Bản án số 105/2024/DS-PT ngày 04/07/2024 của TAND tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 105/2024/DS-PT ngày 04/07/2024 của TAND tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 105/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn ông Giang Minh C với bị đơn bà Huỳnh Thị U
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Long
Các Thẩm phán: Ông Lê Thành Trung
Ông Đặng Văn Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Chi, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Mỹ phượng, Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh tiến
hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 97/2024/TLPT-DS, ngày 16
tháng 4 năm 2024 về việc“tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Tại điểm cầu trung m tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh thành
phần gồm Hội đồng xét xử, kiểm sát viên, Thư phiên Tòa. Điểm cầu thành
phần tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, thành phần gồm các đương
sự.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 116/2023/DS-ST, ngày 21 tháng 9 năm 2023
của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 40/2024/QĐ-PT ngày
07 tháng 5 năm 2024 Thông báo s203/TB-DS ngày 25/6/2024 phiên tòa
trực tuyến tại điểm cầu Tòa án nhân dân huyện C, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Giang Minh C, sinh năm 1951 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A B, khóm B, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo y quyền của ông Giang Minh C: Ông Nguyễn Văn
Út E, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp C, A, huyện C, tỉnh Trà Vinh “Theo văn
bản ủy quyền ngày 25/02/2023” (có mặt)
- Bị đơn:Huỳnh Thị Ú, sinh năm 1964 (có mặt)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
Bản án số: 105 /2024/DS-PT
Ngày 04 -7- 2024
V/v tranh chp hp đồng vay tài sn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người kháng cáo: Bà Huỳnh Thị Ú là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày yêu cầu
như sau:
Trong thời gian ông Giang Minh C là Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của bà Huỳnh Thị Ú trong các vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, ông C
cho bà Ú mượn tiền 04 lần theo 04 biên nhận do bà Ú trực tiếp ký tên, cụ thể
như sau:
+ Lần thứ 1: Ngày 01/7/2020 là 200.000.000 đồng.
+ Lần thứ 2: Ngày 24/07/2020 là 100.000.000 đồng.
+ Lần thứ 3: Ngày 21/9/2020 là 50.000.000 đồng.
+ Lần thứ 4: Ngày 09/12/2020 là 30.000.000 đồng.
Nay ông Giang Minh C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Huỳnh Thị Ú
trả số tiền đã vay tổng cộng 495.000.000 đồng (Trong đó nợ gốc
380.000.000 đồng lãi suất 1%/tháng đối với các lần vay 115.000.000
đồng).
Tại phiên tòa sơ thẩm, ông C xin rút một phần yêu cầu khởi kiện là không
yêu cầu tính lãi đối với 02 biên nhận: Lần th3: ngày 21/9/2020 50.000.000
đồng lần thứ 4: ngày 09/12/2020 30.000.000 đồng. Ông xin rút một phn
yêu cầu trả lại phần nợ gốc 10.000.000 đồng đối với biên nhận 50.000.000
đồng.
Đối với 02 biên nhận lần thứ nhất thứ 2 ông yêu cầu tính lãi 1%/tháng
vì ông cho rằng tiền cho bà Ú mượn là nguồn tiền từ vay ngân hàng.
+ Lần thứ 1: ngày 01/7/2020 200.000.000 đồng tính lãi từ ngày
01/7/2020 đến ngày 21/9/2023 là 03 năm 2 tháng 20 ngày là 76.133.000 đồng.
+ Lần thứ 2: ngày 24/07/2020 100.000.000 đồng tính lãi từ ngày
01/7/2020 đến ngày 21/9/2023 là 03 năm 02 tháng 38.000.000 đồng.
- Bị đơn Huỳnh Thị Ú lời trình bày: thừa nhận viết trực
tiếp tên vào các biên nhận như ông C trình bày nhưng trên thực tế không
có nhận tiền từ ông C. Lý do bà ký vào các biên nhận này là do ông Giang Minh
C lúc đó đang là Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà, Luật sư C nói
gì, kêu bà làm gì bà cũng làm theo vì bà rất tin tưởng ông C, bà ký các biên nhận
này vì ông C phân tích hồ tranh chấp đất của khả năng thắng kiện rất
cao, nếu thắng kiện tài sản khoản mấy tỷ đồng, tnguyện để làm tin sau
3
này thắng kiện để sở trả tiền cho ông C, ngoài ra còn trình bày số tiền
này ông C nói cho bà biết là sử dụng để giải quyết vụ án.
Tại bản án thẩm số 116/2023/DS-ST, ngày 21 tháng 9 năm 2023 của
Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã quyết định:
Căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 91; Điều 92; Điều 147; Điều
217; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 463; 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội khóa 14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Giang Minh C.
Buộc Huỳnh Thị Ú phải trả cho ông Giang Minh C tổng số tiền
484.133.000 đồng. Trong đó 370.000.000 đồng tiền nợ gốc và 114.133.000 đồng
tiền lãi.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, lãi suất chậm trả quyền kháng
cáo của các đương sự.
Ngày 30/9/2023, Huỳnh Thị Ú kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc
thẩm xét xử bác yêu cầu khởi kiện của ông Giang Minh C về việc yêu cầu bà trả
số tiền bằng 380.000.000 đồng và tiền lãi.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, bị đơn
không rút đơn kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết vụ án.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Về tố tụng Thẩm phán, Hội đồng xét xử và T
đã tiến hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự
thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Theo đơn khởi kiện kèm theo tài liệu chứng cứ thể
hiện qua 04 biên nhận nợ Ú viết tên thể hiện Ú nợ ông C số tiền
bằng 380.000.000 đồng. Ú thừa nhận các biên nhận do viết tên,
không bị ép buộc, việc bà tên trong các biên nhận theo yêu cầu của ông C
do tin tưởng ông C, nhưng thực tế không nhận tiền từ ông C. Qúa trình
giải quyết vụ án, bà Ú không chứng minh việc bà không nhận tiền, nên không có
căn cứ chấp nhận kháng cáo của Ú. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1
Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của
đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1] Về ttụng: t thấy, Tòa án cấp thẩm xác định quan hệ pháp luật
tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án theo Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là đúng quy định của pháp luật.
Đơn kháng cáo của bị đơn trong hạn luật định, nên được cấp phúc thẩm
xem xét chấp nhận.
[2] Xét kháng cáo của bà Huỳnh Thị Ú thấy rằng:
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông
Nguyễn Văn Ú1 Em vẫn giữ yêu cầu buộc Huỳnh Thị Ú hoàn trả số tiền vay,
mượn tại 04 biên nhận: Ngày 01/7/2020 200.000.000 đồng; biện nhận ngày
24/7/2020 100.000.000 đồng; biên nhận ngày 21/9/2020 50.000.000 đồng;
biên nhận ngày 09/12/2020 là 30.000.000 đồng, trong đó yêu cầu tính lãi 02 biên
nhận ngày 01/7/2020 và 24/7/2020 đối với 02 biên nhận ngày 21/9/2020 và biên
nhận 09/12/2020 không yêu cầu tính lãi sự thay đổi yêu cầu rút lại số tiền
10.000.000 đồng tại biên nhận ngày 21/9/2020 sang biên nhận ngày 09/12/2020.
Huỳnh Thị Ú thừa nhận viết các biên nhận vay tiền của nguyên
đơn, nhưng cho rằng không nhận tiền của các biên nhận nêu trên. Tại phiên
Tòa, Huỳnh Thị Ú không cung cấp được chứng cứ để chứng minh
không nhận tiền từ các biên nhận đó. Mặc khác, tại bút lục số 138 bút lục
115, bà Ú không thừa nhận có cùng ông C đến Ngân hàng TMCP S Chi nhánh
tỉnh T cũng không bất kỳ giấy tờ gì tại Ngân hàng, nhưng tại phiên tòa
phúc thẩm bà thừa nhận đến Ngân hàng, cầm 200.000.000 đồng tại Ngân
hàng, khi ra cửa thì giao lại cho ông C, điều đó chứng tỏ Ú chưa trung thc
trong lời khai của bà. Sự việc, Ú thừa nhận ngày 01/7/2020 mặt tại Ngân
hàng phù hợp lời trình bày của ông C anh H tại các bút lục 19 bút lục
161 trong hồ vụ án, nên Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm không sở
xem xét kháng cáo của bà. Do đó, án sơ thẩm xử buộc Huỳnh Thị Ú có nghĩa
vụ hoàn trả cho ông Giang Minh C số tiền vay, mượn 370.000.000 đồng tiền
lãi 114.133.000 đồng có căn cứ.
[3] Xét thấy, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đnghị Hội
đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự giữ nguyên Bản án
sơ thẩm là có căn cứ chấp nhận.
[4] Về án phí phúc thẩm: Do Huỳnh Thị Ú người cao tuổi,
đơn xin miễn án phí, nên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016, miễn án phí sơ phúc thẩm cho Huỳnh
Thị Ú.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Không chp nhn kháng cáo ca bà Hunh Th Út
Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 116/2023/DS-ST, ngày 21 tháng 9 năm
2023 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Giang Minh C
Buộc Huỳnh Thị Ú nghĩa vtrả cho ông Giang Minh C số tiền
484.133.000 đồng (trong đó nợ gốc là 370.000.000 đồng, lãi 114.133.000 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Án phí sơ thẩm: Miễn án phí sơ thẩm cho bà Huỳnh Thị Ú.
3. Án phí phúc thẩm: Miễn án phí phúc thẩm cho Huỳnh Thị Ú, nên bà
Huỳnh Thị Ú được hoàn lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng tại
biên lai số 0018808 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Châu Thành.
Các phần khác của án thẩm không kháng cáo, kháng nghị hiệu
lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Trà Vinh;
- TAND huyện Châu Thành;
- CCTHADS huyện Châu Thành;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Phạm Văn Long
Tải về
Bản án số 105/2024/DS-PT Bản án số 105/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2024/DS-PT Bản án số 105/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất