Bản án số 105/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 105/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 105/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D1, TNH BNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuyên.
Các Hi thm nhân dân: Nguyn Th Thu Vân;
Bà Hoàng L Chi.
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Anh Ly - Thư Tòa án nhân dân thành
phố D1, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố D1, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa:Đặng Th Huyn - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2022 ti trụ sở Tòa án nhân dân thành phố D1, tỉnh
Bình Dương t xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
142/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2022/QĐXXST-
HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị H, sinh năm 1982. Thường trú: khu phố T,
phường D1, thành phố D1, tỉnh Bình Dương, vắng mặtcó đơn yêu cầu xét x
vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1973. Thường trú: ấp Đ, T,
huyện T1, tỉnh Kiên Giang. Tạm trú: khu phố T, phường D1, thành phố D1, tỉnh
Bình Dương, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 02 năm 2022, li khai trong quá
trình tố tụng, nguyên đơn Phạm Thị H trình bày:
Phạm Thị H ông Nguyễn Văn P tự nguyện chung sống với nhau
vào năm 2009, tổ chức lcưới đăng kết hôn tại y ban nhân dân thị
trấn (nay phường) D1, huyện (nay là thành phố) D1, tỉnh Bình Dương vào
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ D1
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 105/2022/HNGĐ-ST
Ngày 30-6-2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh Phúc
2
ngày 19/6/2009. Thời gian đầu hạnh P, đến cui năm 2018 thì bắt đầu phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bt
đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra tranh cãi, chồng thường xuyên
ăn nhậu không quan tâm đến vợ con. Khi mâu thuẫn xảy ra vchồng đã tìm
cách giải quyết mâu thuẫn, H đã cố gắng hàn gắn quan hệ hôn nhân nhưng
không kết quả; hai bên gia đình không ý kiến, để hai vợ chồng tự quyết
định. Từ năm 2018 vợ chồng không còn sống chung với nhau, bà H cháu K1
về nhà mẹ ruột tại khu phố Đ, phường T, thành phố D1, tỉnh Bình Dương sinh
sống, còn ông P ra thuê nhà trọ đ. Hiện nay H đang làm công nhân may
mặc hợp đồng lao động tại Công ty TNHH Ensin Vina, thu nhập bình quân
hơn 9.000.000 đồng/tháng. Nay, H không còn tình cảm đối với ông P, hai
vợ chồng không còn quan hệ vợ chồng, đã sống ly thân đã lâu, không quan m
đến cuộc sống của nhau. Quá trình chung sống hai vợ chồng có 01 con chung là
cháu Nguyễn Văn K1, sinh ngày 26/4/2011. Nay, nguyên đơn vẫn giữ nguyên
u cầu Tòa án giải quyết bao gm:
1. Về hôn nhân: yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn P.
2. Về con chung: Yêu cầu được nuôi con chung Nguyễn Văn K1, sinh
ngày 26/4/2011. Ông Nguyễn Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án gii quyết.
- Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã triệu tập bị đơn ông Nguyễn Văn
P nhưng bị đơn vắng mặt không do, không ý kiến trình bày đi với yêu
cầu khởi kiện ca nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố D1, tỉnh Bình Dương tham
gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán,
Thư ký, Hội đồng xét xử, trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện
đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người tham
gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng, đã thực hiện các quyền
nghĩa vụ theo quy định; không kiến nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng.
Quan h pháp luật ly hôn, tranh chp về nuôi con. Về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ các tài liệu tại hồ vụ án đã được Hội đồng xét xử làm tại phiên
tòa nhận thấy mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị H ông
Nguyễn Văn P trầm trọng, không hàn gắn đoàn tụ được nên đề nghị Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét
tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Vtố tng: Nguyên đơn bà Phạm Thị H khởi kiện tranh chấp ly hôn,
nuôi con đối với bị đơn ông Nguyễn Văn P hiện nay đang sinh sống và đăng ký
tạm trú tại khu phố T, phường D1, thành phD1, tỉnh Bình Dương nên căn cứ
theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc
3
thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố D1, tỉnh Bình
Dương; quan hệ pháp lut tranh chấp là “ly hôn, tranh chấp vnuôi con”.
[2] Bị đơn ông Nguyễn Văn P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không do. Căn cứ Điều 227 Điều
228 của Bộ luật Tố tụng dân s, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị
đơn ông Nguyễn Văn P.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Phạm Thị H với bị đơn ông
Nguyễn Văn P t nguyn chung sống với nhau đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân th trấn (nay phường) D1, huyện (nay thành phố) D1, tỉnh Bình
Dương và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 149/2009 quyển số 01 ngày
19/6/2009 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét x xét thấy:
Theo lời trình bày của H trong thời gian chung sống giữa H ông P thời
gian đầu hạnh P, đến cuối năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống
nên thường xuyên xảy ra tranh cãi, ông P thường xuyên ăn nhậu vi bạn
không quan tâm đến vợ con. Từ năm 2018 hai vchồng không còn sống chung
với nhau, H cháu K1 về nhà mẹ ruột tại khu phố Đông Tân, phường Tân
Đông Hiệp, thành phố D1, tỉnh Bình Dương sinh sống, còn ông P ra thuê nhà trọ
để . Quá trình giải quyết vụ án, a án triệu tập bị đơn ông Nguyễn Văn P
tham gia tố tụng nhưng ông P vng mặt không do, không ý kiến trình
bày trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Việc ông P vắng mặt không
do tự từ bỏ quyền, nghĩa vụ tham gia tố tụng, nghĩa vụ chứng minh của mình.
Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu,
chứng cứ do Tòa án thu thập có đn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa
H ông P tht sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia
đình, H u cầu được ly hôn với ông P là có căn cứ chấp nhận.
[5] Về con chung: H ông P 01 con chung tên Nguyễn Văn K1,
sinh ngày 26/4/2011. H yêu cầu được nuôi con chung. Xét thấy, cháu K1
đang sống chung với bà H có nguyện vng sống cùng bà H, bà H việc làm
thu nhập ổn định n đủ điều kiện để nuôi con phát triển bình thường. Do
vậy, Hội đồng xét xử giao cháu K1 cho H nuôi dưỡng phù hp. Ghi nhận
sự tự nguyện ca bà H không yêu cầu ông P phải cấp dưỡng nuôi con.
[6] Về tài sn chung, nchung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
[7] Từ những nhận định tn, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện ca nguyên đơn và chp nhận đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân n
thành phố D1, tỉnh Bình Dương.
[8] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147 các Điều 227, 228, 266, 271 273 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự;
- n cứ c Điều 51, 56, 81, 82, 83 84 của Luật n nhân Gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H đối với ông Nguyễn
Văn P về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H được ly hôn với ông Nguyễn n
P (Giấy chứng nhận kết hôn s 149/2009 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị
trấn (nay phường) D1, huyện (nay thành phố) D1, tỉnh Bình Dương cấp
ngày 19/6/2009).
- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Văn K1, sinh ngày
26/4/2011 cho bà Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn
P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con
quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người không trực
tiếp nuôi con nếu lm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp
nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
không trực tiếp nuôi con. lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án th
quyết định thay đi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi
đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung nghĩa vụ chung về i sản: Các đương sự không yêu
cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Bà Phạm Thị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình
thẩm 300.000 đồng được khấu trừ 300.000 đồng án phí đã nộp theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003563 ngày 10 tháng 3 m 2022 của
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D1, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn vắng mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương (01);
- VKSND thành phố D1 (01);
- Chi cục THADS thành phố D1 (01);
- Các đương sự (02);
- UBND phường D1, thành phố D1, tỉnh Bình
Dương (01);
- Lưu: Văn phòng, hồ vụ án (02).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Tuyên
Tải về
Bản án số 105/2022/HNGĐ-ST Bản án số 105/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất