Bản án số 105/2022/DS-PT ngày 27/09/2022 của TAND tỉnh Bình Phước về tranh chấp di sản thừa kế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 105/2022/DS-PT ngày 27/09/2022 của TAND tỉnh Bình Phước về tranh chấp di sản thừa kế
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 105/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Trương Phú C, anh Trương Minh T2. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 13/2022/DS-ST ngày 16/6/2022 của TAND huyện P, tỉnh Bình Phước
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯC
Bn án s: 105/2022/DS-PT
Ngày 27-9-2022
V/v: “Tranh chấp di sản thừa
kế
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BÌNH PHƯC
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Bùi Thanh Tho
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Nga
Ông Bùi Văn Bình
- Thư phiên tòa: Trn Th Bo Yến - TTòa án nhân dân tnh
Bình Phước.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Bình Phước: Đào Thị Tân -
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 27 tháng 9 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước tiến
hành xét x phúc thm công khai v án th s 85/2022/TLPT-DS ngày 08 tháng
8 năm 2022 về Tranh chp di sn tha kế.
Do Bn án Dân s sơ thm s 13/2022/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2022 của
Tòa án nhân dân huyn P, tỉnh Bình Phước b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 112A/2022/QĐXXPT-DS
ngày 02 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
1.Trương Thị D, sinh năm 1964, (có mt)
Địa ch: p 1, xã C, huyn B, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Trương Văn H, sinh năm 1962, (vng mt)
Địa ch: T 53, phường H, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
3. Ông Trương Văn H, sinh năm 1966, (có mt).
Địa ch: KP. Phú M, P. Tân Phú, thành ph Đồng Xoài, tnh Bình Phước.
4. Bà Trương Thị S, sinh năm 1970, (vng mt)
Địa ch: t 9, khu ph 4, p C, xã C, thành ph Tt, tỉnh Bình Dương.
5. Ông Trương Văn H2, sinh năm 1973, ( mt)
Địa ch: thôn P, xã P, huyn P, tỉnh Bình Phước.
Người đại din y quyn ca các nguyên đơn: Ông Nguyn Xuân H2, sinh
năm 1972, địa ch: s 7-9 đường 65, phường T, Q.7, TP.H Chí Minh (theo văn bản
y quyn ngày 02/8/2016). ( mt)
2
- B đơn: Nguyn Th Hng V (tên gi khác: Ngy Th Hng V) sinh
năm 1956, ( mt)
Địa ch: Thôn P, xã P, huyn P, tỉnh Bình Phước.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca V: Luật Hoàng Thái N -
Văn phòng Luật sư P, Đoàn Luật sư tỉnh Bình Dương. ( mt)
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước.
Địa ch: Quc l 14, P. T, TP. Đ, tỉnh Bình Phước
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Ngc T Chc vụ: Giám đốc
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyn P (theo giy y quyn s 661/GUQ
STNMT ngày 02/4/2019). ( đơn xin xét xử vng mt)
2. y ban nhân dân huyn P, tỉnh Bình Phước, tr sở: Đường ĐT 741, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước.
Người đại din theo pháp lut: Ông Lê Tn N1 - Chc v: Ch tch
Nời đại din theo y quyn: Ông Nguyn Danh T1 -Chc vụ: Trưng
Phòng Tài nguyên Môi trưng huyn P (theo Giy y quyn s 92/GUQ-UBND
ngày 31/8/2017) ca Ch tch UBND huyn P. ( đơn xin xét xử vng mt)
3. y ban nhân dân P, huyn P tỉnh Bình Phước, tr sở: Đường ĐT 741,
xã P, huyn P, tỉnh Bình Phước.
Người tham gia t tng: ông Nguyn Trọng Đ Chc v: P.Ch tch (
đơn xin xét xử vng mt).
4. Anh Trương Phú C, sinh năm 1983; ( mt)
5. Anh Trương Minh T2, sinh năm 1985; ( mt)
Cùng địa ch: thôn P, xã P, huyn P, tỉnh Bình Phước.
Người kháng cáo: B đơn Nguyn Th Hng V, ngưi quyn lợi nghĩa
v liên quan anh Trương Phú C và anh Trương Minh T2.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn bà Trương Thị D; ông Trương Văn H, sinh năm 1962; ông
Trương Văn H1; Trương Thị S ông Trương Văn H2, sinh năm 1973 cùng
thng nht trình bày:
C Đinh Thị N2 chết năm 1976 c Trương Văn M chết năm 2003 (sau đây
gi c N2 c M), 05 người con chung gm: Trương Thị D, sinh năm 1964;
Trương Văn H, sinh năm 1962; Trương Văn H, sinh năm 1966; Trương Thị S, sinh
năm 1970; Trương Văn H2, sinh năm 1973 (sau đây gi D, ông H1 sinh năm
1962, ông H, S ông H2 sinh năm 1973). Hin c 05 người con đã thành niên,
đều còn sng, không ai b mt kh năng lao động b hn chế năng lc hành vi
dân s. Sau khi c N2 chết, đến năm 1983 c M chung sng vi bà Nguyn Th
3
Hng V (tên gi khác Ngy Th Hng V), sinh năm 1956 (sau đây gi V) như
v chồng đến năm 2003.
C M 02 người con chung vi bà V gm: Trương Phú C, sinh năm 1983
Trương Minh T2, sinh năm 1985 (sau đây gi anh C anh T2). Hin c 02
người đã thành niên, đu còn sng, không ai b mt kh năng lao đng b hn
chế năng lực hành vi dân s. C N2 c M không còn ai cha m đẻ, cha m
nuôi hay là v, chng với người khác mà còn sng và không có con nuôi hay con đẻ
khác.
C N2 và c M không có bt c nghĩa vụ tài sn gì đối với ai trưc khi chết.
Năm 1976 c N2 chết nhưng không đ li di chúc, di sản đ li là toàn b
tài sn chung ca c M và c N2 ng các con to lp đưc t năm 1972 là tng
diện tích đt 24.440m
2
(s liu các tha cng li là 24.441m
2
) to lc ti thôn P,
xã P, huyn P, tỉnh Bình Phước, gm:
1/ Thửa đất s 30a, t bản đồ s 10, din tích 1.764m
2
, to lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước.
2/ Thửa đất s 31b, t bản đồ s 10, din tích 1.491m
2
, to lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước.
3/ Thửa đất s 12, t bản đồ s 11, din tích 14.495m
2
, to lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước.
4/ Thửa đất s 31, t bản đồ s 25, din tích 6.691m
2
, to lc ti thôn P, xã P,
huyn P, tỉnh Bình Phước.
Hin nay các thửa đất trên đã cấp giy chng nhn quyn s dụng đt s X
428835 (s vào s 4239/CN) ngày 03-9-2003 do UBND huyn P (cũ) cấp cho
Nguyn Th Hng V.
5/ Thửa đất s 87 88, t bản đ s 41, din tích 1.143m
2
, to lc ti thôn T,
B, huyn P, tỉnh nh Phước. Đất đã được cp Giy chng nhn quyn s dng
đất s vào s 2421/ĐS ngày 01-12-2004 do y ban nhân dân huyn P (cũ) cấp cho
anh Trương Phú C.
Di sn c M chung vi bà V gm có:
- Din tích 20.195m
2
(theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 17/9/2012
của Văn phòng đăng ký quyền s dụng đất huyn B), nay bà V khai phá thêm nên
diện tích đất tăng thành 41.501,8m
2
, thuc thửa đất s 58, to lc ti thôn P, P,
huyn P, tnh Bình Phước. Hin do anh Trương Minh T2 kê khai đăng ký cấp quyn
s dụng đất, nhưng chưa được xét duyt cấp đất.
- Diện tích đất 31.696,4m
2
nm trong tng diện tích đất 61.497,2m
2
, thuc tha
đất s 39, to lc ti thôn P, P, huyn P, tỉnh Bình Phước. Hin do anh Trương
Phú C kê khai đăng ký cấp quyn s dụng đất, nhưng chưa được xét duyt cấp đất.
Năm 2003 c M chết để li toàn b tài sn trên không lp di chúc. Tuy
nhiên, sau khi khi kin ti Tòa án nhân dân huyn P tb đơn Nguyn Th
4
Hng V mi cung cp di chúc chung gia c Trương Văn M vi Nguyn Th
Hng V ngày 17-7-1996 v việc để li tài sn chung gm có:
- Diện tích đất 4.000m
2
và căn nhà bán kiên cố cho Trương Minh T2;
- Diện tích đất 7.000m
2
trng cây cao su cho Trương Phú C;
- Din tích đất 7.000m
2
trồng cây điều cho Trương Văn H.
Nguyên đơn cho rằng di cc lp ny 17-7-1996 mà b đơn cung cp cho Tòa án
vô hiu. Vì: Tài sn trên là ca c M c N2, không phi i sn chung vi V,
n không th m di chúc chung vi V; Tài sn đưc cp quyn s dng đất ngày
10-3-1997 nhưng ngày 17-7-1996 lp di chúc định đoạt tài sn hiu; Ch viết và
ch Tơng n M trong bn di chúc ngày 17-7-1996 không phi ch do c M
viết ký. Tuy nhiên, nguyên đơn kng yêu cu làm th tục gm định theo quy định
ca pháp lut.
Nay nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu:
1. Hủy bỏ tờ di chúc ngày 17-7-1996.
2. Yêu cu hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s X 428835 (s vào s
4239/CN) ngày 03/9/2003 do UBND huyn P (cũ) cấp cho bà Nguyn Th Hng V;
Giy chng nhn quyn s dụng đất s H 581718 (s vào s 906) ngày 10-3-1997
ca U ban nhân dân huyn P (cũ) cấp cho h ông Trương Văn M Giy chng
nhn quyn s dụng đất s vào s 2421/ĐS ngày 01-12-2004 do y ban nhân dân
huyn P (cũ) cấp cho anh Trương Phú C.
3. Yêu cu chia phn di sn tha kế trong thi k hôn nhân gia ông Trương
Văn M và bà Đinh Thị N2 theo quy định ca pháp luật đối vi :
- Thửa đất s 30a, t bản đồ s 10, din tích 1.764m
2
, to lc ti thôn P, xã P,
huyn P, tỉnh Bình Phước.
- Thửa đất s 31b, t bản đồ s 10, din tích 1.491m
2
, to lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước.
- Thửa đất s 12, t bản đ s 11, din tích 14.495m
2
, to lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước.
- Thửa đất s 31, t bản đồ s 25, din tích 6.691m
2
, to lc ti thôn P, P,
huyn P, tnh Bình Phước.
4. Thửa đt s 87 và 88, t bản đồ s 41, din tích 1.143m
2
, to lc ti thôn T,
B, huyn P, tỉnh nh Phước. Đất đã được cp Giy chng nhn quyn s dng
đất s vào s 2421/ĐS ngày 01-12-2004 do y ban nhân dân huyn P (cũ) cấp cho
anh Trương Phú C. Tài sản trên đất đt trng cây cao su 02 ngôi m trên đất.
Nay, yêu cu Tòa án tuyên làm tài sản chung không chia để dùng làm nơi thờ cúng
chung.
5. Chia các tài sn hình thành trong thi k hôn nhân gia V vi c M theo
pháp lut tha kế đối vi:
5
- Din tích 20.195m
2
(theo trích đo bản đồ địa chính khu đt ngày 17-9-2012
của Văn phòng đăng quyền s dụng đất huyn B), thuc tha s 58, nm trong
tng din tích 41.501,8m
2
, to lc ti thôn P, P, huyn P, tỉnh Bình Phước. Hin
do anh Trương Minh T2 khai đăng cp quyn s dụng đất, nhưng chưa đưc
xét duyt cấp đất.
- Diện tích đt 33.685m
2
nm trong tng diện tích đt 61.497,2m
2
, thuc tha
s 39 và tha s 56, to lc ti thôn P, xã P, huyn P, tỉnh Bình Phước. Hin do anh
Trương Phú C khai đăng cấp quyn s dụng đất, nhưng chưa được xét duyt
cp.
Không yêu cu a án gii quyết vic buc b đơn phải tr li phn thu li hoa
màu trên các thửa đất tranh chp k t m 2003 đến nay.
Ny 14/3/2019 người đại din y quyn của c đồng nguyên đơn c đồng
nguyên đơn u cầu khi kin b sung (lần 2) đ ngh Tòa án tuyên hy Giy
chng nhn s CD741542 s vào s cp GCN 02683/CDOI thuc tha s 6, t bn
đồ 28, din tích 7.019,1m
2
do S Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước cp
ngày 27/09/2017 mang tên bà Nguyn Th Hng V; Hy Giy chng nhn s
CD741543 s vào s cp GCN 02684/CDOI thuc tha s 9, t bản đồ 18, din tích
13.636m
2
do S Tài nguyên Môi trưng tỉnh Bình Phước cp ngày 27/09/2017
mang tên Nguyn Th Hng V; Hy Giy chng nhn s CD741544 s vào s
cp GCN 02685/CDOI thuc tha s 26, t bản đồ 18, din tích 3.601,2m
2
do S
Tài nguyên Môi trưng tnh Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang tên
Nguyn Th Hng V.
Ny 22/10/2019, ngưi đi din y quyn cac đồng nguyên đơn và các đồng
nguyên đơn có yêu cầu khi kin b sung (ln 3) c th:
- Rút yêu cu hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s X 428835 (s vào s
4239/CN) ngày 03/9/2003 do UBND huyn P (cũ) cấp cho bà Nguyn Th Hng V;
Giy chng nhn quyn s dụng đất s H 581718 (s vào s 906) ngày 10-3-1997
ca U ban nhân dân huyn P (cũ) cấp cho h ông Trương Văn M Giy chng
nhn quyn s dụng đất s vào s 2421/ĐS ngày 01-12-2004 do y ban nhân dân
huyn P (cũ) cấp cho anh Trương Phú C; Giy chng nhn s CD741542 s vào s
cp GCN 02683/CDOI thuc tha s 6, t bản đồ 28, din tích 7.019,1m
2
do S Tài
nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang tên Nguyn
Th Hng V; Hy Giy chng nhn s CD741543 s vào s cp GCN 02684/CDOI
thuc tha s 9, t bản đồ 18, din tích 13.636m
2
do S Tài nguyên Môi trường
tỉnh Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang tên Nguyn Th Hng V; Hy Giy
chng nhn s CD741544 s vào s cp GCN 02685/CDOI thuc tha s 26, t
bản đồ 18, din tích 3.601,2m
2
do S Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước
cp ngày 27/09/2017 mang tên bà Nguyn Th Hng V.
6
Đối vi thửa đất s 87 88, t bản đồ s 41, din tích 1.143m
2
, to lc ti
thôn T, B, huyn P, tỉnh Bình Phước. Đất đã được cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất s vào s 2421/ĐS ngày 01-12-2004 do y ban nhân dân huyn P (cũ)
cp cho anh Trương Phú C. Nay các đồng nguyên đơn chỉ yêu cu Tòa án chia li
diện tích đất hai ngôi m din tích 275m
2
để làm tài sản chung cho các đng
tha kế.
B đơn bà Nguyn Th Hng V trình bày:
Bà V không đồng ý vi trình bày ca các nguyên đơn. Vì:
1. Diện tích đất 1.764m
2
, thuc tha s 30a, t bản đ s 10:
Năm 1982 c M đón V v chung sng cùng các con riêng ca c M vi c
N2 trên diện tích đt 1.764m
2
(trong đó 400m
2
đất th cư) thuộc tha s 30a, t
bản đồ s 10. Tài sản trên đất khi đó 01 căn nhà tranh tre. Ngun gc thửa đt
này sau khi V v chung sng vi c M năm 1982 thì c M ý định đi
Campuchia, nên đã cho Đỗ Th T3 (c L) thửa đất này, nhưng do V không
chịu đi, nên bà V có sang xin li c L thửa đất này để và c L đã cho lại bà V.
2. Diện tích đất 1.940m
2
, thuc tha s 31b, t bản đồ s 10:
Trước năm 1997 thì cầu đi qua suối Rt ch cây cu sắt n i
đưng ngầm đi qua sui tiếp giáp vi diện tích đt 1.764m
2
, thuc tha s 30a, t
bản đồ s 10. Đến năm 1997 thì Nhà nưc có làm cu bê tông và nn lại con đường
ĐT 741 cho thẳng như hiện nay, b li diện tích đt 1.940m
2
nên bà V c M đã
ly s dụng, canh tác. Năm 2005 V có làm đơn xin y ban nhân dân xã P cho đổ
đất san lp mt bằng như hiện nay.
3. Diện tích đất 6.691m
2
, thuc tha s 31, t bản đồ s 25:
Khoảng năm 1989 V c M cùng khai phá, canh tác trng lúa, trng
din tích khong 15.000m
2
, do người ta b hoang vì đất kém màu m sau đó trồng
cây điều trên đất nhưng không nh năm nào, rồi điều b cháy nên cắt đi trồng cây
cao su, ri cao su b cháy li ct cao su trng cây điều. Năm 2011 thì cưa cây điu
trồng cây cao su đến nay. m 1996 bà V đơn xin y ban nn dân P cho khai
phá trng cây điu và chia cho ông Trương Văn H1 dinchn 7.000m
2
. V không
yêu cu gii quyết đi vi diện tích đt đã cho ông Trương Văn H1.
4. Diện tích đất 14.495m
2
, thuc tha s 12, t bản đ s 11:
Khoảng năm 1989 do người ta b hoang đất kém màu mỡ, nhưng đất gn
nhà n i Vân c M ly để canh c trng a, trng mì, sau đó trồng cây điu
trên đất, nng không nh năm o, rồi điu b cháy n ct đi trng y cao su
khoảng năm 2008 đến nay. Tn b din tích đt trên bà V và c M đăng ký khai và
đưc y ban nhân n huyn P () cấp quyn s dng din ch đất 24.440m
2
(24.441m
2
) to lc ti tn P, P, huyn P, tỉnh nh Phưc theo giy chng nhn
quyn s dng đất s H 581718 (s o s 906/QSDĐ) ngày 10-3-1997 cho h c
7
Tơng n M theo h khu xin cấp đất gồm 04 ngưi: c Tơng n M;
Nguyn Th Hng V; anh Trương PC và anh Trương Minh T2.
Sau khi c M chết năm 2003 thì bà V đi làm thủ tc tha kế toàn b din tích
đất 24.440m
2
(24.441m
2
) to lc ti thôn P, P, huyn P, tỉnh Bình Phước, thuc
các tha s: 30a và 31b, t bản đồ s 10; tha s 12, t bản đồ s 11 tha s 31,
t bản đồ s 25 theo giy chng nhn quyn s dụng đất s X 428835, ngày 03-9-
2003 do UBND huyn P (cũ) cp cho bà Nguyn Th Hng V.
5. Diện tích đt 1.143m
2
(trong đó 400m
2
đt th ), thuc tha s 87
88, t bản đồ s 41:
Trước đó thì V không biết ngun gốc đất này nthế nào, nhưng V ch
biết trên đất khi bà V v năm 1982 thì có 01 ngôi mộ ca c N2 trên đất. Năm 1997
thì đất này được cp quyn s dụng đất cho h ông Hoàng Mnh T4. Nhưng khi
còn sng thì c M có xin ông T4 sau khi chết thì cho xin đất để chôn cùng vi c
N2 ông T4 đồng ý. Sau khi c M chết gia đình chôn c M bên đt theo tha
thuận này, nhưng chỉ chôn cất được khong mt tun thì v con ông T4 không
đồng ý cho chôn nên V phi gom tin để mua lại đất vi s tiền 9.000.000đ
(Chín triệu đồng). Ngun gc tin do anh C đi bộ đội xuất ngũ được 6.000.000đ
(Sáu triệu đồng), còn lại vay thêm để tr cho ông T4.
Nay diện tích đất 1.143m
2
(trong đó có 400m
2
đất th cư ) tọa lc ti thôn T, xã
B, huyn P, tỉnh Bình Phước đã được UBND huyn P (cũ) cp giy chng nhn
quyn s dụng đất s 2421, ngày 01/12/2004 cho anh Trương Phú C.
6. Thửa đất s 58, t bản đồ s 6, din tích 41.501,8m
2
, to lc ti thôn P, xã P,
huyn P, tỉnh Bình Phước. Đất đã được đo đạc chính quy, hin do anh Trương Minh
T2 kê khai đăng ký cấp quyn s dụng đất, nhưng chưa được xét duyt cấp đất.
Sau khi c M chết, V các con Trương Phú C, sinh m 1983
Trương Minh T2, sinh năm 1985 cùng mua ca ông Điu H4 với giá 5.000.000đ
(năm triệu đồng) khoảng tháng 6 năm 2003. Tiền để mua đất này do vay mượn
mà có. Khi mua trên đất trồng cây điều còn nh chưa được thu hoch, khong 01ha,
nên sau khi mua V các con C, T2 khai phá trồng thêm cây điều năm 2004
và trồng cây cao su năm 2013-2014.
7. Din tích 31.696,4m
2
, thuc thửa đất s 39, t bản đồ s 9 to lc ti thôn P,
xã P, huyn P, tỉnh Bình Phước. Đất hin do anh Trương Phú C kê khai đăng ký cấp
quyn s dụng đất, nhưng chưa được xét duyt cấp đất.
Ngun gốc đất mua ca ông Điu T5 ông Điu Y không nh ngày tháng
năm mua bán số tin bao nhiêu. Tiền mua đt do vay ca Ngân hàng mà có.
Tài sản trên đất khi mua trng cây điều trên đất chưa được thu hoch. Cây trng
trên đất hiện nay không thay đổi.
8. Về việc lập di chúc ngày 17-7-1996:
8
Năm 1996 bà V và c Trương Văn M có lập di chúc để định đoạt nhng tài sn
chưa được cp quyn s dụng đất gm có:
+ Diện tích đất 4.000m
2
và căn nhà bán kiên cố cho Trương Minh T2;
+ Diện tích đất 7.000m
2
trng cây cao su cho Trương Phú C;
+ Diện tích đất 7.000m
2
trồng cây điều cho Trương Văn H.
Ni dung di chúc là do cán b xã lp giúp theo s định đoạt ca c M bà V.
Việc định đoạt tài sản trong di chúc khi chưa đưc cp quyn s dụng đất vic
miêu t các thửa đất mâu thuẫn, nhưng theo V giá tr pháp lý, đây
quyền định đoạt ca c M khi đó và việc nhm ln v các thửa đất cũng chỉ nhm
ln gia di sn cho anh C anh T2. Vic lp di chúc ngày 17-7-1996 đúng, đề
ngh Tòa án xem xét theo quy định ca pháp lut.
V đề ngh Tòa bác toàn b yêu cu khi kin của các đồng nguyên đơn.
Người đại din theo y quyn ca y ban nhân dân huyn P ông Nguyn
Danh T1 trình bày:
Vic UBND huyn P (cũ) cấp quyn s dụng đất cho Nguyn Th Hng V
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s X 428835 (s vào s 4239/CN) ngày
03/9/2003 cp cho anh Trương Phú C theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
s vào s 2421/ĐS ngày 01-12-2004. Ti Công văn số 260/UBND-SX ngày 03-03-
2017 ca UBND huyn P tr lời cho Tòa án đã khẳng định tính pháp ca c 02
giy chng nhn quyn s dụng đất nêu trên ti thời điểm cp giy chng nhn
quyn s dụng đất thì c 02 giy chng nhn quyn s dụng đất nêu trên ti thi
đim cp giấy đúng trình t, th tc cp quyn s dụng đất theo quy định ca
pháp lut v đất đai.
Nay các đng nguyên đơn yêu cầu Tòa án hy các giy chng nhn quyn s dng
đt:
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất s X 428835 (s vào s 4239/CN) ngày
03-9-2003 do UBND huyn P (cũ) cp cho bà Nguyn Th Hng V đồng thi
hy giy chng nhn quyn s dụng đất s H 581718 (s vào s 906/QSDĐ) ngày
10-3-1997 do UBND huyn P (cũ) cấp cho h ông Trương Văn M;
+Giy chng nhn quyn s dng đt s vào s 2421/ĐS ny 01-12-2004 do y
ban nhân dân huyn P (cũ) cp cho anh Trương Phú C.
UBND huyn P đề ngh Tòa án căn cứ vào các tài liu, chng c chng minh
v ngun gốc đất, s h khẩu gia đình của người được cấp đất và các chng c khác
các đương s đã cung cp trong quá trình gii quyết v án h cấp đất để
làm căn cứ gii quyết yêu cu của các đồng nguyên đơn theo quy đnh ca pháp
lut.
Người đại din theo y quyn ca S tài nguyên Môi trường tnh Bình
Phước là ông Nguyn Ngc T trình bày:
9
Căn cứ theo h sơ gốc thì h bà Nguyn Th Hng V đưc UBND huyn P cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất s phát hành X 428835 ngày 03/9/2003 ti các
thửa đất 30a, 31b, 12, 31; t bản đồ s 10, 11, 25; din tích 24.441 m
2
(400m
2
ONT
+ 24.041m
2
). Địa ch thửa đất ti: Thôn P, xã P, huyn P, tỉnh Bình Phước.
Ngày 25/9/2014 h bà Nguyn Th Hng V đã mang giấy CNQSD đất nêu trên
liên h vi UBND P để thc hin h đăng cấp đổi giấy CNQSD đất đng
lot theo s liệu đo đạc chính quy năm 2012 trên đa bàn xã P, huyn P, tnh Bình
Phước (Theo Quyết định số: 2805/QĐ-UBND ca UBND tỉnh Bình Phước ngày
19/12/2011 v vic phê duyt thiết kế k thut D án đo vẽ bản đồ, đăng
quyn s dụng đt, lp h địa chính và xây dựng sở d liệu địa chính các
thuc huyn B, tỉnh Bình Phưc). H sơ nay được đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ là Xí
nghip Trắc địa Bản đồ 305 thc hiện đo v, in n giy chng nhn bàn giao
toàn b h sơ về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyn P để thm tra.
Ngày 07/12/2018, h Nguyn Th Hng V mang bn gc giấy CNQSD đt
đã đăng cấp đổi theo s liệu chính quy năm 2012 đến tại Chi nhánh Văn phòng
đăng đất đai huyn P để thc hin vic cấp đổi giy chng nhn theo s liệu đo
đạc chính quy mới. Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyn P đã thực hin vic
thu hi giy chng nhận cũ và cấp phát 4 (bn) giy chng nhn chính quy mi cho
h V theo đúng quy định ca pháp lut. vậy, đề ngh Tòa án gii quyết theo
quy đnh ca pháp lut khi quyết định, bn án ca a án. Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai huyn P, tỉnh Bình Phưc s tiến hành thc hin các th tc
theo quy định ca pháp lut.
U ban nhân dân P đơn xin vắng mt trong toàn b quá trình gii quyết
v án nên không có li khai.
Anh Trương Phú C anh Trương Minh T2 các anh cùng thng nht vi li
trình bày ca bà V và không có ý kiến b sung gì.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 13/2022/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2022 của
Tòa án nhân dân huyn P, tỉnh Bình Phước đã quyết định:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của các đồng nguyên đơn: Ông
Trương Văn H; Trương Thị D; ông Trương Văn H1; Trương Thị S ông
Trương Văn H, v vic yêu cu chia di sn tha kế ca c Đinh Thị N2 c
Trương Văn M.
[1.1] Chia cho các đồng nguyên đơn ông Trương n H; Trương Thị D;
ông Trương Văn H1; Trương Thị S ông Trương Văn H, được quyn qun
s dng din tích 7.019,1m
2
cùng toàn b tài sản trên đất, đất được cp Giy chng
nhn s: CD741542 s vào s cp GCN s: 02683/CDOI thuc tha s 6, t bn
đồ 28 do S Tài nguyên và Môi trưng tỉnh Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang
tên bà Nguyn Th Hng V.
10
[1.2] Buc Nguyn Th Hng V giao li quyn s dụng đất toàn b tài
sản trên đất nêu trên cho các đồng nguyên đơn. Trương Thị D đại din cho các
đồng nguyên đơn nhận di sn này.
[1.3] Buc bà Nguyn Th Hng V, anh Trương Phú C và anh Trương Minh T2
phải nghĩa v liên đới hoàn tr giá tr quyn s dụng đất tài sản trên đất
tương đương s tin 568.750.00 (Năm trăm sáu mươi tám triệu bảy trăm năm
ời nghìn đồng) cho các đồng nguyên đơn ông Trương Văn H; Trương Thị D;
ông Trương Văn H1; Trương Thị S và ông Trương Văn H. Trương Thị D đại
diện cho các đồng nguyên đơn nhận di sn.
[2] Giao cho Nguyn Th Hng V, anh Trương Phú C anh Trương Văn
Tuấn được quyn qun lý, s dng các thửa đất cùng toàn b tài sản trên đất:
Thửa đất s 30a, t bản đồ s 10, din tích 1.764m
2
, ta lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước, nay thửa đất s 27, t bản đồ s 18, diện tích đo đạc
mi là 2307,9m
2
đất đưc S Tài nguyên môi trưng tỉnh Bình Phưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất s: CD741577, s vào s GCN 02686 ngày
27/9/2017 cho bà Nguyn Th Hng V
Thửa đất s 31b, t bản đồ s 10, din tích 1.491m
2
, ta lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước, nay thửa đất s 26, t bản đồ s 18, diện tích đo đạc
mi 3.601,2m
2
, đất được S Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cp giy
chng nhn quyn s dụng đất s: CD741544, s vào s GCN 02685 ngày
27/9/2017 cho bà Nguyn Th Hng V
Thửa đất s 12, t bản đ s 11, din tích 14.495m
2
, ta lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước, nay thửa đất s 9, t bản đồ s 18, diện tích đo đc
mi là 13.636m
2
, đất đưc S Tài nguyên môi trưng tỉnh Bình Phưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất s: CD741543, s vào s GCN 02684 ngày
27/9/2017 cho bà Nguyn Th Hng V
[2.1] Giao cho Nguyn Th Hng V, anh Trương Phú C anh Trương
Minh T2 đưc quyn qun s dng Diện tích đất 2,6ha toàn b tài sn trên
đất nm trong tng din tích 41.501,8m
2
thuc thửa đất s: 58, t bản đồ s 6, ta
lc ti thôn P, P, huyn P, tỉnh Bình Phước và nm trong tng din tích 61.497,2
m
2
, thuc thửa đất s 39 tha s 56, t bản đồ s 9, to lc ti thôn P, xã P, huyn
P, tỉnh Bình Phước (thửa đất ký hiu s 5,6).
[3] Công nhn diện tích đất 275,5m
2
trên đất có hai ngôi m và 01 cây g mt,
nm trong tng din tích 1.143m
2
thuc thửa đất s 87 88, t bản đồ s 41 to
lc ti thôn T, B, huyn P, tỉnh Bình Phước. Đất đã được cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất s vào s 2421/ĐS ngày 01-12-2004 do y ban nhân dân huyn
P (cũ) cấp cho anh Trương Phú C tài sn chung của các đồng tha kế ca ông
11
M, N để làm nơi thờ t. Diện tích đất tài sn trên đt còn li chia cho V,
anh C và anh T2 đưc quyn qun lý, s dụng. (Có sơ đồ kèm theo).
[4] Các đồng nguyên đơn ông Trương Văn H; Trương Thị D; ông Trương
Văn H1; bà Trương Thị S và ông Trương Văn H phải nghĩa v hoàn tr cho anh
Trương Phú C s tiền 19.280.000đ (Mười chín triệu, hai trăm tám mươi ngàn
đồng).
[5] Tuyên hy di chúc lp ngày 17/7/1996 ca ông Trương Văn M
Nguyn Th Hng V (Tên gi khác Ngy Th Hng V) được UBND P xác nhn
ngày 19/7/1996.
[6] Đình chỉ xét x đối vi yêu cu khi kin của các đồng nguyên đơn v vic
yêu cu Tòa án tuyên hy:
[6.1] Giy chng nhn quyn s dụng đất s X428835, cp ngày 03/09/2003
do UBND huyn P (cũ) cấp cho bà Nguyn Th Hng V;
[6.2] Giy chng nhn s: CD741542 s vào s cp GCN 02683/CDOI thuc
tha s 6, t bản đồ 28, din tích 7.019,1m
2
do S Tài nguyên Môi trưng tnh
Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang tên bà Nguyn Th Hng V.
[6.3] Giy chng nhn s: CD741543 s vào s cp GCN 02684/CDOI thuc
tha s 9, t bản đồ 18, din tích 13.636 m
2
do S Tài nguyên Môi trường tnh
Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang tên bà Nguyn Th Hng V.
[6.4] Giy chng nhn s: CD741544 s vào s cp GCN 02685/CDOI thuc
tha s 26, t bản đồ 18, din tích 3.601,2m
2
do S Tài nguyên Môi trường tnh
Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang tên bà Nguyn Th Hng V.
[7] Các tài sn của đồng nguyên đơn được chia, được giao cho bà Trương Thị
D đại din nhận. Các đồng nguyên đơn có quyn t tha thun phân chia vi nhau,
trường hp không t phân chia đưc thì quyn khi kin ra Tòa án bng mt v
án dân s khác.
[8] Các tài sn bên Nguyn Th Hng V, anh Trương Phú C anh
Trương Văn Tuấn được chia, V, anh C anh T2 quyn t tha thun phân
chia với nhau, trường hp không t phân chia được thì quyn khi kin ra Tòa
án bng mt v án dân s khác.
Kiến ngh UBND tỉnh Bình Phước thu hi li Giy chng nhn quyn s dng
đất s: CD741542; s vào s cp GCN s 02683/CDOI, ngày 27/9/2017 do S Tài
nguyên môi trường tỉnh Bình Phước cp cho Nguyn Th Hng V đ cp li
cho bà Trương Th D theo quy định ca Luật đất đai.
Kiến ngh UBND huyn P thu hi mt phn Giy chng nhn quyn s dng
đất s: 2421 do UBND huyn P (cũ) tỉnh Bình Phước cp ngày 01/12/2004 cho anh
Trương Phú C để cấp cho các đồng tha kế ca c M c N2 theo quy định ca
Luật đất đai.
12
Các đương sự đưc quyn liên h với quan Nnước thm quyền đ
đưc đăng ký, cấp đổi li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định pháp
luật đất đai...
Ngoài ra còn quyết định v án phí, chi phí t tụng, nghĩa vụ thi hành án
quyn kháng cáo của các đương sự theo luật đnh.
Ngày 20/6/2022, b đơn bà Nguyn Th Hng V có đơn kháng cáo bản án dân
s thẩm trên, đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước sa bn án dân s
thm theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ngày 20/6/2022, ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh Trương Phú C
đơn kháng cáo bản án dân s thẩm trên, đề ngh Tòa án nhân dân tnh Bình
Phước sa bn án dân s thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
Ngày 20/6/2022, người có quyn lợi nghĩa v liên quan anh Trương Minh T2
đơn kháng cáo bn án dân s thẩm trên, đ ngh Tòa án nhân dân tnh Bình
Phước sa bn án dân s thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
- B đơn bà Nguyn Th Hng V ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca
bà V trình bày: căn cứ để xác định k phn tha kế ca c N2 là mt phn trong
khi tài sn chung vi c M thửa đất hiu s 01. Còn 03 thửa đất hiu s
02, 03 và 04 tài sn chung ca c M bà V. Không căn cứ để cho rng 04
thửa đất hiu 01, 02, 03 04 tài sn thuc s hu chung ca c N2, c M
V, để gom li chia làm 3 phần đều nhau như nhận định ca toà án cấp thẩm.
Mặt khác, nguyên đơn cho rng 3 thửa đất hiu 02, 03 và 04 là tài sn chung ca
c N2 c M nhưng bị đơn không thừa nhận, nguyên đơn không đưa ra đưc
chng c để chng minh cho li trình bày của mình theo quy đnh ti khoản 1 điều
91 BLTTDS 2015. Như vy, Toà án cấp thẩm đã nhận định không đúng về
giá tr chng minh ca chng c, áp dụng không đúng quy định ca pháp lut qua
đó xâm phm nghiêm trọng đến quyn li ca b đơn, bởi k phn ca c N2
giá tr nh hơn phần mà toà cấp sơ thm chia làm 3. Li khai của nguyên đơn có sự
bt nhất, không đưa ra được chng c để chng minh cho li trình bày ca mình,
theo quy định ti khoản 1 điều 91 BLTTDS 2015. Li khai ca nhân chng không
chng c để đi chiếu, ni dung mâu thun vi chng c ca b đơn cung cấp.
Chng c ca b đơn cung cấp đã bị Toà án cấp thẩm bác bỏ, nhưng Toà án cp
thẩm li không chng c khác để chng minh chng c ca b đơn cung cp
là không có giá tr. Vic Toà án cấp sơ thẩm ch da vào li khai của nguyên đơn và
ngưi làm chng khi nhng li khai này không giá tr chng minh, b qua các
tài liu khác có ti h sơ là vi phạm khon khoản 1, 2, 4 điều 91, điều 93 và điu 94
BLTTDS 2015. Không căn c để xác định phn din tích 1ha trong tng din
tích 41.501,8m
2
thuc thửa đất hiu 05, din tích 1,6ha trong tng din tích
13
61.497,2m
2
thuc thửa đất ký hiu 06tài sn chung ca c M và bà V. căn c
xác định toàn b 02 thửa đất ký hiu 05 và 06 tài sn riêng ca b đơn, được hình
thành sau khi c Trương Văn M qua đời. 03 thửa đt hiệu 02, 03 04 đã được
định đoạt bng Bản di chúc ngày 17/7/1996. Do đó, Toà án cấp sơ thẩm xác định k
phn tha kế ca c Trương Văn M không căn c. Toà án cấp thẩm áp
dụng không đúng c quy đnh ca pháp lut v tha kế, xâm phm nghiêm trng
đến quyn li hp pháp ca b đơn và ông Trương Văn H 1973. Trường hp Toà án
cp phúc thm cho rng cn hu bn di chúc, thì xem xét thu hi phn di sn
ông Trương Văn H đã nhận để phân chia li theo luật định. Vic Toà án cấp
thm chp nhn yêu cầu này chưa đủ căn cứ do: Không tuân th điu kin v din
tích ti thiểu đất nông nghiệp được tách tha tại xã, theo quy định ti Đim b
Khon 1 Điu 5 Quyết định s 27/2020/QĐ-UBND ngày 16/10/2020; Điều 63, 84
Lut Bo v môi trường không khuyến khích việc người dân t ý chôn cất người
chết tại đất vườn, đt tại khu dân cư; Tạo điu kin, tiếp tay cho người dân vi phm
pháp luật đất đai trong vic t ý chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất nghĩa trang.
Gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đ ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu kháng
cáo ca V, ông C, ông T: Chp nhn yêu cu khi kin phân chia di sn tha kế
ca c N2 c M đối vi thửa đt ký hiu 01; Bác yêu cu khi kin ca nguyên
đơn đối vi các thửa đất hiu 02, 03 04; Bác yêu cu khi kin ca nguyên
đơn đối vi phn din tích 1ha trong tng din tích 41.501,8m
2
thuc thửa đất
hiu 05, din tích 1,6ha trong tng din tích 61.497,2m
2
thuc thửa đất hiu
06; Bác yêu cu phân chia phn din tích 275,5m
2
trên đất có hai ngôi m và 01 cây
g mt, nm trong tng din tích 1,143m
2
thuc thửa đất hiệu 07, đ làm tài sn
chung cho các đồng tha kế. Do toà án cấp thẩm không tuân th quy đnh v
vic tách tha và s dụng đất.
- Ông Trương Phú C, ông Trương Minh T2 trình bày: Thng nht theo ý kiến
ca bà V Luật sư. Gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đ ngh Hội đồng xét x sa
bản án sơ thẩm: Chp nhn yêu cu khi kin phân chia di sn tha kế ca c N2
c M đối vi thửa đất hiu 01; Bác yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi
các thửa đất hiu 02, 03 04; Bác yêu cu khi kin của nguyên đơn đi vi
phn din tích 1ha trong tng din tích 41.501,8m
2
thuc thửa đất hiu 05,
din tích 1,6ha trong tng din tích 61.497,2m
2
thuc thửa đất hiu 06; Bác yêu
cu phân chia phn din tích 275,5m
2
trên đất hai ngôi m 01 cây g mt,
nm trong tng din ch 1,143m
2
thuc thửa đất hiệu 07, đ làm tài sn chung
cho các đồng tha kế. Do Toà án cấp thm không tuân th quy định v vic tách
tha và s dụng đất.
- Nguyên đơn Trương Thị D người đại din theo y quyn ca các
đồng nguyên đơn trình bày: Gi nguyên yêu cu khi kiện. Đề ngh Hội đồng xét
14
x cp phúc thm gi nguyên bn án dân s sơ thẩm, chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
Ý kiến ca Kim sát viên - Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bình Phước
ti phiên tòa:
- V vic tuân theo pháp lut ca Thm phán Hội đồng xét x, k t khi
th v án ti phiên tòa, Thm phán Hội đồng xét x tuân th đúng các quy
định ca B lut t tng dân s.
- V ng gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x áp dng quy đnh ti
Khon 1 Điu 308 ca B lut t tng dân s: Không chp nhn yêu cu kháng cáo
ca Nguyn Th Hng V, anh Trương Phú C, anh Trương Minh T2. Gi nguyên
bn án dân s thẩm s 13/2022/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Tòa án
nhân dân huyn P, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liu, chng c trong h vụ án và quan điểm của đại
din Vin kiểm sát đã được tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
Đơn kháng cáo của b đơn Nguyn Th Hng V, người quyn lợi nghĩa
v liên quan anh Trương Phú C, anh Trương Minh T2 đưc np trong hn luật định
nên được chp nhn xem xét gii quyết theo trình t phúc thm, vì vy Tòa án nhân
dân tỉnh Bình Phước th gii quyết phúc thm v án là đúng theo quy đnh ti
Điu 273 B lut t tng dân s năm 2015.
[2] Xét kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th Hng V, người quyn li
nghĩa vụ liên quan anh Trương Phú C, anh Trương Minh T2 thy rng:
[2.1] V hàng tha kế:
C Trương Văn M c Đinh Thị N2 là v chng vi nhau t trước năm
1975. Quá trình chung sng v chng, c M c N2 có năm người con chung gm
Trương Văn H, sinh năm 1962; Trương Thị D, sinh năm 1964, Trương Văn H1,
sinh năm 1968, Trương Thị S, sinh năm 1964, Trương Văn H (em), sinh năm 1973.
Năm 1976 c N2 chết, năm 2003 c M chết; cha m ca c N2, c M đều chết
trước. Như vậy hàng tha kế th nht ca c M, c N2 được xác đnh là 05 người
con nêu trên.
Đến năm 1983 c M tiếp tc chung sng v chng vi Nguyn Th Hng
V với nhau hai ngưi con chung là anh Trương Phú C, sinh năm 1983 anh
Trương Minh T2, sinh năm 1985. Tuy việc chung sng gia c M và bà V không có
đăng kết hôn, nhưng việc chung sng trước ngày 03/01/1987 nên theo Ngh
quyết 35/2000 ngày 09/6/2000 ca Quc Hi v vic thi hành Lut hôn nhân gia
đình năm 2000 thì c M, V vẫn được công nhn v chng; theo đó hàng tha
kế ca c M ngoài nhng người con chung vi c N2 thì còn Nguyn Th
15
Hng V, anh Trương Phú C anh Trương Minh T2 quá trình gii quyết v án
được các đương sự thng nht.
Đối với người con riêng ca bà Nguyn Th Hng V ch Đ Th Thu H3,
sau khi chung sng vi ông M thì ch v nhà ni ti tỉnh Bình Dương sinh sng,
gia ch ông M không quan h huyết thng và không việc nuôi dưỡng
nên không phát sinh quan h tha kế theo quy định.
Do đó, cấp thẩm xác định hàng tha kế theo pháp lut ca c M c N2
ông Trương Văn H, sinh năm 1962; Trương Thị D, sinh năm 1964, ông
Trương Văn H1, sinh năm 1968, bà Trương Thị S, sinh năm 1964, ông Trương Văn
H2 (em), sinh năm 1973; hàng tha kế theo pháp lut ca c M Nguyn Th
Hng V, anh Trương Phú C và anh Trương Minh T2 phù hợp, đúng quy đnh
theo Khon 1 Điều 678 của Bộ luật dân sự năm 1995.
[2.2] V tài sn các bên tranh chp gm có:
- Thửa đất s 30a, t bản đồ s 10, din tích 1.764m
2
, ta lc ti thôn P, xã P,
huyn P, tỉnh Bình Phước, nay thửa đất s 27, t bản đ s 18, diện ch đo đc
mi là 2.307,9m
2
. (Ký hiu tha 1)
- Thửa đt s 31b, t bản đồ s 10, din tích 1.491m
2
, ta lc ti thôn P, xã P,
huyn P, tỉnh Bình Phước, nay thửa đất s 26, t bản đ s 18, diện ch đo đc
mi là 3.601,2m
2
. (Ký hiu tha s 2)
- Thửa đt s 12, t bản đồ s 11, din tích 14.495m
2
, ta lc ti thôn P, xã P,
huyn P, tỉnh Bình Phước, nay thửa đất s 9, t bản đ s 18, diện tích đo đc
mi là 13.636m
2
(Ký hiu tha s 3)
- Thửa đất s 31, t bản đ s 25, din tích 6.691m
2
, ta lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước, nay thửa đất s 06, t bản đ s 28, diện ch đo đc
mi là 7019,1m
2
. (Ký hiu tha s 4)
Tt c các diện tích đất trên trước đây đã được UBND huyn P (nay
UBND huyn P) cp Giy chng nhn quyn s dụng đất (sau đây viết tt là:
GCNQSDĐ) cho h c Trương Văn M vào năm 1997, đến năm 2003 thì V cp
đổi đng tên trên GCNQSDĐ, tiếp đó đến năm 2017 V tiếp tc cấp đổi li
GCNQSDĐ theo s liệu đo đạc chính quy và qun lý s dụng như hiện nay.
- Diện tích đất 20.195m
2
thuc tha s 58, t bản đồ s 6, trong tng din tích
41.501,8m
2
ta lc ti thôn P, P, huyn P, tỉnh Bình Phước. Đất này hin anh
Trương Minh T2 đang khai đăng cp quyn s dụng đt. (Ký hiu thửa đất
th 5)
- Diện tích đất 33.585m
2
, thuc tha s 39 và tha s 56, t bản đồ s 9 trong
tng din tích 61.497,2m
2
, to lc ti thôn P, xã P, huyn P, tnh Bình Phưc. Hin do
anh Trương Phú C khai đăng cấp quyn s dụng đất, nhưng chưa được xét
duyt cấp đất ( hiu tha đất th 6)
16
- Din tích 1.143m
2
thuc thửa đt s 87 và 88, t bản đồ s 41 to lc ti
thôn T, B, huyn P, tỉnh Bình Phước. Đất đã được cấp GCNQSDĐ s vào s
2421/ĐS ngày 01-12-2004 do y ban nhân dân huyn P (cũ) cấp cho anh Trương
Phú C (Ký hiu thửa đất th 7).
[2.3] B đơn kháng cáo tha nhn k phn tha kế ca c N2 ch mt
phn trong khi tài sn chung vi c M là thửa đất hiu s 01. Còn ba tha
đất hiu s 02, 03 04 tài sn chung ca c M V. Cấp thẩm
nhận đnh 04 thửa đất hiu 01, 02, 03 04 tài sn thuc s hu chung
ca c N2, c M V, để gom li chia m 3 phần đều nhau đánh giá
chng c chưa đúng. Hội đồng xét x xét thy:
H các thửa đất 30a, t bản đ s 10 din tích 1.764m
2
, tha 31b, t bn
đồ s 10 din tích 1.491m
2
(nay là thửa đất s 26, t bẩn đ s 18); tha 12, t bn
đồ s 11 din tích 14.495m
2
(nay thửa đt s 09, t bản đồ s 18) tha 31 t
bản đồ s 25 din tích 6.691m
2
(nay thửa đất s 06, t bản đ s 28) th hin
được khai phá năm 1972. Căn cứ này đã được Hội đồng xét duyệt đất xã P kim tra,
phê duyệt; được UBND huyn P (cũ) chứng nhn. Tuy nhiên, 04 thửa đất này được
nhà nước cấp GCNQSDĐ cho hộ c M vào năm 1997, thời điểm đó c M V
đã chung sống với nhau và được xem như có quan h hôn nhân thc tế. Xét li khai
ca các bên, tài liu thu thập được chưa đủ sở để xác định chính xác đâu tài
sn chung ca c M, c N2; đâu tài sn chung ca c M bà V. Cấp thẩm
xem xét V người công đóng góp cùng vi c M trc tiếp qun lý, s dng
tôn to nên xác định 04 thửa đất trên s hu chung ca c M, c N2 V.
đ đảm bo s công bng cn chia 04 thửa đất trên làm 03 phn bng nhau cho
c M, c N2, V; nay c N2 đã chết các đồng nguyên đơn hàng tha kế th
nht ca c N2 yêu cầu được ly li di sn ca c N2 đồng ý giao li phn di sn
ca c M cho bà V tiếp tc qun lý là phù hp. C th: 04 thửa đất có tng din tích
24.200m
2
mi phần được hưởng 8.000m
2
nay các nguyên đơn chỉ yêu cu nhn
li mt phn k vt ca c N2 c th ly thửa đất s 6, t bản đồ s 28, din
tích 7.019,1m
2
tài sản trên đt (400 cây cao su), các thửa đất còn li giao cho bà
V, anh C và anh T2.
[2.4] Xét kháng cáo yêu cầu xem xét đối vi ba thửa đất hiu s 5, 6
và 7 là tài sn riêng ca bà Nguyn Th Hng V:
+ Đối vi thửa đất 58, t bản đồ s 06 din tích 41.501,8m
2
( tha ký hiu
s 5) to lc ti thôn P, P, tnh Bình Pớc (do công ty TNHH Giang Sơn đo v
chính quy) do ông Trương Văn M mua ca ông Điu H4 khai phá thêm. Din
tích ông Trương n M mua khai phá thêm là 20.195m
2
/41.501,8m
2
nên các
nguyên đơn chỉ yêu cu chia phn din tích 20.195m
2
.
17
Phía b đơn dn chng giy mua bán viết tay gia ông Điu H4 và bà V ngày
2/5/2003, có người làm chng là ông Điu L1 để khẳng định đất này là tài sn riêng
ca bà V. Tuy nhiên, căn c biên bản đối cht gia ông M và bà V ngày 24/04/2008
ca Toà án nhân dân huyn P (cũ) thì ông Điu H4 khẳng định bà V mới đưa cho
ông ký giấy sang nhượng hoa màu này vào năm 2007 ti nhà ông Điu Ké lúc đó
t trưởng không phi nhà ông Điu L1 lúc đó trưởng thôn V
nh ông ký đ làm giy chng nhn quyn s dụng đất và có đưa cho ông
5.000.000đồng. Cũng ti bản đối cht này biên bn ly li khai ngày ngày
25/3/2008, biên bn ly li khai ngày 25/09/2008 ca Toà án nhân dân huyn P
biên bn ly li khai ngày 27/10/2007 ca Toà án nhân nhân huyn P, ông Điu H4
đều khẳng định bán đất cho ông Ba Muôn ch không bán riêng cho V. Hơn na,
ti biên bn làm vic vi UBND xã P ngày 19/6/2007 chính nguyn Th Hng
Văn cũng khẳng định đây là tài sản chung ca ông M và bà. Do V không chng
minh được việc mua đt ca ông Điu H4 sau khi c M chết nên không căn cứ
chp nhn. Cấp thẩm căn cứ o tài liệu mua bán đ xác đnh tài sn chung ca
c M, V đối vi thửa đất này ch 01ha theo đó di sản ca c M để li ½
của 01ha đt mua của ông hiện c M chết không để li di chúc nên phn di
sn ca c M để lại được chia theo quy định pháp lut là phù hp.
+ Đối vi thửa đất 39 và thửa đất 56, t bản đồ s 09 ( tha ký hiu s 6)
vi tng din tích 61.497,2m
2
to lc ti thôn P, P, tỉnh Bình Phước. Theo phía
nguyên đơn t thửa đất này mua ca ông Điểu Ơ vào năm 1999 với din tích
khong 1,6ha; sau đó c M, V khai phá thêm ra được 33.585m
2
sau khi c M
chết thì m con bà V khai phá được thêm ra diện tích như hin nay là 61.497,2m
2
.
Phía b đơn có cung cấp giy mua bán ghi ngày 23/06/2003 để chng minh là
tài sản riêng. Tuy nhiên, trên văn bản không có ch ký hoặc lăn tay của ông Điểu Ơ.
Mc ông Điu L1 - trưởng p xác nhn, làm chng nhưng ng không khách
quan vì cũng ở thời điểm này bà V có nh ông Điu L1 làm chứng để xác nhn tha
đất hiu s 5 tài sản riêng nhưng đã được Hội đồng xét x đánh giá phn
trên và không chp nhn. Li khai ngày 27/10/2017 (bút lc 273, 274) ca ông Điu
Ơ khng định thi gian bán cho c M là vào năm 1999. Do bà V không chng minh
đưc việc mua đất ca ông Điểu Ơ sau khi c M chết nên không căn c chp
nhn. Cấp thẩm căn cứ o tài liệu mua bán đ xác đnh tài sn chung ca c M,
V đi vi thửa đt này ch 1,6ha theo đó di sản ca c M để li ½ ca
01ha đất mua ca ông H4 hin c M chết không để li di chúc nên phn di sn
ca c M để lại được chia theo quy định pháp lut là phù hp.
+ Đối vi thửa đất s 87, 88 t bản đồ s 41 din tích 1.143m
2
(thửa đất
ký hiu s 7): V cho rng thửa đất này mua li ca ông Hoàng Mnh T4 vào
năm 2003 sau thi gian c M chết, ngun tin ca m con mt phn tin ca
18
anh C đi nghĩa vụ quân s có. Tuy nhiên, người bán đt trc tiếp ông T4
không tha nhn; ông T4 con trai ông Hoàng Cao C1 đều khẳng định bán đt
cho ông Trương Văn M và nhn tin t ông Trương Văn H2 (1973) và bà Nguyn
Th Hng V, không bán cho bà Nguyn Th Hng V và không phi nhn tin t anh
Trương Minh T2 hoc anh Trương Phú C (li khai ngày 25/03/2008 và ngày
30/10/2017). Hơn na, phn m ca c N2 đã được chôn ct trên din tích dt nêu
trên t năm 1976 nên việc nguyên đơn trình bày c M mua li phần đất ca ông T4
nhm mục đích sau khi chết thì được chôn chung vi c N2 tâm nguyn ca c
M và cũng phù hợp vi li trình bày ca ông T4. Cấp sơ thẩm xác định thửa đất 87,
88 nay là thửa đất 88 mua li ca ông T4 tài sn chung ca v chng c M, V
nay các đồng nguyên đơn chỉ yêu cu ly mt phn diện tích đt hai ngôi m
ca c M c N2 để cho các nguyên đơn tu sửa, gìn gi phn m của gia đình, phn
đất còn lại các nguyên đơn đồng ý đ li cho anh C s dng nên giao phn din tích
đất 275,5m
2
, trong đó 99,7m
2
đt thuc hành lang bo v sui Rt theo Bn trích
đo địa chính ngày 11/08/2020 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyn P
thuc quyn s hữu chung cho các đồng tha kế ca c M c N2 đồng thi giao
li phn diện tích đất tài sản trên đất còn li cho V, anh C, anh T2 tiếp tc
qun lý s dng là phù hp.
V vic giao phn diện tích đất 275,5m
2
cho các đồng tha kế ca c M và c
N2 theo đại din b đơn là vi phạm quy đnh v điu kin tách tha ti thiu vi
phm Lut Bo v môi trường. Tuy nhiên, theo quyết định s 27/2020/QĐ-UBND
ngày 16/10/2020 thì các trường hp tha kế quyn s dụng đất thì không áp dng
quy định này; còn theo Lut Bo v môi trường và các văn bn pháp luật hướng dn
thi hành quy định (Điều 63) 1. Khu mai táng, hỏa táng phải phù hợp với quy
hoạch; vị trí, khoảng cách đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, cảnh quan
khu dân cư, không gây ô nhiễm nguồn nước môi trường xung quanh.
Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng, hỏa táng phù
hợp đặc điểm phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo.2. Việc quàn, ướp, di
chuyển, chôn cất thi thể, hài cốt phải bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường.3. Tổ
chức, nhân hoạt động dịch vụ mai táng, hỏa táng phải chấp hành quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.4. Nhà nước
khuyến khích việc hỏa táng, mai táng hợp vệ sinh, trong khu nghĩa trang theo quy
hoạch; xóa bỏ hủ tục trong mai táng, hỏa táng gây ô nhiễm môi trường.” Như vậy,
vic chôn ct, ha táng tại vườn nhà không phi nghĩa trang, nghĩa đa th gây
ô nhiễm môi trường, nguồn nước, ảnh hưởng đến i trường sng ca các h dân
lân cn. Vic chôn ct này trái pháp luật. Tuy nhiên, quy đnh này ch mang tính
định hướng, khuyến khích từng bước theo l trình xóa b h tc lc hu trong vic
mai táng ch chưa quy đnh chế tài c thể. Hơn na, vic cấp thm giao cho
19
các nguyên đơn diện tích đất này nhằm để gìn giữ, chăm sóc phần m ca cha m là
phù hp vi phong tc tp quán đạo đức xã hi.
Như vậy, ch căn cứ xác định tài sn chung ca c M, V 2,6ha (tha
đất ký hiu s 5,6) và hin c M chết không để li di chúc nên phn di sn ca c M
để lại được chia theo quy định pháp lut. C th di sn ca c M để li 2,6ha: 02
người = 1,3ha (13.000m2) : 08 người tha kế mi suất được hưởng 1.625m
2
.
Cấp sơ thẩm chp nhn nguyn vọng các đồng nguyên đơn được nhn giá tr
quyn s dụng đất và giao quyn s dụng đất cho bà V, anh C và anh T2 qun lý s
dng bi l đất chưa đưc cp giấy CNQSD đất; vic chia tách s nh hưởng đến
vic qun lý, s dng canh tác ca các bên phù hp vi thc tế. C th: Bà V,
anh C anh T2 nghĩa vụ hoàn tr tr giá bng tin theo biên bản đnh giá ngày
27/10/2020 cho các đồng nguyên đơn cụ th: 8.125m
2
x 70.000đ/m
2
=
568.750.000đ.
Các đồng nguyên đơn t nguyn tr cho anh Trương Phú C s tin
19.280.000đ giá trị quyn s dụng đất nêu trên. Đây sự t nguyn của các đồng
nguyên đơn là phù hợp nên Tòa án cấp sơ thẩm chp nhn là phù hp.
Xét di chúc đã định đoạt c 04 thửa đt c phn tài sn ca c N2, khi c
M và bà V định đoạt không có s đồng ý ca các đồng tha kế ca c N2, ni dung
ghi mt s di sn không ràng, do vy di chúc này không phù hp theo quy
định ca B lut dân s năm 1995. Mt khác, các đồng tha kế ca c N2 c M
nguyên đơn yêu cu chia tha kế trong v án này nên xét yêu cu này ln
hơn yêu cầu hy b di chúc nên khi xem xét chia tha kế cn xem xét hy di chúc
theo quy định, đồng thi chia li di sn tha kế theo pháp luật như nhận định trên.
+ Đối vi phn tài sn ông Trương Văn H2 (1973) đã nhận t di chúc
ngày 17/7/1996, ông Hùng đã bán tài sn này trong quá trình gii quyết v án
các đồng tha kế không yêu cu Tòa án gii quyết đối vi s tài sản ông Hùng đã
ng b đơn cũng không yêu cầu phn t c th v phần đất này nên Tòa án
cấp sơ thẩm không xem xét là có cơ sở nên được chp nhn.
Ti phiên toà phúc thm, V khẳng đnh đã thực hin mt phn di chúc
chia phn din tích 7.000m
2
đất chia cho ông Trương Văn H2 (1973) nhưng không
đưa ra được bt k tài liu, chng c nào chng minh. Gi s ông M V đã chia
cho ông Hùng thì din tích ca ông M s tăng lên 31.440m
2
và s tha s tăng lên 5
tha. Trong khi di chúc ch 3 tha din tích 18.000m
2
. Thm chí, t di
chúc này ch lập trước ngày đăng cấp Giy chng nhn 02 tháng 11 ngày, tc
khi đó đất đã số tha, t bản đồ din ch ràng, sao li s nhm lẫn như
vậy được?
20
T nhng nhận định nêu trên, Hội đồng xét x cp phúc thm nhận định
không chp nhn yêu cu kháng o ca b đơn bà Nguyn Th Hng V, người
quyn lợi nghĩa v liên quan anh Trương Phú C, anh Trương Minh T2, gi nguyên
bn án dân s sơ thẩm s 13/2022/DS-ST ngày 16/6/2022 ca TAND huyn P, tnh
Bình Phước.
[3] Quan điểm ca Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh nh Phước phù
hp vi nhận định ca Hội đồng xét x nên được chp nhn.
[4] V chi phí t tng ti cấp thẩm: D đại diện cho các đồng nguyên
đơn đã nộp chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sn tranh chp và tin chi phí
trích lc h đa chính. D t nguyn chu toàn b s tin chi phí t tng này,
nên Hội đồng xét x không xem xét.
[5] V án phí dân s sơ thẩm:
Căn cứ Điu 147 ca B lut t tng dân sự; căn cứ vào Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi v án phí,
l phí Toà án. Cn tuyên buộc các đương sự phi chu án phí dân s sơ thẩm theo tr
giá tài sản được chia. C th đưc tính:
Các đồng nguyên đơn được chia di sn tha kế tương đương vi s tin:
1.270.660.000đ nên án phí các đồng nguyên đơn phải chu là 50.119.800đ.
Nguyn Th Hng V, được chia ơng đương với s tiền 113.750.000đ
nên án phí bà V phi chịu là 5.687.500đ. Tuy nhiên bà V là người cao tuổi nên được
miễn án phí theo quy định ca pháp lut.
Anh Trương Phú C anh Trương Minh T2 mỗi ngưi được chia tương
đương vi s tin 113.750.000đ nên án phí anh C, anh T2 mỗi người phi chu
5.687.500đ.
[6] V án phí dân s phúc thm: Do yêu cầu kháng cáo không được chp
nhn nên b đơn Nguyn Th Hng V, người có quyn lợi nghĩa v liên quan anh
Trương Phú C, anh Trương Minh T2 phi chịu theo quy định ca pháp lut.
Tuy nhiên, theo quy đnh tại Điều 2 Luật người cao tuổi; điểm đ Điu 12 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thưng v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí và l phí Tòa
án, Nguyn Th Hng V là người cao tui (66 tui) nên V đưc min án p
phúc thm theo quy định ca pháp luật đối vi phn án phí bà V phi chu.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng Dân s năm 2015;
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th Hng V.
21
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên
quan anh Trương Phú C, anh Trương Minh T2.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 13/2022/DS-ST ngày 16/6/2022 ca
TAND huyn P, tỉnh Bình Phước.
Áp dng khoản 5, Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; khon
2 Điều 244 B lut t tng dân s năm 2015;
Áp dụng các Điều 639; 655; 656; 678 điu 679 ca B lut dân s 1995;
Điều 623, Điều 688 ca B lut dân s năm 2015.
Áp dng Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca U ban
thưng v Quc Hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
[1] Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của các đồng nguyên đơn: Ông
Trương Văn H, Trương Thị D, ông Trương Văn H1, bà Trương Thị S ông
Trương Văn H2 (1973), v vic yêu cu chia di sn tha kế ca c Đinh Thị N2
c Trương Văn M.
[1.1] Chia cho các đồng nguyên đơn ông Trương Văn H, bà Trương Thị D, ông
Trương Văn H1, Trương Thị S và ông Trương Văn H2 (1973), được quyn qun
s dng din tích 7.019,1m
2
cùng toàn b i sản trên đất, đất được cp Giy
chng nhn s: CD741542 s vào s cp GCN s 02683/CDOI thuc tha s 6, t
bản đồ 28 do S Tài nguyên Môi trưng tỉnh Bình Phước cp ngày 27/09/2017
mang tên bà Nguyn Th Hng V.
[1.2] Buc Nguyn Th Hng V giao li quyn s dụng đất toàn b tài
sản trên đất nêu trên cho các đồng nguyên đơn. Trương Thị D đại din cho các
đồng nguyên đơn nhận di sn này.
[1.3] Buc Nguyn Th Hng V, anh Trương Phú C anh Trương Minh
T2 phải nghĩa vụ liên đới hoàn tr giá tr quyn s dụng đt tài sản trên đt
tương đương số tin 568.750.000đ (Năm trăm sáu mươi tám triu bảy trăm năm
ời nghìn đồng) cho các đồng nguyên đơn ông Trương Văn H; Trương Thị D;
ông Trương Văn H1; Trương Thị S và ông Trương Văn H. Trương Thị D đại
diện cho các đồng nguyên đơn nhận di sn.
[2] Giao cho Nguyn Th Hng V, anh Trương Phú C anh Trương Văn
Tuấn được quyn qun lý, s dng các tha đất cùng toàn b tài sản trên đất:
- Thửa đất s 30a, t bản đồ s 10, din tích 1.764m
2
, ta lc ti thôn P, xã P,
huyn P, tnh Bình Phước, nay thửa đất s 27, t bản đ s 18, diện ch đo đc
mi là 2.307,9m
2
đất được S Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước cp giy
chng nhn quyn s dụng đất s CD741577, s vào s GCN 02686 ngày
27/9/2017 cho bà Nguyn Th Hng V.
- Tha đất s 31b, t bản đồ s 10, din tích 1.491m
2
, ta lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước, nay thửa đất s 26, t bản đ s 18, diện ch đo đc
22
mi là 3.601,2m
2
, đất được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất s CD741544, s vào s GCN 02685 ngày
27/9/2017 cho bà Nguyn Th Hng V.
- Thửa đất s 12, t bản đ s 11, din tích 14.495m
2
, ta lc ti thôn P, P,
huyn P, tỉnh Bình Phước, nay thửa đất s 9, t bản đ s 18, diện tích đo đc
mi là 13.636m
2
, đất được S Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước cp giy
chng nhn quyn s dụng đất s CD741543, s vào s GCN 02684 ngày
27/9/2017 cho bà Nguyn Th Hng V.
[2.1] Giao cho bà Nguyn Th Hng V, anh Trương Phú C anh Trương
Minh T2 đưc quyn qun lý s dng Diện tích đt 2,6ha và toàn b tài sản trên đất
nm trong tng din tích 41.501,8m
2
thuc thửa đất s 58, t bản đ s 6, ta lc ti
thôn P, P, huyn P, tỉnh Bình Phước nm trong tng din tích 61.497,2 m
2
,
thuc tha đất s 39 tha s 56, t bản đồ s 9, to lc ti thôn P, P, huyn P,
tỉnh Bình Pc (tha đất ký hiu s 5,6).
[3] Công nhn diện tích đất 275,5m
2
trên đất hai ngôi m và 01 cây g mt,
nm trong tng din tích 1.143m
2
thuc thửa đất s 87 và 88, t bản đồ s 41 to lc
ti thôn T, xã B, huyn P, tỉnh Bình Phước. Đất đã được cp Giy chng nhn
quyn s dụng đt s vào s 2421/ĐS ngày 01-12-2004 do y ban nhân dân huyn
P (cũ) cấp cho anh Trương PC tài sn chung của các đng tha kế ca ông M,
bà N để làm nơi thờ t. Diện tích đất và tài sản trên đất còn li chia cho bà V, anh C
và anh T2 đưc quyn qun lý, s dụng. (Có sơ đồ kèm theo).
[4] Các đồng nguyên đơn ông Trương Văn H, Trương Thị D, ông Trương
Văn H1, bà Trương Thị S ông Trương Văn H2 (1973) phải nghĩa vụ hoàn tr
cho anh Trương Phú C s tiền 19.280.000đ (Mưi chín triệu hai trăm m mươi
ngàn đồng).
[5] Tuyên hy di chúc lp ngày 17/7/1996 ca ông Trương Văn M
Nguyn Th Hng V (Tên gi khác Ngy Th Hng V) được UBND xã P xác nhn
ngày 19/7/1996.
[6] Đình chỉ xét x đối vi yêu cu khi kin ca các đồng nguyên đơn về vic
yêu cu Tòa án tuyên hy đối vi:
[6.1] Giy chng nhn quyn s dụng đất s X428835, cp ngày 03/09/2003
do UBND huyn P (cũ) cấp cho bà Nguyn Th Hng V;
[6.2] Giy chng nhn quyn s dụng đất s CD741542, s vào s cp GCN
02683/CDOI thuc tha s 6, t bản đồ 28, din tích 7.019,1m
2
do S Tài nguyên
Môi trường tỉnh Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang tên Nguyn Th
Hng V.
[6.3] Giy chng nhn quyn s dụng đất s CD741543, s vào s cp GCN
02684/CDOI thuc tha s 9, t bản đồ 18, din tích 13.636m
2
do S Tài nguyên và
23
Môi trường tỉnh Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang tên Nguyn Th Hng
V.
[6.4] Giy chng nhn quyn s dụng đất s CD741544, s vào s cp GCN
02685/CDOI thuc tha s 26, t bn đồ 18, din tích 3.601,2m
2
do S Tài nguyên
Môi trường tỉnh Bình Phước cp ngày 27/09/2017 mang tên Nguyn Th
Hng V.
[7] Các tài sn của đồng nguyên đơn được chia, được giao cho bà Trương Thị
D đi din nhận. Các đồng nguyên đơn quyền t tha thun phân chia vi nhau,
trường hp không t phân chia được thì quyn khi kin ra Tòa án bng mt v
án dân s khác.
[8] Các tài sn mà bên Nguyn Th Hng V, anh Trương Phú C anh
Trương Văn Tuấn được chia, V, anh C anh T2 quyn t tha thun phân
chia với nhau, trưng hp không t phân chia được thì quyn khi kin ra Tòa
án bng mt v án dân s khác.
Kiến ngh UBND tỉnh Bình Phước thu hi li Giy chng nhn quyn s dng
đất s CD741542, s vào s cp GCN 02683/CDOI, ngày 27/9/2017 do S Tài
nguyên Môi trường tỉnh Bình Phước cp cho Nguyn Th Hng V để cp li
cho bà Trương Thị D theo quy định ca Luật đất đai.
Kiến ngh UBND huyn P thu hi mt phn Giy chng nhn quyn s dng
đất s 2421 do UBND huyn P (cũ), tnh Bình Phước cp ngày 01/12/2004 cho
anhg Trương Phú C đ cấp cho các đồng tha kế ca c M c N2 theo quy định
ca Luật đất đai.
Các đương s đưc quyn liên h với quan Nnước thm quyền để
được đăng ký, cấp đổi li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy đnh pháp
luật đất đai.
K t ngày quyết định hiu lc pháp lut hoc k t ngày đơn yêu cầu
thi hành án ca người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tt c các
khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon lãi ca s tin
còn phi thi hành theo theo mức lãi quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s
năm 2015.
[9] V án phí dân s sơ thẩm:
- Các nguyên đơn: Bà Trương Thị D, ông Trương Văn H, ông Trương Văn H1,
Trương Thị S và ông Trương Văn H2 (1973) phải liên đới chu s tin án phí dân
s thẩm đối vi phn tr giá i sản được chia 50.119.800đồng (Năm mươi
triu một trăm mười chín nghìn tám trăm đng). Được tr vào s tin các nguyên
đơn đã nộp tm ng án phí là 250.000đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đng) theo
các Biên lai thu tin tm ng án phí, l phí Tòa án s 006833, 006834, 006835,
006836 006837 ngày 05/12/2006 ca Chi cc Thi hành án Dân s huyn P (cũ).
Các nguyên đơn phải liên đi np tiếp s tin n lại 49.869.80 (Bốn mươi
24
chín triệu tám trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm đồng).
- Anh Trương Phú C anh Trương Minh T2 mỗi người phi chu s tin án
phí dân s thẩm đối vi phn tr giá tài sản được chia 5.687.500đ (Năm triệu
sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
- Bà Nguyn Th Hng V đưc min án phí.
[10] V chi phí t tng: Bên nguyên đơn tự nguyên chu.
[11] Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Bà Nguyn Th Hng V được miễn tiền án phí dân sự phúc thẩm. Chi cục Thi
hành án Dân shuyện P, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho V 300.000đồng (Ba
trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí số 0015804 ngày 13/7/2022 của Chi cục Thi hành án Dân s
huyện P, tỉnh Bình Phước.
- Anh Trương Phú C phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm 300.000đồng
(Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0015806 ngày
13/7/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước. Anh C đã
nộp đủ.
- Anh Trương Minh T2 phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm 300.000đồng
(Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0015805 ngày
13/7/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước. Anh T2 đã
nộp đủ.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành
án theo quy đnh tại Điều 6, 7 9 ca Lut thi hành án dân s, thi hiu thi hành
án được thc hin theo quy định tại Điều 30 ca Lut thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Phước;
- TAND huyn P;
- CCTHADS huyn P;
- Những người tham gia t tng;
- Lưu HS, TDS, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Bùi Thanh Tho
25
Tải về
Bản án số 105/2022/DS-PT Bản án số 105/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất