Bản án số 109/2026/DS-ST ngày 15/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 109/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 109/2026/DS-ST ngày 15/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 109/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Sawad - Đăng Thị Đăng H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 109/2026/DS-ST Bản án số 109/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 109/2026/DS-ST Bản án số 109/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – K
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 109/2026/DS-ST.
Ngày: 15 - 9 - 2026.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay có cầm cố tài sản”
và “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trnh Th Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Bình
Bà Bùi Th Út
- Thư ký phiên tòa: Ông Từ Công Từ Rượu – Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân khu vực 5 – K.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – K tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Th Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 – Khánh
Hòa xét xử sơ thẩm, công khai vụ án dân sự thụ lý số: 215/2025/TLST-DS ngày
04 tháng 12 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay có cầm cố tài sản” và “Tranh
chấp hợp đồng mượn tài sản” theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử số:
152/2026/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2026; Quyết đnh hoãn phiên tòa
số: 98/2026/QĐST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S .
Đa chỉ trụ sở chính: Số 128 Nguyễn Du, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông KANORWATPAISAL NAPAT - Sinh
năm 1972 - Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàn Tâm - Sinh năm 1996; Chức
vụ: Nhân viên Công ty Cổ phần S (Theo Giấy ủy quyền số 236/2023/UQ-SVN
ngày 25/10/2023) (Có đơn xin xt x vng mt).
2
Đa chỉ liên lạc: Số 273 Ngô Gia Tự, phường Phan Rang, tỉnh K .
2/ Bị đơn: Bà Đặng Th Đăng H - Sinh năm 1987 (Vng mt).
Đa chỉ: Tổ dân phố 20, phường Đông Hải, tỉnh K .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn, trong quá trình giải quyết vụ án,
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Hoàn Tâm trình bày:
Công ty Cổ phần S (Viết tt là Công ty SAWAD) không được Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cấp phép hoạt động nên không hoạt động kinh doanh theo
Luật các tổ chức tín dụng và các Văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng. Công ty SAWAD chỉ được
Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày
15/5/2025.
Công ty SAWAD có các tên ngành đăng ký theo “Giấy xác nhận về việc
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp” số 5942/24 ngày 22/3/2024 của Phòng
đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An. Theo đó, thông tin của
doanh nghiệp (Công ty SAWAD) được cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp gồm ngành nghề kinh doanh, mã ngành và kinh doanh
đúng các ngành nghề đã đăng ký; trong đó có ngành chính là “Dch vụ cầm đồ”
theo mã ngành 6492.
Vào ngày 17/12/2024 bà Đặng Th Đăng H có đến Công ty Cổ phần S
văn phòng đại diện chi nhánh Ninh Thuận – Ninh Sơn 1 của công ty tại đa chỉ
số 248 Lê Duẩn, khu phố 8, th trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
(Nay là số 248 Lê Duẩn xã Ninh Sơn, tỉnh K ) để ký hợp đồng cầm cố tài sản số:
9NM241201012NA24X với tài sản cầm cố là xe mô tô biển số 85AA - 157.40,
nhãn hiệu HONDA SH MODE màu đen bạc; số khung RLHJK 1918RZ047852;
số máy JK19E2116689 cùng với giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 007966,
do Công an thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 29/10/2024 để cầm cố
vay với số tiền là 48.031.914 đồng (Bốn mươi tám triệu không trăm ba mươi mốt
nghìn chín trăm mười bốn đồng); Thời hạn cầm cố là 24 tháng (Từ ngày
17/12/2024 đến 17/12/2026) với mức lãi suất là 1,1%/tháng.
Sau khi hợp đồng cầm cố được ký kết, Công ty Cổ phần S đã giải ngân
đầy đủ số tiền theo hợp đồng cho bà Đặng Th Đăng Hải. Tuy nhiên, do nhu cầu
cần có xe để đi lại hàng ngày nên cũng trong ngày 17/12/2024 Công ty Cổ phần
S có ký thỏa thuận cho bà Đặng Th Đăng H thuê lại chiếc xe mô tô biển số
85AA-130.96 để sử dụng. Trong thỏa thuận thuê tài sản có ghi thời hạn thuê xe
(từ 17/12/2024 đến 17/12/2026).
3
Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà Đặng Th Đăng H không thực hiện
đúng các cam kết tại hợp đồng đã ký kết với công ty, không trả tiền gốc, tiền lãi,
đúng hạn và cũng không trả lại xe mô tô biển số 85AA - 157.40, nhãn hiệu
HONDA SH MODE màu đen bạc theo đúng cam kết trong thỏa thuận thuê tài
sản. Tính đến nay, bà Đặng Th Đăng H chưa thanh toán cho Công ty Cổ phần
S được bất kỳ khoản tiền nào theo thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng.
Công ty Cổ phần S đã nhiều lần tạo điều kiện để bà Đặng Th Đăng H
thanh toán nợ, tuy nhiên bà Đặng Th Đăng H vẫn không hợp tác. Vì vậy, Công
ty Cổ phần S tiến hành khởi kiện bà Đặng Th Đăng H ra Tòa án nhân dân khu
vực 5 – Khánh Hòa.
Tại đơn khởi kiện ngày 21/10/2025 Công ty Cổ phần S yêu cầu bà Đặng
Th Đăng H phải giao trả lại chiếc xe mô tô biển số 85AA - 157.40, nhãn hiệu
HONDA SH MODE màu đen bạc; số khung RLHJK 1918RZ047852; số máy
JK19E2116689 theo hợp đồng cầm cố, kèm thỏa thuận thuê tài sản là chiếc xe
mô tô biển số 85AA - 157.40, nhãn hiệu HONDA SH MODE màu đen bạc mà
bà Đặng Th Đăng H đã ký với Công ty Cổ phần S . Trường hợp bà Đặng Th
Đăng H không thể trả lại xe cầm cố thì phải có nghĩa vụ thanh toán cả gốc và lãi
và các khoản phí theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng cầm cố tài sản số:
9NM241201012NA24X, ngày 17/12/2024 với số tiền tạm tính đến ngày
21/10/2025 là 79.505.000đ
(Bảy mươi chín triệu năm trăm lẻ năm nghìn không
trăm tám mươi bảy đồng) cho Công ty Cổ phần S .
Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án Công ty Cổ phần S xin thay
đổi yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu bà Đặng Th Đăng H phải giao trả lại chiếc
xe mô tô biển số 85AA - 157.40, nhãn hiệu HONDA SH MODE màu đen bạc; số
khung RLHJK 1918RZ047852; số máy JK19E2116689 và trả các khoản phí đã
thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố tài sản số: 9NM241201012NA24X, ngày
17/12/2024 mà chỉ yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết: Buộc bà Đặng Th Đăng
H phải thanh toán số tiền gốc và lãi phát sinh tính đến ngày xét xử (Ngày
15/9/2026) là 75.136.321đ (Bảy mươi lăm triệu một trăm ba mươi sáu ba trăm
hai mươi mốt đồng); Bao gồm các khoản:
- Nợ gốc: 48.031.914đ (Bốn mươi tám triệu không trăm ba mươi mốt nghìn
chín trăm mười bốn đồng);
- Nợ lãi trong hạn (1,1%): 11.095.371đ (Mười một triệu không trăm chín
mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng);
- Nợ lãi quá hạn (150%): 16.009.036 đ (Mười sáu triệu không trăm lẻ chín
nghìn không trăm ba mươi sáu đồng).
- Buộc bà Đặng Th Đăng H phải tiếp tục chu lãi suất phát sinh theo hợp
đồng đã ký kể từ ngày 16/9/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Khi nào bà Đặng Th Đăng H thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công ty Cổ
phần S sẽ giao trả Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số: 007966, do
4
Công an thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 29/10/2024 cho bà Đặng
Th Đăng H và thực hiện thủ tục xóa đăng ký tài sản bảo đảm theo quy đnh của
pháp luật.
* Bị đơn bà Đặng Thị Đăng Hải: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án; Tòa
án đã thông báo, tống đạt đầy đủ hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà Đặng Th
Đăng H không đến Tòa án làm việc và cũng không có ý kiến phản hồi gì liên
quan đến tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp; vắng mặt tại phiên tòa không
có lý do.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy đnh của pháp
luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng ngh
án.
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn đã thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng và có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt;
B đơn bà Đặng Th Đăng H mặc dù đã được thông báo, tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt nguyên đơn và b đơn là đúng theo quy đnh của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử Toà án nhân dân khu vực 5 –
Khánh Hòa chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ
phần S .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và sau khi nghe Đại diện viện kiểm sát phát biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận
đnh:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thay đổi yêu cầu khởi kiện: Tại đơn khởi kiện, Công ty SAWAD
yêu cầu bà Đặng Th Đăng H phải trả lại xe mô tô đã thuê theo “Thỏa thuận thuê
tài sản” mà hai bên đã ký kết; nếu bà Đặng Th Đăng H không thể trả lại xe mô
tô thì phải trả số tiền gốc, lãi và các khoản phí còn nợ theo Hợp đồng cầm cố tài
sản. Tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi
kiện, không yêu cầu bà Đặng Th Đăng H phải trả chiếc xe mô tô đã thuê mà chỉ
phải trả số tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn. Hội đồng xét xử xác đnh việc thay
đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu
nên căn cứ vào Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận việc thay đổi yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[1.2] Về xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu
cầu khởi kiện, lời trình bày của đương sự, các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ
5
án thể hiện: Bà Đặng Th Đăng H cầm cố xe mô tô cho Công ty SAWAD để nhận
tiền, ngay sau đó ký thỏa thuận thuê xe đã cầm cố để dùng làm phương tiện đi lại.
Như vậy, bản chất của giao dch dân sự lập “Hợp đồng cầm cố” và “Thỏa thuận
thuê tài sản” giữa Công ty SAWAD và bà Đặng Th Đăng H là để che đậy mục
đích thật sự là “Vay tiền”. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác đnh quan hệ pháp luật
tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay có cầm cố tài sản” và “Tranh chấp hợp
đồng thuê tài sản”. B đơn có đa chỉ tại tổ dân phố 20, phường Đông Hải, tỉnh K
nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa
theo khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều
1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự,
Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và
Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án; điểm b khoản 1 Điều 5 Ngh quyết số
01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân
tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đnh về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm
quyền của các Toà án nhân dân; Ngh quyết số 81/2025/NQ-HĐTP ngày
27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về thành lập Toà án
nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực; quy đnh phạm vi thẩm quyền theo
lãnh thổ của Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực;
[1.3] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn Công ty Cổ phần S
có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. B đơn bà Đặng Th Đăng H mặc dù đã
được Tòa án thực hiện đầy đủ thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng
không đến Tòa án tham gia tố tụng, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bđơn theo quy đnh
của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S ,
Hội đồng xét xử nhận đnh như sau:
[2.1] Đối với nội dung vay có cầm cố tài sản: Công ty SAWAD cho bà
Đặng Th Đăng H vay tiền có cầm cố tài sản là chiếc xe mô tô thuộc quyền sở hữu
của bà Đặng Th Đăng H để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tuy nhiên, việc
cho vay và cầm cố tài sản các bên không lập thành từng hợp đồng riêng biệt mà lập
chung một hợp đồng có tiêu đề là “Hợp đồng cầm cố” và có mục “Phụ lục hợp đồng
cầm cố” kèm theo (Gọi tt là Hợp đồng cầm cố). Trong Hợp đồng cầm cố các bên
thỏa thuận số tiền vay, lãi suất, thời hạn, phương thức thanh toán, phạt vi phạm, bồi
thường thiệt hại và các khoản phí liên quan đến cầm cố tài sản. Căn cứ các chứng
cứ, tài liệu và lời khai nguyên đơn cung cấp; Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ngày 17/12/2024, giữa bà Đặng Th Đăng H và Công ty SAWAD ký kết
Hợp đồng cầm cố. Căn cứ nhu cầu và tr giá tài sản cầm cố của bà Đặng Th Đăng
Hải; Công ty SAWAD đã nhận cầm cố chiếc mô tô biển số 85AA - 157.40, nhãn
hiệu HONDA SH MODE màu đen bạc; số khung RLHJK 1918RZ047852; số
máy JK19E2116689 và cho bà Đặng Th Đăng H vay số tiền 48.031.914 đồng
6
(Bốn mươi tám triệu không trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm mười bốn đồng);
Thời hạn cầm cố là 24 tháng (Từ ngày 17/12/2024 đến 17/12/2026) với mức lãi
suất là 1,1%/tháng; Thời hạn thanh toán đnh kỳ hàng tháng (Bao gồm tiền gốc,
lãi và phí trong hạn) vào ngày 17 của tháng. Bắt đầu thanh toán từ tháng 01/2025
đến tháng 12/2026; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Hợp đồng cầm
cố giữa Công ty SAWAD và bà Đặng Th Đăng H được ký kết trên cơ sở tự
nguyện, mục đích, nội dung và hình thức đúng quy đnh của pháp luật nên xác
đnh là Hợp đồng hợp pháp; là cơ sở để giải quyết quyền và nghĩa vụ giữa các
bên.
Quá trình thực hiện Hợp đồng cầm cố, bà Đặng Th Đăng H chưa thanh
toán cho Công ty Cổ phần S được bất kỳ khoản tiền nào theo thỏa thuận đã ký
kết trong hợp đồng cầm cố tài sản số: 9NM241201012NA24X, ngày 17/12/2024.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp, xác đnh tính đến ngày
xét xử sơ thẩm (Ngày 15/9/2026) bà Đặng Th Đăng H còn phải thanh toán cho
Công ty SAWAD số tiền là 75.136.321đ (Bảy mươi lăm triệu một trăm ba mươi
sáu ba trăm hai mươi mốt đồng); Bao gồm các khoản:
- Nợ gốc: 48.031.914đ (Bốn mươi tám triệu không trăm ba mươi mốt nghìn
chín trăm mười bốn đồng);
- Nợ lãi trong hạn (1,1%): 11.095.371đ (Mười một triệu không trăm chín
mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng);
- Nợ lãi quá hạn (150%): 16.009.036 đ (Mười sáu triệu không trăm lẻ chín
nghìn không trăm ba mươi sáu đồng).
Hội đồng xét xử thấy rằng: Việc tính tiền lãi suất trong hạn và lãi suất quá
hạn của công ty SAWAD là có căn cứ và phù hợp với các thỏa thuận của các bên
trong hợp đồng và không trái với quy đnh của pháp luật nên được chấp nhận.
Để bảo đảm cho khoản vay, bà Đặng Th Đăng H đã cầm cố chiếc xe mô
tô biển số 85AA - 157.40, nhãn hiệu HONDA SH MODE màu đen bạc; số khung
RLHJK 1918RZ047852; số máy JK19E2116689 thuộc sở hữu của bà Đặng Th
Đăng H cho Công ty SAWAD. Tài sản cầm cố đã được đăng ký biện pháp bảo
đảm hợp đồng trên hệ thống đăng ký quốc gia giao dch bảo đảm đối với tài sản
cầm cố. Khi nào bà Đặng Th Đăng H thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công ty
Cổ phần S phải giao trả Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số: 007966, do Công
an thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 29/10/2024 cho bà Đặng Th
Đăng H và thực hiện thủ tục xóa đăng ký tài sản bảo đảm theo quy đnh của
pháp luật.
[2.2] Đối với nội dung thỏa thuận thuê tài sản và các khoản ph đ thỏa
thuận trong hp đồng: Theo các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp, Hội
đồng xét xử thấy, ngày 17/12/2024, sau khi bà Đặng Th Đăng H và Công ty
SAWAD đã ký kết hợp đồng cầm cố số: 9NM241201012NA24X đối với tài sản
7
cầm cố là chiếc xe mô tô biển số 85AA - 157.40, nhãn hiệu HONDA SH MODE
màu đen bạc. Tuy nhiên, do bà Đặng Th Đăng H không có phương tiện đi lại để
phục vụ công việc cá nhân nên cũng trong ngày17/12/2024 bà Đặng Th Đăng H
và Công ty SAWAD đã ký “Thỏa thuận thuê tài sản”. Bà Đặng Th Đăng H thuê
lại chiếc xe mô tô biển số 85AA - 157.40, nhãn hiệu HONDA SH MODE màu
đen bạc đã được cầm cố trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày 17/12/2024 đến
ngày 17/12/2026 và Công ty SAWAD đã đồng ý bàn giao tài sản cầm cố là chiếc
xe mô tô biển số 85AA - 157.40 cho bà Đặng Th Đăng Hải. Việc các bên thỏa
thuận cho thuê lại tài sản cầm cố và thỏa thuận các khoản phí trong hợp đồng là
sự tự nguyện của các bên tham gia giao dch, không b pháp luật cấm tại thời điểm
thỏa thuận. Trong quá trình giải quyết vụ án các bên không có ý kiến hoặc khiếu
nại gì. Hơn nữa, hiện nay Công ty SAWAD cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết
đối với các khoản phí này nên Hội đồng xét xử không có căn cứ để xem xét, giải
quyết.
Chiếc xe mô tô biển số 85AA - 157.40, nhãn hiệu HONDA SH MODE
màu đen bạc, Công ty SAWAD đã giao cho bà Đặng Th Đăng H quản lý, sử
dụng khi hai bên lập “Thỏa thuận thuê tài sản” và hiện nay, Công ty SAWAD
không yêu cầu bà Đặng Th Đăng H phải trả lại xe nên Hội đồng xét xử không
xem xét, giải quyết.
[3] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng cho bà Đặng Th Đăng Hải, có nội dung thể hiện yêu cầu khởi kiện của
Công ty SAWAD đối với bà Đặng Th Đăng H nhưng bà Hải không có văn bản
trình bày ý kiến và cũng không phản đối những tình tiết, sự kiện cũng như những
tài liệu, chứng cứ do Công ty SAWAD xuất trình nên có cơ sở khẳng đnh bà
Đặng Th Đăng H đã từ bỏ quyền của mình được pháp luật quy đnh.
[4] Xét đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Khánh
Hòa tại phiên tòa sơ thẩm là phù hợp với quy đnh pháp luật nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[5] Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án
chấp nhận nên Công ty SAWAD Tiền Có Ngay không phải chu án phí dân sự sơ
thẩm và được hoàn lại số tiền đã tạm ứng án phí đã nộp; b đơn bà Đặng Th Đăng
H phải chu 3.756.816đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm mười
sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 244; Điều 271,
Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự. Các Điều 309, 310, 311, 313, 316, 375,
463, 466, 468, 470, 472, 474, 481, 482 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 26
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
8
Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S .
1./ Buộc bà Đặng Th Đăng H phải trả cho Công ty Cổ phần S tổng số
tiền tính đến ngày 15/9/2026 là 75.136.321đ (Bảy mươi lăm triệu một trăm ba
mươi sáu ba trăm hai mươi mốt đồng). Bao gồm các khoản: Nợ gốc 48.031.914đ
(Bốn mươi tám triệu không trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm mười bốn đồng);
Nợ lãi trong hạn 11.095.371đ (Mười một triệu không trăm chín mươi lăm nghìn
ba trăm bảy mươi mốt đồng); Nợ lãi quá hạn 16.009.036đ(Mười sáu triệu không
trăm lẻ chín nghìn không trăm ba mươi sáu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 16/9/2026) cho đến
khi thi hành án xong; bà Đặng Th Đăng H còn phải tiếp tục chu khoản tiền lãi
đối với khoản tiền nợ gốc theo mức lãi suất mà Công ty Cổ phần S và bà Đặng
Th Đăng H đã thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn
bộ khoản nợ nhưng phải phù hợp với quy đnh của pháp luật.
Ngay sau khi bà Đặng Th Đăng H thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công
ty Cổ phần S có nghĩa vụ giao trả Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy
số: 007966, do Công an thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 29/10/2024
cho bà Đặng Th Đăng H và thực hiện thủ tục xóa đăng ký tài sản bảo đảm theo
quy đnh của pháp luật.
2./ Về án phí:
- Bà Đặng Th Đăng H phải chu 3.756.816đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi
sáu nghìn tám trăm mười sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Công ty Cổ phần S không phải chu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho
Công ty Cổ phần S số tiền 1.988.000đ
(Một triệu chín trăm tám mươi tám nghìn
đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004020 ngày 26/11/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh K .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật Thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34,
36 của Luật Thi hành án dân sự.
3./ Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm, công khai vắng mặt nguyên đơn
và b đơn, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống
đạt hợp lệ ./.
9
Nơi nhận:
- TAND tỉnh K;
- VKSND khu vực 5 - K;
- THADS tỉnh K;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trịnh Thị Hồng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 109/2026/DS-ST Bản án số 109/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 109/2026/DS-ST Bản án số 109/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất