Bản án số 109/2024/HC-PT ngày 02/04/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 109/2024/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 109/2024/HC-PT ngày 02/04/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 109/2024/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/04/2024
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bác kháng cáo của ông Nguyễn Đức L; giữ nguyên Bản án hành chính sơ thẩm số 140/2023/HC-ST ngày 08/9/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NNG
Bản án số: 109/2024/HC-PT
Ngày: 02-4-2024
V/v Khiếu kin quyết định hành chính,
hành vi hành chính về lĩnh vực quản
đất đai.
CNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có
:
Thẩm phán - Ch to phiên tòa:
Các Thẩm phán:
ông Nguyn Văn Tào
ông Đặng Kim Nhân
ông Trần Đức Kiên
- Thư phiên tòa: ông Phạm Minh Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân
cp cao tại Đà Nẵng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: ông Quách Hòa Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2024, ti Tr s Tòa án nhân dân cp cao ti
Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính th s
407/2023/TLPT-HC ngày 20 tháng 12 năm 2023 v Khiếu kin quyết định hành
chính, hành vi hành chính về lĩnh vực quản đt đai”. Do Bản án hành chính
thẩm s 140/2023/HC- ST ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân
tnh Qung Nam b kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm
s 266/2024/QĐPT-HC ngày 11 tháng 3 năm 2024; giữa các đương sự:
- Người khi kin: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm 1948; đa ch: T 12,
thôn P, xã T1, huyn N, tnh Qung Nam. mt.
Người đi din theo y quyn: Ông Nguyễn Đức P, sinh năm 1984; địa
ch: T 12, thôn P, xã T1, huyn N, tnh Quảng Nam. Có mặt.
Người bo v quyn và lợi ích hợp pháp:
+ Lut Đào Duy K Văn phòng Luật Đ thuộc Đoàn Luật tỉnh
Qung Nam. Vng.
+ Lật Nguyn Thanh C Văn phòng Luật Đ thuộc Đoàn Luật sư
tnh Qung Nam. Có mặt.
2
- Người b kin: U ban nhân dân huyện N, tnh Qung Nam;
Người đại din theo y quyn: Ông Trương Văn Tr Chc vụ: Phó Chủ
tch. Vng (có đơn xin vắng mt).
Người bo v quyn và lợi ích hợp pháp:
+ Ông Lê Văn Th Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường.
mt.
+ Ông Trương Công T2 Công chức Phòng Tài nguyên Môi trường.
Có mặt.
+ Ông Bùi Thế K - Phó Giám đốc Trung tâm Bồi thường giải phóng
mt bng thuộc Công ty Cổ phần đầu và phát triển K1 Qung Nam. Vng (có
đơn xin vắng mt).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Th P1, sinh năm 1971. Vng.
2. Ông Nguyễn Đức N2, sinh năm 1974. Vng.
3. Bà Nguyễn Th Hng H1, sinh năm 1983. Vng.
4. Ông Nguyễn Đức P, sinh năm 1974. Có mặt.
5. Ông Nguyễn Đức N2, sinh năm 1976. Vng.
Cùng địa ch: T 12, thôn P, xã T1, huyn N, tnh Qung Nam.
6. Ông Nguyễn Đức T3, sinh năm 1976; địa chỉ: thôn M1, T1, huyn
N, tnh Qung Nam. Có mặt.
Người đi din theo y quyn của c ông, bà: Nguyn Th P1, Nguyn
Đức N2, Nguyn Th Hng H1, Nguyễn Đức N2 Nguyễn Đức T3: ông
Nguyễn Đức P, sinh năm 1976. Địa ch: T 12, thôn P, T1, huyn N, tnh
Quảng Nam. Có mặt.
7. Công ty Cổ phần Đầu Phát triển K1 Quảng Nam (Trung tâm Bồi
thường và Giải phóng mt bằng): Ông Bùi Thế K - Phó Giám đốc. Vng.
NI DUNG V ÁN:
Tại Đơn khởi kiện, các văn bản trong hồ vụ án, tại phiên tòa
người đi din theo y quyền, người bo v quyền lợi ích hợp pháp ca
người khi kin, thng nhất trình bày:
3
Nguyên trước đây, ông bà nội của ông Nguyễn Đức L là ông Nguyễn Đức
V Nguyễn Th Đ1 khai hoang s dng diện tích đt khoảng hơn 6600 m
2
tại thôn P, T1, huyn N, tnh Quảng Nam. Sau khi ông nội ông Nguyn
Đức L chết, thì cha mẹ ông Nguyễn Đức L ông Nguyễn Đức T4 Đặng
Th Ch tiếp tc quản lý s dng diện tích đất nói trên. Sau khi cha mẹ ông
Nguyễn Đức L qua đời thì v chng ông Nguyễn Đức L người tiếp tc qun
s dụng toàn b diện tích đất đó để xây dựng nhà trồng cây lâu năm t
năm 1962 cho đến nay. Trong quá trình s dụng, gia đình ông Nguyễn Đức L
đăng ký kê khai quyền s dụng đất theo Ch th 299/CT-TTg ti thửa đất s 217,
t bản đồ s 09, diện tích 3060 m
2
(trong đó: 500m
2
đt th (T) 2560 m
2
đất màu (ĐM) đăng khai quyn s dụng đất theo Ngh định 64/CP
ti thửa đất s 98, t bản đồ s 28, diện tích 6643 m
2
, mục đích sử dụng: Đất th
cư.
Ngày 05/04/2004, hộ gia đình ông Nguyễn Đức L đưc UBND huyn N
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất (CNQSDĐ) số vào sổ 1032 QSDĐ/H
ti thửa đất s 98, t bản đồ s 28, diện tích 6643 m
2
, mục đích sử dụng: Đất +
đất vườn (nay thuc thửa đất s 398, thuc mảnh đo đạc chnh bản đồ địa
chính số 1-2020 được UBND huyn N phê duyệt ngày 21/5/2020).
Trong qtrình s dng, v chng ông L đã chuyển nhượng quyn s
dụng đất mt phn diện tích nói trên cho các con của ông L s dng, c th:
Nguyễn Đức N2 150 m
2
(50 m
2
đất , 100 m
2
đất vườn), Nguyn Đức N2 150
m
2
(50 m
2
đất , 100 m
2
đất vườn), Nguyn Đức T3 150 m
2
(50 m
2
đất , 100 m
2
đất vườn), Nguyễn Đức P 150 m
2
(50 m
2
đt , 100 m
2
đất vườn). Diện tích đất
còn lại là 6043 m
2
.
Vừa qua, gia đình ông L có đăng ký kê khai quyn s dụng đt theo h
sở d liu ti thửa đất s 398, t bản đồ s 18, diện tích 5448 m
2
, mục đích
s dụng: Đất tại nông thôn (ONT).
Đến năm 2020, toàn b đất đai, tài sản nói trên của gia đình ông L nm
trong phm vi gii tỏa đ xây dựng d án Khu công nghiệp khí ô C1 (giai
đon 2) tại T1, huyn N.
Ngày 25/11/2020, UBND huyện N ban hành Quyết định s 7381/QĐ-
UBND, v việc công nhn quyn s dụng đt, thu hồi đất để thc hin d án
Khu công nghiệp khí ô C1 (giai đoạn 2) tại T1, huyn N, tnh Qung
Nam.
Trên thc tế, diện tích đất mà gia đình ông L quản sử dụng có nguồn
gc t khai hoang, s dng ổn định liên tục t năm 1962 (tức trước ngày
18/12/1980) đến nay, không ai khiếu ni tranh chấp phù hợp vi quy hoch,
4
đặc biệt vị trí, ranh giới hình thể ca thửa đất t trước đến nay vẫn không
thay đổi. Tuy nhiên, ti Quyết đnh s 7381/QĐ-UBND ngày 25/11/2020
nêu trên, UBND huyện N li ch thu hi loại đất tại nông thôn của gia đình
ông L 300 m
2
, ch không công nhận quyn s dụng đt, thu hồi đi vi loi
đất tại nông thôn cho gia đình ông L 1300 m
2
ti thửa đất s 398, thuc
mảnh đo đạc chỉnh bản đ địa chính số 1-2020 được UBND huyn N phê
duyệt ngày 21/5/2020 (theo Giấy CNQSD đất s vào sổ 1032 QSDĐ/H tại tha
đất s 98, t bản đồ s 28 được UBND huyn N cấp ngày 05/04/2004) theo
đúng quy định pháp luật.
Ngày 27/11/2020, UBND huyện N ban hành Quyết định s 7485/QĐ-
UBND ngày 27/11/2020, bồi thường, h tr tái định để giải phóng mặt
bng (GPMB) thc hin D án: Khu công nghiệp khí ô C1 (giai đoạn 2) -
đợt 1, tại T1, huyn N. Ngày 19/8/2021, gia đình ông L đã nhận tin bi
thưng, h trợ, đồng thi nhn Quyết định s 7381/QĐ-UBND 25/11/2020
Quyết định s 7485/QĐ-UBND ngày 27/11/2020 nêu trên của UBND huyn N,
nhưng chưa thống nhất bàn giao hết mt bằng để thi công công trình.
Ông L thy rng, vic UBND huyn N ban hành Quyết định s 7381/QĐ-
UBND ngày 25/11/2020, về vic công nhận quyn s dụng đất, thu hồi đất để
thc hin d án Khu công nghiệp cơ khí ô C1 (giai đoạn 2) tại xã T1, huyn N
không đúng pháp luật và không phù hợp vi thc tế khách quan, gây thit hi
v quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình ông.
Do đó, ông L khi kiện yêu cầu Tòa án:
- Hy Quyết đnh s 7381/QĐ-UBND ngày 25/11/2020 của UBND huyn
N, v việc công nhận quyn s dụng đất, thu hồi đất để thc hin d án Khu
công nghiệp cơ khí ô tô C1 (giai đoạn 2) tại xã T1, huyn N.
- Buc Ủy ban nhân dân huyện N ban hành lại Quyết định v việc công
nhn quyn s dụng đất, thu hồi đất để thc hin d án Khu công nghiệp cơ khí
ô C1 (giai đoạn 2) tại T1, huyn N cho h gia đình ông L, trong đó công
nhn quyn s dụng đất đối vi loại đất nông thôn 1300 m
2
ti thửa đt s
398, thuc mảnh đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính số 1-2020 được UBND huyn
N phê duyệt ngày 21/5/2020 (theo Giấy CNQSD đất s vào sổ 1032 QSDD/H
ti thửa đất s 98, t bản đồ s 28 được UBND huyn N cấp ngày 05/04/2004).
Đồng thi bồi thường, h tr v đất đai, tài sản và b trí tái định cư cho gia đình
ông L theo đúng quy định pháp luật.
* Tại văn bản có trong hồ vụ án, tại phiên tòa người đi din theo y
quyền người bo v quyền lợi ích hợp pháp của người b kin UBND
huyn N trình bày:
5
1. Đối với yêu cu hy Quyết định s 7381/QĐ-UBND ngày 25/11/2020
ca UBND huyn N v việc công nhận quyn s dụng đất, thu hồi đất đ thc
hin d án Khu công nghiệp khí ô C1 (Giai đoạn 2) tại T1, huyn N ti
thửa đất s 398, thuc mảnh đo đc chỉnh bản đồ địa chính số 01-2020 đưc
S Tài nguyên và Môi trưng tnh Qung Nam duyệt ngày 21/5/2020 (viết tắt
mnh 01-2020):
a. Quá trình kê khai đăng ký sử dụng đất qua các thời k:
- Theo h 299/TTg thể hin: Thửa đất s 217, t bản đồ s 9, diện tích
500 m
2
, loại đất T 2.560 m
2
đất màu (ĐM) do ông Nguyễn Đức L khai
đăng ký.
- Theo h sơ 64/CP: tại thửa đất s 98, t bản đồ s 28, diện tích 6.643m
2
,
loại đất và vườn, do ông L kê khai, đăng ký.
- UBND huyn N cp giy chng nhn quyn s dụng đất s vào sổ 1032
QSDĐ/H ngày 05/4/2004, tha s 98, t bản đồ s 28, diện tích 6.643 m
2
, loi
đất vườn.
Ti thửa đất trên, năm 2006 ông Nguyễn Đức L đã chuyển nhượng đất
cho các con của ông là: Ông Nguyễn Đức N2 diện tích 150m
2
, trong đó 50m
2
đất , 100m
2
đất vườn; ông Nguyễn Đức N2 diện tích 150m
2
, trong đó 50m
2
đất
, 100m
2
đất vườn; ông Nguyễn Đức T3 diện tích 150 m
2
, trong đó 50m
2
đt ,
100m
2
đất vườn (đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng quyn s dụng đất N
chỉnh lý biến động ngày 12/12/2006). Đến năm 2007 ông Nguyễn Đức L tiếp tc
chuyển nhượng đất cho ông Nguyễn Đức P (con ông L) diện tích 150m
2
, trong
đó 50m
2
đt , 100m
2
đất vườn (đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng quyn
s dụng đất N chỉnh biến động ngày 25/2/2008). Diện tích còn li ca tha
đất là 6.043m
2
.
- Theo h đo đc chỉnh phục v công tác thu hồi đất d án: ông
Nguyễn Đức L kê khai đăng ký thửa đt s 398, thuc mảnh đo đc chỉnh lý bản
đồ địa chính số 01-2020 được S Tài nguyên Môi trường, tnh Qung Nam
duyệt ngày 21/5/2020, diện tích 6.202m
2
, loại đất ký hiệu ONT+ CLN.
b. Quá trình thu hồi đất thc hin bồi thường giải phóng mặt bng
- Ti s th t 13, Danh sách kèm theo Biên bn hp hội đồng tư vấn xét
ngun gc, thời điểm s dng đất lập ngày 19/3/2020 của UBND T1 xác
nhn thửa đất s 398, thuc mnh 01-2020 (Theo giy chng nhn quyn s
dụng đt ti thửa đất s 98, t bản đồ s 28) xác nhận thời điểm s dụng đất
trước ngày 18/12/1980 đăng h 299/TTg ti thửa đất s 217, t bản đ s
9, diện tích 500m
2
đất th (T) và diện tích 159m
2
tăng so với giy chng
nhn quyn s dụng đất đo đo đạc trước đây thiếu chính xác.
6
Trên sở ngun gốc quá trình s dụng đất của ông Nguyễn Đức L,
ngày 20/7/2020, UBND xã T1 ban hành tờ trình số 68/TTr-UBND đề ngh công
nhn quyn s dụng đất, thu hồi đất h gia đình, cá nhân đ thc hin d án Khu
công nghiệp cơ khí ô tô C1 (Giai đoạn 2); Ngày 25/11/2020 UBND huyện N ban
hành Quyết định s 7381/QĐ-UBND v việc công nhn quyn s dụng đất, thu
hồi đất đ thc hin d án, qua đó công nhận và thu hồi diện tích 6.202m
2
, trong
đó: 300m
2
đất nông thôn (ONT) s dụng trước ngày 18/12/1980, 5.902m
2
đất
trồng cây lâu năm (CLN) nguồn gc t đất vườn ca h ông Nguyễn Đức L
ti thửa đất s 398, thuc mnh 01-2020.
Căn cứ theo giy chng nhn quyn s dng đất và hồ sơ có liên quan ông
Nguyễn Đức L khai đăng ký h 299/TTg tại thửa đất s 217, t bản đồ
s 9, diện tích 500 m
2
, loại đất th (T). Trong quá trình s dụng đất ông
Nguyễn Đức L đã chuyển nhượng cho người khác 200m
2
đất ở, nên diện tích đt
còn lại của ông Nguyễn Đức L là 300m
2
.
Trên sở đó ngày 25/11/2020, UBND huyện N ban hành Quyết định s
7381/QĐ-UBND v việc công nhn quyn s dụng đất, thu hồi đất để thc hin
d án qua đó công nhận thu hồi diện tích 6.202m
2
, trong đó: 300m
2
đt
nông thôn (ONT) s dụng trước ngày 18/12/1980, 5.902m
2
đất trồng cây lâu
năm (CLN) nguồn gc t đất vườn ca h ông Nguyễn Đức L ti thửa đất s
398, thuc mnh 01-2020 là đảm bảo đúng trình t, th tục đúng theo quy
định của pháp luật v đất đai.
Do đó, đ ngh không chấp nhận yêu cầu khi kin của ông Nguyễn Đức
L v hy Quyết định s 7381/QĐ-UBND ngày 25/11/2020 của UBND huyn N.
2. Đối với yêu cầu buc UBND huyn N bồi thường, h tr v đất đai, tài
sản bố trí tái định cho gia đình ông Nguyễn Đức L theo đúng quy định ca
pháp luật:
Trên cơ s Quyết định công nhận đất, thu hồi đất nêu trên, đng thi thc
tế ti thời điểm thu hồi đất h ông Nguyễn Đức L 02 cặp v chồng cùng sinh
sống trên thửa đất b thu hi (h ông Nguyễn Đức L và h ông Phạm Văn T5
v Nguyn Th Hng H1), căn cứ vào số liu kiểm đếm đã được lp tại Biên bản
khai kiểm đếm hin trng s 01/BBKK ngày 02/01/2020 giữa Trung tâm
Bồi thường GPMB thuộc Công ty Cổ phần Đầu Phát trin K1 Qung
Nam với UBND T1, Ch đầu và s xác nhn của gia đình ông Nguyn
Đức L, các hồ sơ pháp lý có liên quan.
vậy, UBND huyn N ban hành Quyết định s 7485/QĐ-UBND ngày
27/11/2020 v bồi thường, h tr tái định cho ông Nguyễn Đức L để gii
7
phóng mặt bng thc hin D án: Khu công nghiệp cơ khí ô C1 (Giai đoạn 2)
- đợt 1, ti Quyết định này đã bồi thường, h tr đất đai, nhà ở, công trình, vt
kiến trúc, cây cối hoa màu, các khon h tr khác theo quy định và b t02
đất tái định cư cho ông Nguyễn Đức L (01 lô thứ nhất và 01 lô theo diện thu hi
đất vườn, ao trên 02 ln hn mức giao đất ở). Đồng thi ti Quyết định s
7486/QĐ-UBND ngày 27/11/2020 ca UBND huyn N v bồi thường, h tr
tái định cư cho ông Phạm Văn T5 và bà Nguyễn Th Hng H1 để giải phóng mặt
bng thc hin D án: Khu công nghiệp cơ khí ôC1 (Giai đoạn 2) - đợt 1, đã
bồi thường, h tr nhà ở, công trình, vật kiến trúc, các khon h tr khác theo
quy định bố trí 01 đất tái định (lô th 02) cho ông Phạm Văn T5
Nguyn Th Hng H1 (là cặp v chng th 02 cùng sinh sống trên thửa đt b
thu hi của ông Nguyễn Đức L).
Riêng các hộ ông Nguyễn Đức N2, Nguyn Đức N2, Nguyễn Đức T3,
Nguyễn Đức P (là con ruột của ông Nguyễn Đức L) đã nhận chuyển nhượng đt
đất vườn của ông Nguyễn Đức L như đã nêu trên và ti thời điểm thu hi
đất các hộ này đã nhà ở, đất riêng nên UBND huyện N cũng đã ban hành
Quyết đnh bồi thường, h tr bố trí đất tái định cư cho các h này theo đúng
quy định của pháp luật.
Do đó, UBND huyện N ban hành Quyết định s 7485/QĐ-UBND ngày
27/11/2020 v bồi thường, h tr tái định cho ông Nguyễn Đức L để gii
phóng mặt bng thc hin d án: Khu công nghiệp khí ô C1 (Giai đoạn 2)
- đt 1, tại T1, huyn N Quyết định s 7486/QĐ-UBND ngày 27/11/2020
v bồi thường, h tr tái định cho ông Phạm Văn T5 Nguyễn Th
Hng H1 đ giải phóng mt bng thc hin d án: Khu công nghiệp khí ô
C1 (Giai đon 2) - đợt 1, tạiT1, huyn N là đảm bảo đúng trình t, th tục và
đúng theo quy đnh của pháp luật.
Do đó, Ủy ban nhân dân huyện N đ ngh bác yêu cầu này của người khi
kin.
Ti Bản án hành chính sơ thẩm s 140/2023/HC- ST ngày 08 tháng 9
năm 2023 của Tòa án nhân dân tnh Qung Nam quyết định:
Căn cứ khoản 2 4 Điều 3; khoản 1 điểm a khoản 2 Điều 193, Điều
348 Luật tố tụng hành chính năm 2015; khoản 2 Điều 103 Luật đất đai; khoản 1
Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án, xử:
1. Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức L về việc:
- Hy Quyết đnh s 7381/QĐ-UBND ngày 25/11/2020 của UBND huyn
N, v việc công nhận quyn s dụng đất, thu hồi đất để thc hin d án Khu
8
công nghiệp cơ khí ô tô C1 (giai đoạn 2) tại xã T1, huyn N, tnh Qung Nam.
- Buc Ủy ban nhân dân huyện N ban hành lại Quyết định v vic công
nhn quyn s dụng đất, thu hồi đất để thc hin d án Khu công nghiệp cơ khí
ô C1 (giai đoạn 2) tại T1, huyn N cho h gia đình ông L, trong đó công
nhn quyn s dụng đất đối vi loại đất nông thôn 1300 m
2
ti thửa đt s
398, thuc mảnh đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính số 1-2020 được UBND huyn
N phê duyệt ngày 21/5/2020 (theo Giấy CNQSD đất s vào sổ 1032 QSDĐ/H
ti thửa đất s 98, t bản đồ s 28 được UBND huyn N cấp ngày 05/04/2004).
Đồng thi bồi thường, h tr v đất đai, tài sản và b trí tái định cư cho gia đình
ông L theo đúng quy định pháp luật.
Ngoài ra bản án thẩm n quyết định v chi phí tố tụng, án phí, quyn
kháng cáo và thi hành án theo quy định của pháp luật.
Ngày 19/9/2023, ông Nguyễn Đức L đơn kháng cáo yêu cầu Tòa phúc
thm sa án thm theo ng chp nhn tn b yêu cu khi kin ca ông.
Tại phiên tòa Đại diên Vin kim sát nhân dân cp cao tại Đà Nng phát
biu quan đim v gii quyết v án:
- V vic chp hành pháp lut: Thm phán, Hi đồng xét xử, Thư
ngưi tham gia t tng đã thc hin đúng các quy định ca pháp lut t tng
hành chính.
- V ni dung: Đề ngh Hi đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca
ông Nguyễn Đức L; gi nguyên bn án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ đã được xem xét
ti phiên tòa và kết qu tranh lun; Xét thy:
[1] Xét kháng cáo của ông Nguyễn Đức L; nhn thy:
- V ngun gc thửa đất: Ông Nguyễn Đức L người s dng thửa đất
khong 6.600 m
2
tại thôn P, xã T1, huyn N do cha m ông để li.
- V kê khai, đăng ký qua các thời k:
+ khai theo Ch th 299/CT-TTg: Ông Nguyễn Đức L đăng khai
quyn s dụng đất theo Ch th 299/CT-TTg ti thửa đất s 217, t bản đ s 09,
diện tích 3.060 m
2
(trong đó: 500m
2
đất th cư (T) và 2.560 m
2
đất màu (ĐM));
+ khai theo Nghị định 64/CP: Ông Nguyễn Đức L đăng khai
quyn s dụng đất theo Ngh định 64/CP ti thửa đất s 98, t bản đồ s 28, din
tích 6.643 m
2
, mục đích sử dụng: Đất đất vườn.
9
+ Ngày 05/04/2004, hộ gia đình ông Nguyễn Đức L đưc UBND huyn N
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào sổ 1032 QSDĐ/H ti thửa đất s
98, t bản đồ s 28, diện tích 6.643 m
2
, mục đích sử dụng: Đất + đất n,
nhưng không xác định bao nhiêu diện tích đất ở, đất vườn (nay thuc thửa đất s
398, thuc mảnh đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính số 1-2020 được UBND huyn
N phê duyệt ngày 21/5/2020).
- V qtrình s dụng đất: Trong quá trình s dụng đt, v chồng ông
Nguyễn Đức L đã chuyển nhượng quyn s dụng đt mt phn diện tích nói trên
cho các con Nguyễn Đức N2, Nguyn Đức N2, Nguyễn Đức T3, Nguyễn Đức P,
mỗi người 150 m
2
(gm 50 m
2
đất 100 m
2
đất vườn), tng cng 600 m
2
(gm 200 m
2
đất và 400 m
2
đất vườn). Diện tích đất còn lại là 6.043 m2.
- Theo quy đnh ti khoản 2 Điều 103 Luật đất đai năm 2013 “Đi vi
thửa đất vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 người đang
s dụng một trong các giấy t v quyn s dụng đất quy định ti khon 1, 2,
3 Điều 100 ca Luật này thì din tích đt được xác định theo giy t đó”.
Theo quy định ti khoản 1 Điều 18 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP, ngày
15/5/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một s điu ca Luật đất đai
thì: “Các giấy t khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 quy định tại điểm g
Khoản 1 Điều 100 ca Luật Đất đai tên ngưi s dụng đất, bao gm: 1. S
mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980”. Ti S mục kê theo
h 299/TTg, ông Nguyễn Đức L đăng 500 m
2
đất th (T) 2.560 m
2
đất màu (ĐM). Do đó, theo quy định trên, ông L ch được công nhận 500 m
2
đt
ở. Ông Nguyễn Đức L đã chuyển nhượng cho người khác 200 m
2
đất ở. Như
vy, diện tích đất còn lại của ông Nguyễn Đức L là 300 m
2
.
Do đó, ngày 25/11/2020, UBND huyện N ban hành Quyết định s
7381/QĐ-UBND, v việc công nhn quyn s dụng đt, thu hồi đất để thc hin
d án Khu công nghiệp khí ô C1 (giai đoạn 2) tại T1, huyn N. Theo
đó, UBND huyện N thu hi của gia đình ông Nguyễn Đức L 300 m
2
đất
đúng với thc trng s dụng đất ca h ông Nguyễn Đức L đúng quy đnh
của pháp luật.
- Đối với yêu cu v bồi thường tài sản trên đt, h trợ, tái định cư; xet
thấy: Căn cứ vào số liu kiểm đếm đã được xác định tại Biên bản khai
kiểm đếm hin trng s 01/BBKK ngày 02/01/2020 giữa Trung tâm bồi thường
GPMB thuộc Công ty c phần đầu phát triển K1 Qung Nam vi
UBND T1, Ch đầu xác nhận của gia đình ông L. UBND huyn N đã
bồi thường, h tr đất đai, nhà ở, công trình, vt kiến trúc, cây cối hoa màu, các
khon h tr khác theo quy định bố trí 02 đất tái định cho ông Nguyn
Đức L (01 thứ nhất 01 theo diện thu hồi đất vườn, ao trên 02 ln hn
mức giao đất ở). Đồng thi ti Quyết định s 7486/QĐ-UBND ngày 27/11/2020
10
ca UBND huyn N v bồi thường, h tr tái định cho ông Phạm Văn T5
Nguyễn Th Hng H1 để giải phóng mặt bng thc hin d án: Khu công
nghiệp khí ô C1 (Giai đoạn 2) - đợt 1, đã bồi thường, h tr nhà ở, công
trình, vật kiến trúc, các khoản h tr khác theo quy định bố t01 đất tái
định cư (lô thứ 02) cho ông Phạm Văn T5 và bà Nguyễn Th Hng H1 (là cặp v
chng th 02 cùng sinh sống trên thửa đất b thu hi của ông Nguyễn Đức L),
là đúng pháp luật.
T quy định trên, án thẩm bác toàn bộ yêu cu khi kin của ông
Nguyễn Đức L căn cứ. Ông Nguyễn Đức L kháng cáo nhưng không tài
liu, chng c nào mi có th làm thay đi ni dung v án, nên không có căn cứ
để chp nhn; gi nguyên bn án sơ thẩm.
2. Các quyết định khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiu lực pháp luật k t ngày hết hn kháng cáo, kháng ngh.
3. V án phí phúc thm: Do kháng cáo không được chp nhn nên ông
Nguyễn Đức L phi chu án phí hành chính phúc thm. Tuy nhiên ông L
ngưi cao tui và có đơn xin min án phí, nên được miễn án phí phúc thẩm theo
quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ khoản 1 Điều 241 ca Lut T tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bác kháng cáo của ông Nguyễn Đức L; gi nguyên Bn án hành chính
thẩm s 140/2023/HC-ST ngày 08/9/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Qung
Nam.
2. V án phí phúc thẩm: Miễn án phí hành chính phúc thẩm cho ông
Nguyễn Đức L.
3. Các quyết định khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiu lực pháp luật k t ngày hết hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND cấp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND tỉnh Quảng Nam;
- Cục THADS Quảng Nam;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu HSVA, P.HCTP, LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Văn Tào
Tải về
Bản án số 109/2024/HC-PT Bản án số 109/2024/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 109/2024/HC-PT Bản án số 109/2024/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất