơ thẩm:
Công ty cổ phần S phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm là:
9.000.000đ (Chín triệu đồng).
Hoàn trả cho Phan Thị L số tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp
3.000.000đ, tại Biên lai thu số 001881 ngày 19/8/2019 của Cục Thi hành án dân
sự thành phố Đà Nẵng.
Hoàn trả cho ông Nguyễn D số tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp
3.000.000đ, tại Biên lai thu số 001882 ngày 19/8/2019 của Cục Thi hành án n
sự thành phố Đà Nẵng.
Hoàn trả cho Trần Thị Thanh X số tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp
3.000.000đ, tại Biên lai thu số 001883 ngày 19/8/2019 của Cục Thi hành án
dân sự thành phố Đà Nẵng.
6. Án xcông khai, tuyên án mặt nguyên đơn, người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan, vắng mặt bị đơn. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt quyền kháng o
trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
9
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND Tp. Đà Nẵng;
- Cục THADS Tp. Đà Nẵng;
- Lưu HS, TKT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Vũ Việt Dũng
Tải về
Bản án số 11/2019/KDTM-ST Bản án số 11/2019/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất