Bản án số 108/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 108/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 108/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phước Long (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 108/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PL Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BL
Bản án số: 108/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28/6/2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Như
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Quốc Bảo
2. Ông Danh Hưởng
- T ký phiên tòa: Nguyễn Thị Ngân Thư Tòa án nhân dân huyện PL,
tỉnh BL.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL, tỉnh BL tham gia phiên tòa:
Lý Thị Nhiên Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện PL t xử
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 146/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024
về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
186/2024/XXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1. NG đơn: Chị Trần Thị Ái NG, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp M, xã VT, huyện
PL, tỉnh BL. (Vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp M, VT, huyện PL,
tỉnh BL. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong hồ vụ án NG đơn chị Trần Thị Ái
NG trình bày:
Về hôn nhân: Chị anh T tự nguyện sống chung từ năm 1999, hôn nhân tự
nguyện, đăng kết hôn được Uỷ ban nhân dân xã VT cấp giấy chứng nhận
kết hôn. Vợ chồng chị đã ly thân từ tháng 3 năm 2024 đến nay do vợ chồng sống
chung không hợp nhau. Nay chị NG yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị NG anh T có hai người con chung Trần Thị Như Y,
sinh ngày 13/12/2000 Trần Thị Thanh T, sinh ngày 15/6/2005. Do cháu Ý
cháu T đã thành niên, khả năng lao động tnuôi sống mình nên chị NG không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: ChNG không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
* Bị đơn anh Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
vắng mặt nên Tòa án không lấy được lời khai.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL phát biểu ý kiến:
- Về thtục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán Hội
đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đối với NG đơn đã thực
hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa chấp nh quy định tại khoản
15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014, cho chị NG được ly hôn với anh T.
+ Về con chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải
quyết.
+ Về tài sản chung nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt
ra xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Chị NG phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thẩm quyền thủ tục tố tụng: ChNG khởi kiện yêu cầu ly hôn với
anh T, anh T đang trú trên địa bàn huyện PLnên căn cứ vào khoản 1 Điều 28,
Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện PL thụ giải
quyết đúng thẩm quyền. Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt, chị NG đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét
xử giải quyết vắng mặt chị NGanh T là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điu
227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Chị NG anh T tự nguyện sống chung từ năm 1999
đăng ký kết hôn đúng theo quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị NG và
anh T hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên chị NG anh T đã ly thân từ tháng 3 năm
2024 đến nay. Xét thấy theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ
chồng nghĩa vụ sống chung với nhau, nhưng chị NG và anh T không sống
chung với nhau hai bên không hành động để hàn gắn hôn nhân. Mặc
khác, Tòa án đã triệu tập anh T nhiều lần nhưng anh T vẫn không đến, như vậy anh
T đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân này. Từ đó cho thấy, hôn nhân của chị NG và anh T
đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của
hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật n nhân gia
đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị NG, cho chNG được
ly hôn với anh T.
[4] Về con chung: Căn cứ theo tài liệu, chứng cứ trong hồ lời khai
của chị NG thì chị NG anh T có 02 người con chung Trần Thị Như Ý, sinh
ngày 13/12/2000 Trần Thị Thanh T, sinh ngày 15/6/2005, cháu Ý cháu T đã
3
thành niên, khả năng lao động để tự nuôi sống mình, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là căn
cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Chị NG phải chịu án phí dân sự thẩm trong vụ án ly hôn
không có giá ngạch là 300.000 đồng. Anh T không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 19, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Ái NG được ly hôn anh Trần Văn T.
2. Vcon chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Ái NG phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ
án ly hôn không giá ngạch 300.000 đồng. Chị NG đã dự nộp số tiền tạm ứng
án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ pTòa án số 0006804
ngày 15/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL nên được chuyển sang
thu án phí.
Anh Trần Văn T không phải chịu án phí.
5. Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời
hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện PL;
- Chi cục THADS huyện PL;
- TAND tỉnh BL;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Ngọc Như
Tải về
Bản án số 108/2024/HNGĐ-ST Bản án số 108/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 108/2024/HNGĐ-ST Bản án số 108/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất